TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
-------------------------
TÔ QUỐC TRÍ
NGHIÊN CỨU CÁC QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƢỚC
VỀ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ HIỆN NAY
LUẬN VĂN KỸ SƢ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Cần Thơ - 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
-------------------------
NGHIÊN CỨU CÁC QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƢỚC
VỀ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ HIỆN NAY
LUẬN VĂN KỸ SƢ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã ngành: 52850103
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Tô Quốc Trí
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...............................................................................
Cần Thơ, ngày… tháng… năm…
i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Chứng nhận chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp
ngành quản lý đất đai với đề tài:
“NGHIÊN CỨU CÁC QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƢỚC
VỀ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ HIỆN NAY”
Sinh viên thực hiện: Tô Quốc Trí
MSSV: 4115101
Lớp Quản Lý Đất Đai khóa 37 thuộc Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai - Khoa Môi Trƣờng
Luận văn tốt nghiệp đã đƣợc hội đồng đánh giá ở mức:…..
Ý kiến của hội đồng:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
.........................................
Cần Thơ, ngày... tháng... năm ......
Chủ tịch hội đồng
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả trình
bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình
luận văn nào trƣớc đây.
Cần Thơ, ngày.....tháng......năm...
Sinh viên thực hiện
dạy dỗ, giúp đỡ, truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian học tập tại trƣờng. Đặc
biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Võ Quang Minh là cán bộ trực tiếp hƣớng dẫn, đã
nhiệt tình đóng góp ý kiến quý báu và tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành đề tài
luận văn tốt nghiệp.
Cảm ơn cô Phan Kiều Diễm và cô Nguyễn Thị Song Bình là cố vấn học tập đã quan tâm
chỉ dẫn em học tập và rèn luyện trong suốt những năm học tập tại môi trƣờng đại học.
Em xin cảm ơn tập thể lớp Quản Lý Đất Đai khóa 37 đã động viên, giúp đỡ trong suốt
thời gian học tập tại trƣờng.
Cuối lời em xin gửi lời cảm ơn, lời tri ân sâu sắc đến cha mẹ, ngƣời đã tạo điều kiện
cho em hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tô Quốc Trí
vi
TÓM TẮT
Hiện nay, đất nƣớc ngày càng phát triển, tốc độ đô thị hóa diễn ra khá nhanh kéo theo
những quy định của nhà nƣớc gặp nhiều khó khăn trong quá trình quản lý đô thị. Hệ
thống pháp luật của nƣớc ta về quản lý đô thị chƣa đáp ứng kịp thời để giải quyết
những khó khăn đó. Do đó, đề tài đƣợc thực hiện nhằm nghiên cứu về phân nhóm các
quy định đã đƣợc ban hành của nhà nƣớc về quản lý đô thị hiện nay và đề xuất giải
pháp để quản lý đô thị hiệu quả hơn.
Với phƣơng pháp thu thập số liệu với số liệu là các quy định của nhà nƣớc về quản lý
đô thị, sau đó tổng hợp, phân nhóm các quy định theo chức năng và đánh giá những
thuận lợi, khó khăn của các quy định khi áp dụng vào thực tiễn.
