Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp trong quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh tuyên quang - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHẨU XUÂN QUYẾT

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG
QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN -2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHẨU XUÂN QUYẾT

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG
QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Phát triển nông
thôn
Mã số: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học:

tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của của quý thầy, cô và
đồng nghiệp, đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà tác giả mong muốn nhất
để cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 02 tháng 12 năm 2015
Tác giả

Chẩu Xuân Quyết


3

MỤC LỤC
LƠI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ

ĐẦU

.......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................
1
2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................
3
3. Ý nghĩa của đề tài.......................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4

Tuyên Quang .................................................................................................. 32
3.4. Đánh giá hiện trạng, định hướng hệ thống công trình thủy lợi trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang ............................................................................... 37
3.4.1. Đánh giá hiện trạng hệ thống thủy lợi tỉnh Tuyên Quang ................ 37
3.4.2. Định hướng quy hoạch hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang............................................................................................ 45
3.4.3. Đánh giá tác động của hệ thống công trình thủy lợi đến phát
triển kinh tế, xã hội, môi trường tại khu vực nghiên cứu................................ 54
3.5. Đánh giá các thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong quản
lý, khai thác (sử dụng) hệ thống công trình thủy lợi ....................................... 62
3.5.1. Đánh giá tnh hình hoạt động của các Ban quản lý CTTL trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang ............................................................................... 62
3.5.2. Đánh giá các Ban quản lý CTTL trên địa bàn tỉnh qua thu thập
tài liệu sơ cấp................................................................................................... 76
3.6. Đề xuất một số giải pháp trong quản lý khai thác và bảo vệ các công
trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.................................................. 80
3.6.1. Về quản lý ......................................................................................... 80
3.6.2. Về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ....................................... 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 83
1. Kết luận ....................................................................................................... 83
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 86


5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Diễn giải


Quản lý khai thác công trình thủy lợi

Sở NN&PTNT

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

THT

Tổ hợp tác

TNHH MTV

Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên

UBND

Ủy ban nhân dân


6

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các hình thức tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi
cấp tỉnh ............................................................................................ 12
Bảng 1.2: Số lượng và trình độ cán bộ trực tiếp quản lý KTCTTL ................ 15

Sơ đồ 3.2: Mối liên hệ giữa các ban quản lý................................................... 35


1


2

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Với mục têu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền
kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công
nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020; muốn vậy trước hết nông nghiệp
và nông thôn phải phát triển lên một trình độ mới bằng việc đổi mới cơ cấu
cây trồng, vật nuôi, tăng giá trị thu được trên một đơn vị diện tích, ứng
dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; phát triển công nghiệp, dịch vụ, các
làng nghề ở nông thôn, tạo nhiều việc làm mới.
Để đáp ứng những mục têu đó, công tác thuỷ lợi phục vụ sản
xuất nông - lâm - ngư - diêm nghiệp và kinh tế nông thôn đang đứng trước
những thời cơ và thách thức mới. Đó là việc đảm bảo nước để ổn định
khoảng 4 triệu ha đất có điều kiện sản xuất lúa, giữ vững an ninh lương thực
với sản lượng lương thực có hạt khoảng 40 triệu tấn vào năm 2010; có các
giải pháp thuỷ lợi hiệu quả phục vụ cho 3 triệu ha cây công nghiệp và cây ăn
quả lâu năm, khoảng 1,2 triệu ha cây công nghiệp hàng năm; cung cấp nước
cho các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề nông thôn, cung
cấp nước sạch cho cư dân nông thôn; xây dựng các hệ thống cung cấp
nước để làm muối chất lượng cao và nuôi trồng thuỷ, hải sản với qui mô lớn;
xử lý nước thải từ các vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung, từ các làng nghề, từ
các cơ sở sản xuất công nghiệp dịch vụ ở nông thôn.
Do ảnh hưởng của yếu tố địa hình nên tỉnh Tuyên Quang có hai

phương, các ban quản lý công trình thủy lợi bằng các nguồn vốn tích cực sửa
chữa nâng cấp công trình thủy lợi, nạo vét, kiên cố hóa kênh mương đảm bảo
các công trình từng bước nâng cao năng lực, hiệu quả tưới.
Xuất phát từ thực tế đó tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu đề xuất một
số giải pháp trong quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang” nhằm góp phần đưa ra được những giải pháp tích cực để


quản lý khai thác hiệu quả các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh, từng
bước nâng


cao đời sống kinh tế của người dân sản xuất nông nghiệp, thủy sản và
những ngành kinh tế khác sử dụng nước từ công trình thủy lợi.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao công tác quản lý, khai thác có hiệu quả công trình thủy lợi
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài
Nhằm đánh giá được thực trạng hệ thống công trình thủy lợi trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang về: Số lượng, quy mô, tổ chức quản lý, hiệu quả
sử dụng cũng như những thuận lợi khó khăn trên cơ sở đó đề xuất các giải
pháp trong quản lý khai thác các công trình thủy lợi đạt hiệu quả góp
phần phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn.
3. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu:
Đề tài góp phần quan trọng trong việc làm rõ thực trạng các công trình
thủy lợi, đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học, sẽ góp phần thúc đẩy
sự phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Tuyên Quang bền vững. Vì vậy, đề tài có
giá trị thực tiễn, giải quyết vấn đề vừa mang tnh cấp bách, vừa lâu dài, đồng

suất cây trồng vật nuôi và phát triển các ngành kinh tế khác.
- Quản lý hệ thống thủy lợi (tùy thuộc vào điều kiện cụ thể và quy mô
phục vụ từng công trình mà áp dụng các biện pháp quản lý thích hợp nhằm
nâng cao hiệu quả công trình về mặt tưới tiêu cũng như tính bền vững
của công trình). Cho đến nay chưa có một quy định thống nhất về quy mô


các công trình thuỷ lợi. Theo quy mô phục vụ, mức vốn đầu tư, người ta
thường phân chia thuỷ lợi thành 3 cấp: lớn, vừa và nhỏ [15].


