Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp trong quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHẨU XUÂN QUYẾT

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN -2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHẨU XUÂN QUYẾT

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS LÊ SỸ TRUNG
2. NCS. TRẦN THỊ BÍCH HỒNG


Tác giả

Chẩu Xuân Quyết


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................. 4
1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................... 8
1.2.1. Các mô hình quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi ở nước ta
hiện nay ............................................................................................................. 8
1.2.2. Quá trình nghiên cứu, phát triển thủy lợi tỉnh Tuyên Quang và
Đánh giá kết quả quy hoạch hệ thống thủy lợi tỉnh Tuyên Quang ................. 18
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 27
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 27
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 27
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu........................................................................... 27
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 27



i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là luận văn do tôi nghiên cứu và thực hiện.
Các số liệu và kết luận trình bày trong luận văn chưa từng được công bố
ở các nghiên cứu khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài luận văn của mình.
Thái Nguyên, ngày 02 tháng 12 năm 2015
Tác giả

Chẩu Xuân Quyết


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các hình thức tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi
cấp tỉnh ............................................................................................ 12
Bảng 1.2: Số lượng và trình độ cán bộ trực tiếp quản lý KTCTTL ................ 15
Bảng 1.3: Số cán bộ, công nhân trực tiếp quản lý khai thác công trình
thủy lợi ở các vùng trong cả nước (2008-2012) ............................. 16
Bảng 1.4: Số lượng các loại hình Tổ chức Hợp tác dùng nước ...................... 17
Bảng 1.5: Số xã có tổ chức Hợp tác xã hoặc Tổ hợp tác hoạt động
hiệu quả .......................................................................................... 18
Bảng 3.1: Thống kê hiện trạng sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang năm 2014 .... 30
Bảng 3.2. Diện tích tự nhiên và các đối tượng dùng nước của khu vực
nghiên cứu ....................................................................................... 31
Bảng 3.3. Hiện trạng các công trình phục vụ tưới trên địa bàn tỉnh Tuyên

theo hướng hiện đại vào năm 2020; muốn vậy trước hết nông nghiệp và nông
thôn phải phát triển lên một trình độ mới bằng việc đổi mới cơ cấu cây trồng,
vật nuôi, tăng giá trị thu được trên một đơn vị diện tích, ứng dụng tiến bộ
khoa học và công nghệ; phát triển công nghiệp, dịch vụ, các làng nghề ở nông
thôn, tạo nhiều việc làm mới.
Để đáp ứng những mục tiêu đó, công tác thuỷ lợi phục vụ sản xuất
nông - lâm - ngư - diêm nghiệp và kinh tế nông thôn đang đứng trước những
thời cơ và thách thức mới. Đó là việc đảm bảo nước để ổn định khoảng 4 triệu
ha đất có điều kiện sản xuất lúa, giữ vững an ninh lương thực với sản lượng
lương thực có hạt khoảng 40 triệu tấn vào năm 2010; có các giải pháp thuỷ lợi
hiệu quả phục vụ cho 3 triệu ha cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm,
khoảng 1,2 triệu ha cây công nghiệp hàng năm; cung cấp nước cho các cơ sở
sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề nông thôn, cung cấp nước sạch
cho cư dân nông thôn; xây dựng các hệ thống cung cấp nước để làm muối
chất lượng cao và nuôi trồng thuỷ, hải sản với qui mô lớn; xử lý nước thải từ
các vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung, từ các làng nghề, từ các cơ sở sản xuất
công nghiệp dịch vụ ở nông thôn.
Do ảnh hưởng của yếu tố địa hình nên tỉnh Tuyên Quang có hai
vùng khí hậu có nét riêng biệt: vùng phía Bắc có mùa đông kéo dài, nhiệt
độ thấp, mùa hè mưa nhiều hơn; vùng phía Nam khí hậu đa dạng hơn,
mùa đông ngắn hơn, mùa hè nóng hơn và thường có mưa dông. Mưa dông
với cường độ lớn thường gây ra những trận lụt kéo dài nhiều ngày, đôi khi
có cả lũ quét, gây nhiều tổn thất cho nhân dân địa phương. Các hiện tượng
thời tiết khí hậu đặc biệt tuy ít xảy ra nhưng những tác động của nó cũng


2

gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất đặc biệt là sản xuất nông nghiệp
và cuộc sống của nhân dân trong tỉnh.

