100
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ ĐÀO THỊ MỸ DUNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC NÂNG CAO
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ CHO CÁC DOANH NGHIỆP THỰC
HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TỈNH HẢI DƯƠNG)
Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và công nghệ
Mã số: 60 34 72 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC Người hướng dẫn khoa học: TS. Đặng Duy Thịnh
HÀ NỘI, 2008
1
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 4
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH VÀ CÁC CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƢỚC TRONG VIỆC NÂNG
CAO NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ CHO CÁC DOANH NGHIỆP 33
2.1. Vai trò của các doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tƣ xây dựng công
trình (Sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) 33
2.1.1. Đánh giá chung 33
2.1.2. Vai trò của các doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tƣ xây dựng công
trình trong việc phát triển kinh tế - xã hội tại Hải Dƣơng 34
2.2. Thực trạng năng lực công nghệ của các doanh nghiệp thực hiện các dự
án đầu tƣ xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng 37
2.2.1. Đánh giá năng lực công nghệ qua 4 nhóm chỉ tiêu 37
2.2.2. Đánh giá năng lực công nghệ theo nhóm các chỉ tiêu cơ sở hạ tầng công
nghệ 41
2.2.3. Đánh giá năng lực công nghệ theo các chỉ tiêu phản ánh hoạt động khoa
học công nghệ tại doanh nghiệp 41
2.2.4. Đánh giá năng lực công nghệ theo các hoạt động đổi mới công nghệ và
đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp 42
2.2.5. Đánh giá năng lực công nghệ theo hoạt động ứng dụng công nghệ thông
tin của các doanh nghiệp 43
2.3. Hệ thống các chủ trƣơng chính sách của nhà nƣớc về phát triển năng lực
công nghệ của doanh nghiệp 46
Kết luận Chƣơng 2 54
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA
NHÀ NƢỚC TRONG VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ CHO
CÁC DOANH NGHIỆP 56
3.1. Tác động của các chính sách tới năng lực công nghệ của các doanh
nghiệp 56
3.1.1. Nhà nƣớc đã có chính sách ƣu đãi về tài chính nhằm khuyến khích, hỗ
trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ 56
Hải Dƣơng 86
2. Một số khuyến nghị đối với các cơ quan chức năng của Tỉnh 87
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 4
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập Chƣơng trình cao học chuyên ngành Quản lý Khoa
học và Công nghệ tại Trƣờng Đại học Khoa học xã hội & Nhân văn - Đại học
Quốc gia Hà Nội, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong
khoa Khoa học quản lý, các thầy cô giáo trong Trƣờng và Ban lãnh đạo nhà trƣờng.
Với sự hƣớng dẫn khoa học tận tình của Tiến sỹ Đặng Duy Thịnh, Viện nghiên cứu
Chiến lƣợc Chính sách Khoa học & Công nghệ, đến nay bản Luận văn tốt nghiệp
chƣơng trình cao học của tôi đã đƣợc hoàn thành.
Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Đặng Duy Thịnh đã giành
thời gian và công sức hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này. Tôi xin
chân thành cảm ơn thầy Vũ Cao Đàm và các thầy cô giáo khoa Khoa học quản lý,
Trƣờng Đại học Khoa học xã hội & Nhân văn, các chuyên gia, đồng nghiệp và bạn
bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Bản luận văn tuy đã có những cố gắng cao song không thể tránh khỏi những
thiếu sót, rất mong nhận đƣợc những góp ý của các thầy cô giáo, các chuyên gia
trong lĩnh vực nghiên cứu để Luận văn đƣợc hoàn chỉnh hơn.
ODA Vốn viện trợ phát triển chính thức
UBND Uỷ ban nhân dân
NCKH Nghiên cứu khoa học
CGCN Chuyển giao công nghệ
NSNN Ngân sách nhà nƣớc
KHKT Khoa học kỹ thuật 6
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Doanh nghiệp nhỏ và vừa giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát
triển kinh tế thông qua việc tạo ra các cơ hội việc làm, đóng góp cho ngân sách nhà
nƣớc và điều chỉnh cơ cấu kinh tế. Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là một trong
những mục tiêu trong Chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nƣớc.