* Thủy nông: Hệ thống công trình thủy lợi phục vụ cho sản xuất
nông nghiệp được gọi là thủy nông. Sản phẩm của công trình thủy nông là
nước tưới, nước tưới là yếu tố hàng đầu và không thể thiếu đối với xản xuất
nông nghiệp.
* Hệ thống thuỷ nông là tập hợp các công trình làm nhiệm vụ lấy nước
từ nguồn nước, dẫn vào đồng ruộng tưới cho cây trồng và tiêu hết lượng nước
thừa trên đồng ruộng, bao gồm công trình lấy nước, hệ thống kênh mương
lấy nước tưới tiêu và các công trình phục vụ trên hệ thống đó.
* Công trình lấy nước: Nguồn nước tưới trong nông nghiệp có thể là
nước sông ngòi, nước trong các hồ chứa, nước thải của các thành phố, các nhà
máy công nông nghiệp và nước ngầm ở dưới đất. Tuỳ theo nguồn nước và các
điều kiện địa hình, thuỷ văn ở từng vùng mà các công trình lấy nước có thể
xây dựng khác nhau, để phù hợp với khả năng lấy nước, vận chuyển nước về
khu tưới và các địa điểm cần nước khác. Người ta thường gọi chúng là công
trình đầu mối của hệ thống tưới [15].
* Hệ thống kênh mương dẫn nước bao gồm hệ thống tưới và hệ thống
têu. Hệ thống tưới làm nhiệm vụ vận chuyển nước từ công trình đầu mối về
phân phối cho hệ thống điều tiết nước mặt ruộng trên từng cánh đồng
trong khu vực tưới. Hệ thống tiêu làm nhiệm vụ vận chuyển nước thừa trên

của nhân dân.
Với các hệ thống thuỷ lợi hiện có, tổng năng lực thiết kế tưới của các
hệ thống bảo đảm cho khoảng 90% diện tích đất canh tác. Về diện tích gieo
trồng được tưới, theo báo cáo của các địa phương, năm 2012, tổng diện
tích đất trồng lúa được tưới, tạo nguồn nước tưới đạt 7 triệu ha, trong đó vụ
Đông Xuân: 2,99 triệu ha, vụ Hè Thu: 2,05 triệu ha; vụ Mùa: 2,02 triệu. Tỷ lệ
diện tch được tưới bằng tự chảy chiếm gần 61%, còn lại là diện tích được
phục vụ tưới bằng bơm dầu, bơm điện và hình thức khác. Hàng năm, các
hệ thống thuỷ lợi còn phục vụ tưới cho 1,5 triệu ha rau màu, cây công
nghiệp. Tạo nguồn cho 1,3 triệu ha, ngăn mặn cho 0,87 triệu ha, cải tạo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




chua phèn 1,6 triệu ha. Tiêu nước cho trên 1,72 triệu ha đất nông nghiệp và
cấp khoảng 6 tỷ m3 nước phục vụ sinh hoạt và công nghiệp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




Hệ thống thuỷ lợi đã góp phần làm giá trị sản lượng nông nghiệp trên
một đơn vị diện tích đất canh tác tăng, tạo nên những cánh đồng 50 triệu
đồng/ha, thậm chí còn cao hơn nữa nhờ được tưới, tiêu chủ động và đầu tư
ngày càng cao về giống và vật tư kỹ thuật. Ở Vùng đồng bằng sông Hồng, hệ
thống thuỷ lợi đã góp phần đảm bảo điều tết lũ cho hạ du, làm cho các đợt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




Sơn, Đại Lải, Núi Cốc, Dầu Tiếng… Một số hệ thống thuỷ lợi được đầu tư đã
làm cho các vùng đất khô cằn trở thành những vùng đất trù phú, có điều kiện
để người dân sinh hoạt, canh tác, thể hiện rõ nét như các hệ thống thuỷ lợi
các tỉnh duyên hải miền Trung và vùng Đông Nam bộ như Dầu Tiếng (Tây
Ninh), hệ thống thuỷ lợi Sông Quao, Cà Giây (Bình Thuận)... Tỷ lệ dân cư nông
thôn được cấp nước hợp vệ sinh ngày càng tăng, nhất là vùng sâu, vùng xa,
miền núi và vùng đồng bằng sông Cửu Long [18].
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Các mô hình quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi ở nước ta hiện
nay
Để quản lý, vận hành tốt các hệ thống công trình thuỷ lợi hiện có phục
vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh kinh tế xã hội, trên phạm vi cả nước đã có
một hệ thống tổ chức quản lý thuỷ lợi khép kín từ Trung ương đến địa
phương (thực hiện chức năng quản lý Nhà nước) và từ đầu mối đến mặt
ruộng (thực hiện nhiệm vụ quản lý công trình).
* Mô hình quản lý nhà nước
+ Mô hình quản lý nhà nước cấp Trung ương:
Thực hiện Chỉ thị số 1268/CT-BNN-TL ngày 12/5/2009 của Bộ NN &
PTNT về việc tăng cường công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi,
UBND các tỉnh thành phố (sau đây gọi tắt cấp tỉnh) trong cả nước đã triển
khai thực hiện chủ trương kiện toàn và củng cố các chi cục thủy lợi để thực
hiện tốt chức năng nhiệm vụ quản lý Nhà nước theo quy định tại Thông tư
liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của liên Bộ Nội vụ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Về mô hình tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước cơ bản thống nhất, ở cấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status