cao đời sống kinh tế của người dân sản xuất nông nghiệp, thủy sản và những
ngành kinh tế khác sử dụng nước từ công trình thủy lợi.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao công tác quản lý, khai thác có hiệu quả công trình thủy lợi
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài
Nhằm đánh giá được thực trạng hệ thống công trình thủy lợi trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang về: Số lượng, quy mô, tổ chức quản lý, hiệu quả sử
dụng cũng như những thuận lợi khó khăn trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp
trong quản lý khai thác các công trình thủy lợi đạt hiệu quả góp phần phát
triển kinh tế, xã hội trên địa bàn.
3. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu:
Đề tài góp phần quan trọng trong việc làm rõ thực trạng các công trình
thủy lợi, đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học, sẽ góp phần thúc đẩy sự
phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Tuyên Quang bền vững. Vì vậy, đề tài có giá
trị thực tiễn, giải quyết vấn đề vừa mang tính cấp bách, vừa lâu dài, đồng thời
góp phần làm sáng tỏ về mặt lý luận, nhận thức sâu sắc hơn các vấn đề liên
quan đến quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang.
Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho việc
nghiên cứu khoa học, giảng dạy và học tập tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành
về quản lý khai thác công trình thủy lợi, giúp hệ thống các Ban quản lý công
trình thủy lợi cấp xã nhận thức rõ được vai trò, trách nhiệm trong việc quản
lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi.


4


* Thủy nông: Hệ thống công trình thủy lợi phục vụ cho sản xuất
nông nghiệp được gọi là thủy nông. Sản phẩm của công trình thủy nông là
nước tưới, nước tưới là yếu tố hàng đầu và không thể thiếu đối với xản xuất
nông nghiệp.
* Hệ thống thuỷ nông là tập hợp các công trình làm nhiệm vụ lấy nước
từ nguồn nước, dẫn vào đồng ruộng tưới cho cây trồng và tiêu hết lượng nước
thừa trên đồng ruộng, bao gồm công trình lấy nước, hệ thống kênh mương lấy
nước tưới tiêu và các công trình phục vụ trên hệ thống đó.
* Công trình lấy nước: Nguồn nước tưới trong nông nghiệp có thể là
nước sông ngòi, nước trong các hồ chứa, nước thải của các thành phố, các nhà
máy công nông nghiệp và nước ngầm ở dưới đất. Tuỳ theo nguồn nước và các
điều kiện địa hình, thuỷ văn ở từng vùng mà các công trình lấy nước có thể
xây dựng khác nhau, để phù hợp với khả năng lấy nước, vận chuyển nước về
khu tưới và các địa điểm cần nước khác. Người ta thường gọi chúng là công
trình đầu mối của hệ thống tưới [15].
* Hệ thống kênh mương dẫn nước bao gồm hệ thống tưới và hệ thống
tiêu. Hệ thống tưới làm nhiệm vụ vận chuyển nước từ công trình đầu mối về
phân phối cho hệ thống điều tiết nước mặt ruộng trên từng cánh đồng trong
khu vực tưới. Hệ thống tiêu làm nhiệm vụ vận chuyển nước thừa trên mặt
ruộng do tưới hoặc do mưa gây nên, ra khu vực chứa nước. Theo tiêu chuẩn
thiết kế hệ thống kênh tưới Việt Nam TCVN 4118- 85, hệ thống kênh tưới
được phân ra như sau: - Kênh đầu mối: Dẫn nước từ nguồn đến kênh cấp 1. Kênh cấp 1: Lấy nước từ kênh đầu mối phân phối nước cho kênh cấp 2. Kênh cấp 2: Lấy nước từ kênh nhánh cấp 1 phân phối cho kênh nhánh cấp 3. Kênh cấp 3: Lấy nước từ kênh nhánh cấp 2 phân phối cho cấp kênh cuối
cùng. - Kênh nhánh cấp 4: Còn là kênh nội đồng: Đây là cấp kênh tưới cố
định cuối cùng trên đồng ruộng, phụ trách tưới cho khoảnh ruộng, thửa ruộng.


6

1.1.1.2. Khái niệm về khai thác công trình thuỷ lợi:
Khai thác các công trình thuỷ lợi: Là một quá trình vận hành, sử dụng