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, sẽ có nhiều cơ hội rộng mở đối với
các doanh nghiệp lớn nhƣng cũng là một sân chơi với đầy thách thức với các doanh
nghiệp nhỏ và vừa. Đứng trƣớc một thực tế là hầu hết các doanh nghiệp nhỏ và vừa
nói chung, doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tƣ xây dựng công trình nói riêng
hiện đang ở trong tình trạng thiếu vốn, thiếu nhân lực, công nghệ lạc hậu, khả năng
cạnh tranh hạn chế Để trụ vững và phát triển đƣợc tất yếu các doanh nghiệp phải
có một năng lực công nghệ nhất định. Đây cũng là vấn đề phải đƣợc quan tâm
trong chiến lƣợc phát triển của các doanh nghiệp và của các nhà quản lý. Tuy
nhiên, năng lực công nghệ của nhiều doanh nghiệp còn hạn chế, các doanh nghiệp
còn thiếu chiến lƣợc phát triển lâu dài, thiếu thông tin về công nghệ. Điều đó đòi
hỏi phải có các biện pháp hữu hiệu giúp cho các doanh nghiệp tăng trƣởng và phát
triển.
Năng cao năng lực công nghệ của các doanh nghiệp là vấn đề đã đƣợc đƣa ra
thảo luận trong nhiều hội nghị và đƣợc nghiên cứu trong nhiều đề tài. Tuy nhiên
nghiên cứu vai trò của nhà nƣớc trong việc nâng cao năng lực công nghệ của các
doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tƣ xây dựng công trình ở tỉnh Hải Dƣơng thì
chƣa có đề tài nào.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận về năng lực công nghệ đối với sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng năng lực công nghệ của các doanh nghiệp thực hiện
các dự án đầu tƣ xây dựng công trình.
8
- Đánh giá tác động của hệ thống chính sách về KH&CN trong việc khuyến
khích, hỗ trợ, thúc đẩy các DN vừa và nhỏ nói chung, doanh nghiệp thực hiện các
dự án đầu tƣ xây dựng công trình ở tỉnh Hải Dƣơng nói riêng nâng cao năng lực
công nghệ.
- Đề xuất các giải pháp phát huy vai trò của nhà nƣớc trong việc tác động
tới các doanh nghiệp để nâng cao năng lực công nghệ cho các doanh nghiệp.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Các chủ trƣơng, chính sách của Nhà nƣớc đối với
công tác nâng cao năng lực công nghệ của các doanh nghiệp.
- Khách thể nghiên cứu: Là các doanh nghiệp tham gia thực hiện các dự án
ĐTXDCT trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng.
- Phạm vi nghiên cứu: Trong khuôn khổ của đề tài, luận văn chỉ tập trung đi
sâu nghiên cứu một số chính sách của Nhà nƣớc và địa phƣơng có ảnh hƣởng tới
năng lực công nghệ của các doanh nghiệp.
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2005 -:- 2007
5. Mẫu khảo sát
- Một số doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng công trình trên địa
bàn tỉnh Hải Dƣơng.
Thu thập thông tin, tƣ liệu, các kết quả số liệu thống kê… có liên quan đến
nội dung nghiên cứu.
Điều tra bằng phiếu hỏi: Cụ thể hoá các nội dung cần làm rõ thành các câu
hỏi để thiết kế mẫu phiếu điều tra. Sau khi hoàn thành mẫu phiếu điều tra,
tiến hành gửi phiếu điều tra tới các doanh nghiệp để lấy ý kiến.
Điều tra theo phƣơng pháp phỏng vấn: Để bổ sung thêm thông tin cho kết
quả điều tra, khảo sát, tác giả tiến hành phỏng vấn một số chuyên gia, nhà
quản lý.
- Tổng hợp, phân tích:
Tổng hợp, phân tích kết quả điều tra.
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn, đồng thời qua các phân tích trên đề xuất các
giải pháp.
9. Luận cứ
- Luận cứ lý thuyết (Cơ sở lý luận)
10
Các khái niệm, vai trò, thành phần: công nghệ, năng lực công nghệ, doanh
nghiệp thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng công trình.