Kết quả đạt đƣợc nhƣ sau:
- Tìm hiểu đƣợc các quy định của nhà nƣớc về quản lý đô thị và chia thành 4 nhóm
quản lý theo chức năng:
+ Quản lý đất đai và quản lý trật tự xây dựng đô thị
1.2.3 Mục đích của quản lý đô thị ..........................................................................15
1.2.4 Đặc trƣng của quản lý đô thị ..........................................................................16
1.2.5Thể chế quản lý đô thị ....................................................................................17
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP .............................................19
1.1 Phƣơng tiện ..........................................................................................................19
1.2 Phƣơng pháp nghiên cứu......................................................................................19
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ THẢO LUẬN ....................................................................20
viii
3.1 Các quy định của nhà nƣớc về quản lý đô thị ......................................................20
3.1.1 Phân nhóm các quy định của nhà nƣớc về quản lý đô thị .............................22
3.1.2 Phân tích, đánh giá các quy định của nhà nƣớc về quản lý đô thị .................23
3.1.2.1 Quản lý đất đai và quản lý trật tự xây dựng đô thị ..................................23
3.1.2.2 Lập quy hoạch và quản lý quy hoạch đô thị ............................................27
3.1.2.3 Vệ sinh môi trƣờng và bảo vệ cảnh quan đô thị ......................................29
3.1.2.4 Quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị ...............................................................30
3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý đô thị từ trung ƣơng đến địa phƣơng .............................31
3.2.1 Bộ xây dựng ...................................................................................................32
3.2.2 Sở xây dựng ...................................................................................................32
3.2.3 Phòng quản lý đô thị ......................................................................................32
3.3 Đề xuất giải pháp để quản lý đô thị hiệu quả .......................................................36
CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................39
4.1 Kết luận ................................................................................................................39
4.2 Kiến nghị ..............................................................................................................40
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
ix
6
1.5
Một góc thị trấn Lấp Vò ( Đồng Tháp)
8
1.6
Một góc thị trấn Đak Đoa (Gia Lai)
9
3.1
Cơ cấu tổ chức quản lý đô thị từ trung ƣơng đến địa phƣơng
31
3.2
Cơ cấu tổ chức phòng quản lý đô thị
35
x
DANH SÁCH BẢNG
Kinh tế - xã hội
KT – XH
BOT
Built-Operation-Transfer
Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao
BT
Build Transfer
Xây dựng - chuyển giao
BXD
Bộ xây dựng
GTVT
Giao thông vận tải
UBND
Ủy ban nhân dân
NXB
Nhà xuất bản
ứng đƣợc yêu cầu. Dẫn đến nhiều đô thị phát triển thiếu đồng bộ, chƣa phản ánh rõ nét
bản sắc văn hóa, đặc trƣng của từng vùng miền, đặc thù sinh thái nhân văn trong quy
hoạch và kiến trúc đô thị đã vô tình lãng phí nguồn tài nguyên quý giá mà thiên nhiên
ban tặng. Vì vậy, những quy định của nhà nƣớc về quản lý đô thị cần có các nghiên
cứu xác định đƣợc những thuận lợi và khó khăn trong áp dụng các quy định của nhà
nƣớc về quản lý đô thị nhằm đề xuất những giải pháp để tạo điều kiện cho công tác
quản lý đô thị ở nƣớc ta ngày càng phát huy đƣợc hiệu quả và các đô thị Việt Nam tiếp
tục phát triển mạnh mẽ và bền vững. Do đó đề tài “Nghiên cứu các quy định của nhà
nƣớc về quản lý đô thị hiện nay” đƣợc thực hiện với mục tiêu:
xiii
- Nghiên cứu và phân nhóm các quy định đã đƣợc ban hành của nhà nƣớc về quản lý
đô thị hiện nay.
- Đề xuất giải pháp để quản lý đô thị hiệu quả.
xiv
CHƢƠNG 1. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Khái quát chung về đô thị
1.1.1 Khái niệm
Đô thị là một không gian cƣ trú của cộng đồng ngƣời sống tập trung và hoạt động
trong những khu vực kinh tế phi nông nghiệp (Từ điển Bách khoa Việt Nam, 1995).
Đô thị là điểm tập trung dân cƣ với mật độ, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, cơ sở
sở hạ tầng thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành có vai trò thúc
đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nƣớc, của một vùng trong tỉnh hoặc trong
huyện (Thông tƣ 31/TTLT, 1990).
Đô thị là khu vực tập trung dân cƣ sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong
lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá
+ Quy mô dân số tối thiểu của nội thành, nội thị là 4000 ngƣời.
+ Có tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu phải đạt 65% tổng số lao động nội thành,
nội thị.
+ Có cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt động của dân cƣ nội thành, nội thị tối thiểu phải
đạt 70% mức tiêu chuẩn,quy chuẩn đối với từng loại đô thị.
+ Có mật độ dân số nội thành, nội thị phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của
từng đô thị, tối thiểu là 2000 ngƣời/km2 trở lên.