Hệ thống thuỷ lợi đã góp phần làm giá trị sản lượng nông nghiệp trên
một đơn vị diện tích đất canh tác tăng, tạo nên những cánh đồng 50 triệu
đồng/ha, thậm chí còn cao hơn nữa nhờ được tưới, tiêu chủ động và đầu tư
ngày càng cao về giống và vật tư kỹ thuật. Ở Vùng đồng bằng sông Hồng, hệ
thống thuỷ lợi đã góp phần đảm bảo điều tiết lũ cho hạ du, làm cho các đợt lũ
giảm đi đáng kể. Những năm gặp điều kiện thời tiết hạn hán, hệ thống thuỷ lợi
cũng đã góp phần giảm thiểu đáng kể những vùng diện tích chịu hạn, góp
phần ổn định sản xuất, nâng cao sản lượng cây trồng cho người dân trong
vùng. Ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, các hệ thống thuỷ lợi Đồng Tháp
Mười, Ô Môn Xà No, Nam Măng Thít, Tứ Giác Long Xuyên, Tây sông Hậu,
Quản Lộ- Phụng Hiệp, Gò Công, hệ thống đê ngăn mặn ở Sóc Trăng, đập cao
su Trà Sư, Tha La đã chủ động một phần trong việc chống lũ, ngăn mặn, giữ
ngọt, mở rộng diện tích đất lúa thêm hàng nghìn ha gieo trồng [18].
Các hệ thống công trình thuỷ lợi còn tạo điều kiện phát triển đa dạng
hoá cây trồng nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, nâng hiệu suất sử
dụng đất, phân bố lại nguồn nước tự nhiên, cải tạo đất, cải tạo môi trường
theo chiều hướng có lợi cho sản xuất và sinh hoạt, đã tạo điều kiện để định
canh, định cư, giảm nạn đốt rừng làm nương của đồng bào miền núi. Bên
cạnh đó chăn nuôi cũng phát triển đa dạng phong phú theo hướng hiệu quả
kinh tế cao. Tạo điều kiện hình thành và phát triển các vùng chuyên canh cây
trồng, vật nuôi như lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông
Hồng, cao su và cà phê ở Miền Đông Nam bộ, Tây nguyên, chè ở trung du và
miền núi phía Bắc... Cây màu lương thực, nhất là ngô đã tăng diện tích lên.
Cây công nghiệp hàng năm và lâu năm, cây ăn quả cũng được phát triển
nhanh cả về diện tích và sản lượng.
Nhiều hệ thống thuỷ lợi đã góp phần cải tạo môi trường sinh thái, tạo
nên những cảnh quan đẹp phục vụ du lịch như hồ Suối Hai, Đồng Mô - Ngải


8


LỜI CẢM ƠN
Với tất cả sự kính trọng biết ơn sâu sắc nhất, Tác giả xin chân thành bày
tỏ lòng biết ơn của mình tới sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của giáo viên
hướng dẫn PGS.TS. Lê Sỹ Trung, NCS. Trần Thị Bích Hồng và các thầy, cô
giáo Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham
khảo nên thiếu sót và khuyết điểm là điều không thể tránh khỏi. Vì vậy, tác
giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của của quý thầy, cô và đồng
nghiệp, đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà tác giả mong muốn nhất để cố
gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 02 tháng 12 năm 2015
Tác giả

Chẩu Xuân Quyết


10

NN&PTNT. Tổng cục Thủy lợi thành lập Vụ Quản lý công trình thủy lợi để
tham mưu cho Tổng cục thực hiện chức năng này.
Sự thay đổi về chức năng nhiệm vụ và bộ máy tổ chức thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về thuỷ lợi trong đó có quản lý khai thác công trình
thủy lợi ở Trung ương kéo theo sự thay đổi về tổ chức quản lý nhà nước về
thuỷ lợi ở địa phương từ tỉnh đến huyện và xã.
+ Mô hình quản lý nhà nước cấp tỉnh:
- Trước năm 2008, ở cấp tỉnh, chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy
quản lý nhà nước về thuỷ lợi trong đó có quản lý khai thác công trình thủy lợi
được quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2004/TTLT/BNN-BNV của liên

- Ở cấp huyện, chức năng quản lý nhà nước về khai thác công trình
thủy lợi phần lớn được giao cho Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
một số nơi giao cho Phòng Kinh tế nông nghiệp.
- Hiện nay, số lượng cán bộ có trình độ đào tạo về thủy lợi làm việc tại
các phòng nêu trên rất ít, theo điều tra tại 528 đơn vị cấp huyện chỉ có 407
đơn vị được bố trí ít nhất 1 người có chuyên môn thủy lợi, còn lại 121 đơn vị
chưa có cán bộ chuyên môn thủy lợi (chiếm 23%).
- Năng lực chuyên môn và kinh nghiệm cán bộ phụ trách thuỷ lợi còn
chưa cao, vẫn còn trên 40% cán bộ có trình độ trung cấp và sơ cấp. Trong khi
nhiệm vụ quản lý nhà nước về thuỷ lợi ở cấp huyện là rất nặng nề. Với tổ
chức biên chế và năng lực hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà
nước về quản lý khai thác công trình thuỷ lợi trong thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hóa-hiện đại hóa và xây dựng nông thôn mới.
+ Mô hình quản lý nhà nước cấp xã:
- Ở cấp xã, hầu hết uỷ ban nhân dân mỗi xã hầu hết đều cử 01 cán bộ
bán chuyên trách phụ trách công tác thuỷ lợi, trong đó có nhiệm vụ quản lý
khai thác công trình thủy lợi. Tuy nhiên, phần lớn các cán bộ này ít có kinh