Các chính sách của Nhà nƣớc về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, về phát
triển năng lực công nghệ
Các tài liệu có liên quan đến quản lý nhà nƣớc về công nghệ
- Luận cứ thực tế
Thực trạng năng lực công nghệ của các doanh nghiệp tham gia trong các dự
án đầu tƣ xây dựng công trình: Thiếu nhân lực KH&CN, công nghệ, máy móc thiết
bị hiện đại.
Nhà nƣớc chƣa có cơ chế, chính sách phù hợp trong việc nâng cao năng lực
công nghệ của các doanh nghiệp thực hiện dự án: Các chính sách về nâng cao năng
lực công nghệ đƣợc xây dựng chƣa gắn với thực tiễn quản lý và sản xuất của các
DN thực hiện các dự án ĐTXDCT và chƣa tác động mạnh mẽ đến việc thúc đẩy
các doanh nghiệp phát triển KH&CN.
Kết luận Chƣơng 1
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ
CÁC CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƢỚC TRONG VIỆC NÂNG CAO NĂNG
LỰC CÔNG NGHỆ CHO CÁC DOANH NGHIỆP
2.1. Vai trò của các doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tƣ xây dựng công trình
(Sau đây gọi tắt là doanh nghiệp)
2.1.1. Đánh giá chung
2.1.2. Vai trò của các doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tƣ xây dựng công
trình trong việc phát triển kinh tế - xã hội tại Hải Dƣơng
2.2. Thực trạng năng lực công nghệ của các doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu
tƣ xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng
2.2.1. Đánh giá năng lực công nghệ qua 4 nhóm chỉ tiêu
2.2.2. Đánh giá năng lực công nghệ theo nhóm các chỉ tiêu cơ sở hạ tầng công
nghệ
2.2.3. Đánh giá năng lực công nghệ theo các chỉ tiêu phản ánh hoạt động khoa
học công nghệ tại doanh nghiệp
12
2.2.4. Đánh giá năng lực công nghệ theo các hoạt động đổi mới công nghệ và
đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp
2.2.5. Đánh giá năng lực công nghệ theo hoạt động ứng dụng công nghệ thông
tin của các doanh nghiệp
2.3. Hệ thống các chủ trƣơng chính sách của nhà nƣớc về phát triển năng lực công
nghệ của doanh nghiệp
Kết luận Chƣơng 2
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NHÀ
NƢỚC TRONG VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ CHO CÁC
DOANH NGHIỆP
3.1. Tác động của các chính sách tới năng lực công nghệ của các doanh nghiệp
1. Một số đề xuất chung đối với các cơ quan quản lý nhà nƣớc và DN của Tỉnh
Hải Dƣơng
2. Một số khuyến nghị đối với các cơ quan chức năng của Tỉnh
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
14
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Công nghệ và năng lực công nghệ
1.1.1. Công nghệ
a. Khái niệm công nghệ
Công nghệ là sản phẩm do con ngƣời tạo ra sử dụng làm công cụ để sản xuất
ra của cải vật chất. Do sự phong phú của công nghệ trong thực tế nên có rất nhiều
khái niệm về công nghệ.
Theo quan điểm của UNIDO: "Công nghệ là việc áp dụng khoa học vào
công nghiệp bằng cách sử dụng các kết quả nghiên cứu và xử lí nó một cách có hệ
thống và phương pháp".
Theo quan điểm của ESCAP: “Công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy
đổi các nguồn lực thành sản phẩm” .
Theo Luật Chuyển giao công nghệ của Việt Nam: “Công nghệ là giải
pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện
dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm”.
Qua các định nghĩa trên có thể hiểu một định nghĩa về công nghệ đƣợc coi là
đầy đủ khi bao gồm 4 nội dung sau:
+ Công nghệ là một máy biến đổi
+ Công nghệ là một công cụ
+ Công nghệ là kiến thức
+ Công nghệ là sự hiện thân trong các vật thể.
Khía cạnh thứ nhất: Đề cập đến khả năng làm ra sản phẩm, đồng thời công
nghệ phải đáp ứng mục tiêu khi sử dụng và thoả mãn yêu cầu về mặt kinh tế nếu nó
muốn đƣợc áp dụng trên thực tế.