Ở Việt Nam, theo nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị thì đô thị đƣợc
phân thành 6 loại nhƣ sau:
* Đô thị loại đặc biệt
(Nguồn: Hữu Công, 2014)
Hình 1.1: khu đô thị Thủ Thiêm (thành phố Hồ Chí Minh)
2
- Chức năng đô thị là Thủ đô hoặc đô thị có chức năng là trung tâm kinh tế, tài chính,
hành chính, khoa học – kỹ thuật, giáo dục – đào tạo, du lịch, y tế, đầu mối giao thông,
giao lƣu trong nƣớc và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả
nƣớc.
- Quy mô dân số toàn đô thị từ 5 triệu ngƣời trở lên.
- Mật độ dân số khu vực nội thành từ 15.000 ngƣời/km2 trở lên.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu đạt 90% so với tổng số lao động.
- Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị
+ Khu vực nội thành: đƣợc đầu tƣ xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh, bảo đảm
tiêu chuẩn vệ sinh môi trƣờng đô thị; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp
dụng công nghệ sạch hoặc đƣợc trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi
trƣờng;
+ Khu vực ngoại thành: đƣợc đầu tƣ xây dựng cơ bản đồng bộ mạng lƣới hạ tầng và
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành tối thiểu đạt 85% so với tổng số
lao động.
- Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị
+ Khu vực nội thành: nhiều mặt đƣợc đầu tƣ xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh;
bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trƣờng; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải
áp dụng công nghệ sạch hoặc đƣợc trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi
trƣờng;
+ Khu vực ngoại thành: nhiều mặt đƣợc đầu tƣ xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn
chỉnh; hạn chế việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trƣờng; mạng lƣới công trình
hạ tầng tại các điểm dân cƣ nông thôn phải đƣợc đầu tƣ xây dựng đồng bộ; bảo vệ
những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ
đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.
4
- Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản
lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 50%
các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị. Phải có các
không gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thần nhân dân và có các tổ hợp kiến trúc
hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa quốc gia.
* Đô thị loại II
(Nguồn: Huỳnh Lâm, 2013)
Hình 1.3: Cà Mau đô thị loại II ở Việt Nam
- Chức năng đô thị: Đô thị có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ
thuật, hành chính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lƣu
trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của
một tỉnh hoặc một vùng lãnh thổ liên tỉnh. Trƣờng hợp đô thị loại II là thành phố trực
(Nguồn: panoramio, 2014)
Hình 1.4: Sa Đéc nhìn từ trên cao
6
- Chức năng đô thị: Đô thị là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành
chính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lƣu trong tỉnh
hoặc vùng liên tỉnh. Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng
trong tỉnh, một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh.
- Quy mô dân số toàn đô thị từ 150 nghìn ngƣời trở lên
- Mật độ dân số khu vực nội thành, nội thị từ 6.000 ngƣời/km2 trở lên.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành, nội thị tối thiểu đạt 75% so với
tổng số lao động.
- Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị
+ Khu vực nội thành: từng mặt đƣợc đầu tƣ xây dựng đồng bộ và tiến tới cơ bản hoàn
chỉnh; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải đƣợc áp dụng công nghệ sạch hoặc
đƣợc trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trƣờng;
+ Khu vực ngoại thành: từng mặt đƣợc đầu tƣ xây dựng tiến tới đồng bộ; hạn chế việc
phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trƣờng; mạng lƣới công trình hạ tầng tại các
điểm dân cƣ nông thôn cơ bản đƣợc đầu tƣ xây dựng; bảo vệ những khu vực đất đai
thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh
quan sinh thái.
- Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản
lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 40%
các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị, có các không
gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thần nhân dân và có công trình kiến trúc tiêu
biểu mang ý nghĩa vùng hoặc quốc gia.
* Đô thị loại IV
- Chức năng đô thị: Đô thị là trung tâm kinh tế, văn hóa, hành chính, khoa học – kỹ
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tại các khu phố xây dựng tối thiểu đạt 65% so với
tổng số lao động.
- Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị: từng mặt đã hoặc đang đƣợc xây dựng tiến tới
đồng bộ, các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải đƣợc áp dụng công nghệ sạch hoặc
đƣợc trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trƣờng.
- Kiến trúc, cảnh quan đô thị: từng bƣớc thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy
chế quản lý kiến trúc đô thị.
(Nguồn: Hạ Vy, 2014)
Hình 1.6: Một góc thị trấn Đak Đoa (Gia Lai)
9