12

nghiệm về quản lý, năng lực còn hạn chế dẫn đến hiệu quả quản lý nhà nước
ở cấp cơ sở thấp, thậm trí nhiều nơi buông lỏng.
+ Mô hình quản lý khai thác các công trình thủy lợi:
Tổ chức bộ máy quản lý vận hành công trình thủy lợi khá đa dạng, với
nhiều mô hình quản lý khác nhau.
Ở cấp tỉnh, tính đến nay cả nước có 92 doanh nghiệp (trong đó có 3
doanh nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT và 89 doanh nghiệp thuộc
các tỉnh), 2 Ban quản lý (Tuyên Quang và Kon Tum), 4 Trung tâm (Long An,
Bạc Liêu, Vũng Tàu và Lâm Đồng), 4 Chi cục Thủy lợi (hoặc Chi cục Thủy


0

1

0

3 Bắc Trung Bộ và DHMT

14

24

0

0

0

4 Tây Nguyên

5

3

1

1

0


4

2

4

4

Tổng

2

(Nguồn: Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND tỉnh Tuyên Quang tháng 12/2012)
Ghi chú: Trong số các doanh nghiệp có 3 công ty trực thuộc Bộ Nông
nghiệp & phát triển nông thôn.
Tuy các hình thức tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi ở các
tỉnh trong cả nước chưa thống nhất, nhưng tự trung lại có 3 mô hình tổ chức
quản lý khai thác công trình thủy lợi chủ yếu sau đây (xem Sơ đồ 1.2).


13

----------------------------------------------------------------------------------------------

Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi
- Mô hình 1 (Mô hình Doanh nghiệp). Mô hình này thường áp dụng để
quản lý các hệ thống thủy lợi vừa và lớn. Theo mô hình này Nhà nước thành
lập Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi và giao nhiệm vụ quản
lý Công trình thủy lợi từ đầu mối đến cống đầu kênh nội đồng. Thông thường

chức hợp tác dùng nước quản lý như Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, Ban
quản lý, Ban nông nghiệp xã, Tổ hợp tác, Tổ đội thủy nông.
Trong số 92 doanh nghiệp thuộc 50 tỉnh thành phố trong cả nước, loại
hình công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi là chủ yếu 89/92
(chiếm 96,7%), loại hình Công ty cổ phần 2/92 (chiếm 2 %), loại hình Công
ty mẹ con 1/92 (chiếm 1 %) và loại hình Công ty TNHHMTV trực thuộc
Công ty cổ phần 1/92 (chiếm 1 %) như ở Bình Dương, Bắc cạn.
Ngoài các mô hình chủ yếu trên đây, trong thực tế có tỉnh vừa có tổ chức
trực thuộc UBND tỉnh (Doanh nghiệp, Trung tâm) vừa có tổ chức Quản lý
KTCTTL trực thuộc huyện. Trung tâm, Trạm, Ban trực thuộc huyện (hoạt động
như đơn vị sự nghiệp) như Lâm Đồng, Thanh Hóa, Yên Bái, An Giang,...
Hiện vẫn còn 4 tỉnh không thành lập tổ chức Quản lý khai thác công
trình thủy lợi ở cấp tỉnh (Lào Cai, Hà Giang, Vĩnh Long và Đồng Tháp).


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................. 4


(người)

(người)

1

Đồng bằng sông Hồng

11.765

13.086

1.321

2

Miền núi phía Bắc

2.333

2.490

157

3

Bắc Trung Bộ

4.253


836

-711

7

Đồng bằng sông Cửu Long

769

734

-35

22.571

24.456

1.885

Tổng cộng

(Nguồn: Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND tỉnh Tuyên Quang tháng 12/2012)
+ Mô hình tổ chức Hợp tác dùng nước
Theo điều tra của Liên Minh HTX, tính đến 30/6/2010 cả nước có
18.244 Hợp tác xã (HTX) và 360.000 Tổ hợp tác (THT). Trong đó HTX dịch
vụ nông nghiệp là 8.918 (48,9 %), THT là 100.000 (chiếm 27,7 %), các HTX
thu hút khoảng 6,9 triệu xã viên, hộ xã viên; bình quân một HTX có 795 xã
viên, hộ xã viên. Trong các HTX dịch vụ nông nghiệp thì hoạt động cung cấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status