Khía cạnh thứ hai: Nhấn mạnh công nghệ là một sản phẩm của con ngƣời do
đó con ngƣời có thể làm chủ đƣợc nó. Vì là một công cụ nên công nghệ có mối
quan hệ chặt chẽ đối với con ngƣời và cơ cấu tổ chức.
Khía cạnh thứ ba: Đề cập đến cốt lõi của mọi hoạt động công nghệ. Đặc
trƣng kiến thức khẳng định vai trò dẫn đƣờng của khoa học đối với công nghệ đồng
thời nhấn mạnh rằng không phải có các công nghệ giống nhau sẽ đạt đƣợc kết quả
16
nhƣ nhau. Việc sử dụng một công nghệ đòi hỏi con ngƣời cần phải đƣợc đào tạo về
kỹ năng, trang bị kiến thức và phải luôn cập nhật những kiến thức đó.
Khía cạnh thứ tƣ: Đề cập đến vấn đề công nghệ nằm trong các dạng nhƣ của
cải, vật chất, thông tin, trong các sức lao động của con ngƣời, do đó nó đƣợc coi
nhƣ một hàng hóa, dịch vụ có mua bán đƣợc.
b. Các thành phần cơ bản của công nghệ: Gồm 4 thành phần:
Một công nghệ dù đơn giản hay phức tạp cũng phải gồm bốn thành phần tác
động qua lại lẫn nhau để tạo ra sự biến đổi mong muốn. Các thành phần này hàm
chứa trong các bộ phận của: Vật tƣ kỹ thuật, trong kỹ năng của con ngƣời, trong
vận hành bởi con ngƣời. Để dây chuyền công nghệ hoạt động đƣợc, cần có sự liên
kết giữa phần kỹ thuật, phần con ngƣời và phần thông tin. Con ngƣời làm cho máy
móc hoạt động đồng thời có thể cải tiến, mở rộng các tính năng của nó. Do mối
tƣơng tác giữa các thành phần kỹ thuật, con ngƣời và thông tin nên khi phần kỹ
thuật đƣợc nâng cấp thì phần con ngƣời, phần thông tin cũng phải đƣợc nâng cấp
tƣơng ứng.
Con ngƣời đóng vai trò chủ động trong bất kỳ công nghệ nào. Trong công
nghệ sản xuất con ngƣời có hai chức năng: điều hành và hỗ trợ. Chức năng điều
hành gồm: Vận hành máy móc, giám sát máy móc hoạt động. Chức năng hỗ trợ
gồm bảo dƣỡng, bảo đảm chất lƣợng, quản lý sản xuất. Sự phức tạp của con ngƣời
không chỉ phụ thuộc vào kỹ năng làm việc mà còn ở thái độ của từng cá nhân đối
với công việc. Con ngƣời quyết định mức độ hiệu quả của phần kỹ thuật. Điều này
liên quan đến thông tin mà con ngƣời đƣợc trang bị và hành vi của họ dƣới sự điều
hành của tổ chức.
Phần thông tin biểu hiện các tri thức đƣợc tích luỹ trong công nghệ. Nhờ các
tri thức áp dụng trong công nghệ mà các sản phẩm của nó có các đặc trƣng mà sản
phẩm cùng loại của các công nghệ khác làm ra không thể có đƣợc. Phần thông tin
thƣờng đƣợc coi là “sức mạnh” của một công nghệ. Tuy nhiên nó lại phụ thuộc con
ngƣời bởi trong quá trình sử dụng sẽ bổ sung, cập nhật các thông tin của công
nghệ.
Phần tổ chức đóng vai trò điều hoà, phối hợp ba thành phần trên của công
nghệ để thực hiện hoạt động biến đổi một cách hiệu quả. Nó là công cụ để quản lý:
18
lập kế hoạch, tổ chức bộ máy, bố trí nhân sự, động viên thúc đẩy và kiểm soát mọi
hoạt động trong công nghệ. Mức độ phức tạp của phần tổ chức trong công nghệ
phụ thuộc vào mức độ phức tạp của ba thành phần còn lại của công nghệ do đó khi
có thay đổi trong các thành phần đó, phần tổ chức cũng phải đƣợc điều chỉnh cho
phù hợp.
1.1.2. Năng lực công nghệ
đƣa kỹ thuật mới vào các hoạt động kinh tế.
M. Fransman một chuyên gia về quản lý công nghệ trong công trình
của mình đã nêu lên rằng đối với thế giới thứ ba năng lực công nghệ bao gồm các
yếu tố:
Năng lực tìm kiếm các công nghệ để thay thế, lựa chọn công nghệ thích hợp
đã nhập khẩu
Năng lực nắm vững công nghệ nhập khẩu và sử dụng có hiệu quả
Năng lực thích nghi công nghệ nhập khẩu với hoàn cảnh và điều kiện địa
phƣơng tiếp nhận
Năng lực cung cấp công nghệ đã có và năng lực đổi mới
Năng lực thể chế hoá việc tìm kiếm những đổi mới và những đột phá quan
trọng nhờ phát triển các phƣơng tiện nghiên cứu và triển khai trong nƣớc
Tiến hành nghiên cứu cơ bản để tiếp tục nâng cấp công nghệ.
Theo S.Lall: “Năng lực công nghệ là khả năng triển khai những công nghệ
đã có một cách có hiệu quả và đương đầu được với những thay đổi lớn về công
nghệ”.
b. Xây dựng năng lực công nghệ và tính cạnh tranh
Việc phát triển năng lực công nghệ ở quy mô của một doanh nghiệp đƣợc đề
cập nhiều trong các khuôn khổ lý thuyết, đặc biệt là lý thuyết kinh tế tiến triển và
các nghiên cứu mang tính thực tiễn tại nhiều nƣớc (Amsden, 1989, Enos & Park,
1988, Lall, 1987). Nhiều nghiên cứu về năng lực công nghệ đã đƣợc đƣa ra liên
quan đến những vấn đề khác nhau nhƣ tính cạnh tranh (Ernst & Oconnor, 1989)
hoặc khả năng xuất khẩu (Hobday, 1994).
Trong nhiều loại định nghĩa về NLCN, một cách tiếp cận có thể đƣợc sử
dụng nhiều do nhóm tác giả Ernst và cộng sự (1998) đƣa ra trong đó NLCN có thể
20
bao gồm 6 năng lực chính: Năng lực đầu tƣ, sản xuất, cải tiến nhỏ, marketing, liên
kết và nghiên cứu đổi mới lớn.
Nét khá căn bản là nghiên cứu này không tập trung nghiên cứu thiết bị máy
vốn trí tuệ này sẽ là điều kiện để tồn tại vƣợt qua khó khăn, thậm chí tăng trƣởng
trở lại trong tƣơng lai.
Về nhiều mặt các khái niệm này có thể coi là sự mở rộng của khái niệm năng
lực công nghệ của lực lƣợng lao động và các doanh nghiệp, nhấn mạnh nhiều hơn
tới phần kỹ năng của họ.
Từ những quan niệm và định nghĩa của các nhà khoa học và tổ chức quốc tế
nêu trên về năng lực công nghệ nói chung và năng lực công nghệ của các doanh
nghiệp nói riêng, các nhà khoa học trong nƣớc cũng đã đƣa ra một hệ thống các chỉ
tiêu đánh giá năng lực công nghệ của doanh nghiệp
c. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực công nghệ doanh nghiệp
Trong nghiên cứu và chƣơng trình Cao học về Chính sách quản lí
khoa học và công nghệ Tiến sĩ Trần Ngọc Ca (Viện Chiến lƣợc và chính sách khoa
học và công nghệ) đã đƣa ra 6 nhóm chỉ tiêu để đánh giá năng lực công nghệ của
một doanh nghiệp gồm: Năng lực đầu tƣ, năng lực sản xuất, năng lực cải tiến nhỏ,
năng lực marketing, năng lực liên kết, năng lực đổi mới lớn/thiết kế. Trong đó gồm
các năng lực nhỏ, cụ thể nhƣ sau:
1. Năng lực đầu tƣ: Nhóm năng lực này đƣợc chia làm 2 giai đoạn là giai đoạn tiền
đầu tƣ và giai đoạn đầu tƣ thực hiện dự án, bao gồm:
Giai đoạn tiền đầu tƣ: Chuẩn bị nghiên cứu khả thi và tiền khả thi; Lựa chọn
nhà tƣ vấn; Lựa chọn địa điểm; Đầu tƣ ra nƣớc ngoài.
Giai đoạn đầu tƣ thực hiện dự án: Lựa chọn thiết kế, loại máy móc thiết bị;
Đàm phán hợp đồng; Thiết kế kỹ thuật; Chuẩn bị đơn hàng; Xây dựng nhà máy; Tổ
chức bắt đầu sản xuất (đào tạo); Tuyển ngƣời.
2. Năng lực vận hành: Nhóm năng lực này đƣợc chia làm 3 loại: Năng lực quản lí
sản xuất; công nghệ sản xuất; sửa chữa và bảo dƣỡng máy móc thiết bị, bao gồm:
Năng lực quản l í sản xuất, gồm các năng lực: Vận hành máy móc, thiết bị, tổ
chức các quy trình sản xuất; Kết nối với các hoạt động phụ trợ.
22
Công nghệ sản xuất, gồm các năng lực: Điều chỉnh thiết bị theo thiết kế;
23
6. Năng lực đổi mới lớn/thiết kế, gồm các năng lực:
Thiết kế sản phẩm mới đòi hỏi các công cụ sản xuất mới
Phát triển các công nghệ sản xuất mới
Lựa chọn đƣợc các máy móc, thiết bị mới, tổ chức việc mua sắm
Có chƣơng trình phát triển các nguồn cung cấp cấu kiện nội địa
Đƣa ra đƣợc các kết quả mới trong R&D ứng dụng hoặc nghiên cứu cơ bản
có thể đăng kí patent.
Theo Tài liệu hƣớng dẫn điều tra trình độ và năng lực công nghệ của
các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng của Sở Khoa
học và công nghệ tỉnh Hải Dƣơng thì hệ thống các chỉ tiêu đánh giá năng lực công
nghệ đƣợc đƣa ra theo 4 nhóm, trong đó đã lồng ghép một số nhóm chỉ tiêu cho
phù hợp với đặc thù của các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhƣ: Năng lực đổi mới gồm
cả năng lực cải tiến nhỏ và năng lực đổi mới lớn; năng lực hỗ trợ cho tiếp thu công
nghệ gồm cả năng lực maketing và năng lực đầu tƣ Đó là các nhóm sau: Năng
lực vận hành, năng lực tiếp thu công nghệ, năng lực hỗ trợ tiếp thu công nghệ, năng
lực đổi mới.
1. Năng lực vận hành, gồm 4 năng lực:
Năng lực sử dụng và kiểm tra kỹ thuật, vận hành ổn định dây chuyền sản
xuất theo các quy trình, quy phạm về công nghệ.
Năng lực quản lý sản xuất bao gồm: xây dựng kế hoạch sản xuất và tác
nghiệp, đảm bảo thông tin trong sản xuất, kiểm tra chất lƣợng, kiểm kê, kiểm soát.
Năng lực tiến hành bảo dƣỡng thƣờng xuyên thiết bị sản xuất và ngăn ngừa
sự cố
Năng lực khắc phục sự cố có thể xảy ra
2. Năng lực tiếp thu công nghệ: Gồm 4 năng lực
Năng lực tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn công nghệ phù hợp với yêu cầu của
sản xuất, kinh doanh
Năng lực lựa chọn những hình thức tiếp thu công nghệ thích hợp nhất
Năng lực đàm phán về giá cả, các điều kiện đi kèm trong hợp đồng chuyển
năng triển khai những công nghệ đã có một cách hiệu quả và đƣơng đầu với những
thay đổi công nghệ lớn” ra sao nhƣ: năng lực vận hành, năng lực tiếp thu công
nghệ, năng lực hỗ trợ cho tiếp thu công nghệ, năng lực đổi mới.