định lượng metformin trong một số dược phẩm bằng phương pháp quang phổ - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN HÓA HỌC


PHẠM VĂN TUÂN
ĐỊNH LƯỢNG METFORMIN TRONG MỘT SỐ DƯỢC
PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên Ngành: HÓA HỌC LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
ThS. Lâm Phước Điền 2013
i
Trường Đại học Cần Thơ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Khoa Khoa Học Tự Nhiên Đôc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bộ Môn Hóa

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

1. Cán bộ hướng dẫn: Ths. Lâm Phước Điền
Đề tài: Định lượng Metformin trong một số dược phẩm bằng phương
pháp quang phổ
Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Tuân MSSV: 2102314
ii
Trường Đại học Cần Thơ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Khoa Khoa Học Tự Nhiên Đôc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bộ Môn Hóa
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
1. Cán bộ chấm phản biện:
2. Tên đề tài : Định lượng Metformin trong một số dược phẩm bằng
phương quang phổ.
3. Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Tuân
- MSSV: 2102314
- Lớp: Cử nhân hóa học – Khóa 36
4. Nội dung nhận xét:
a) Nhận xét về hình thức LVTN: b) Nhận xét về nội dung của LVTN( đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):
 Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:

 Những vấn đề còn hạn chế:

c) Nhận xét đối với từng sinh viên tham gia thực hiện đề tài ( ghi rõ từng nội
dung chính do sinh viên nào chịu trách nhiệm thực hiện nếu có):

d) Kết luận, kiến nghị và điểm:
…………………………………………………………………………………….

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2013


Phạm Văn Tuân
iv
TÓM TẮT

Metformin là thuốc có tác dụng trị bệnh tiểu đường thuộc họ biguanid. Mục
đích chính của đề tài là kiểm tra phương pháp định lượng metformin bằng
phương pháp quang phổ tử ngoại và tiến hành định lượng một số mẫu dược phẩm
đang lưu hành trên địa bàn tp. Cần Thơ.
Trong phương pháp quang phổ tử ngoại, metformin cho bước sóng hấp thụ
cực đại ở 233,5 nm. Thiết lập đường chuẩn trong khoảng nồng độ từ 4 – 14 ppm
với R
2
= 0,9998, khảo sát khoảng tuyến tính, giới hạn định lượng, giới hạn phát
hiện, giới hạn đo. Dựa trên cơ sở đó sử dụng phương pháp để tiến hành định
lượng 5 mẫu dược phẩm: Glucophage 500 mg, Glucophage XR 500 mg, Siofor
500 mg, Glucofast 850 mg, Meglucon 850 mg. Phương pháp quang phổ tử ngoại
đều cho độ lặp lại và độ đúng cao. Kết quả phân tích 5 mẫu đều đạt yêu cầu về
hàm lượng.

v
ABSTRACT

Metformin is a drug treatment effects of their diabetes biguanide. The main
purpose of this project is to examine methods by quantitative methods metformin

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ METFORMIN 3
2.1 Tổng quan về Metformin 3
2.1.1 Cấu tạo và danh pháp 3
2.1.2 Tính chất lý hóa 3
2.1.3 Điều chế 3
2.1.4 Tác dụng dược lý và cơ chế tác dụng 4
2.1.5 Dược động học 4
2.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG METFORMIN 4
2.2.1 Phương pháp quang phổ tử ngoại khả kiến (UV-Vis) 5
2.2.2 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) 8
2.3 SƠ LƯỢC VỀ MÁY QUANG PHỔ HAI CHÙM TIA 10
vii
2.3.1 Giới thiệu máy quang phổ hai chum tia Model 6800 của công ty
JENWAY 10
2.3.2 Sơ đồ cấu tạo máy 11
2.3.3 Các thông số kỹ thuật máy quang phổ 2 chùm tia model 6800 Jenway
14
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 ĐỊNH LƯỢNG METFORMIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
TỬ NGOẠI 16
3.1.1 Nguyên tắc. 16
3.1.2 Hoạch định thí nghiệm. 16
3.1.3 Hóa chất và dụng cụ 16
3.1.4 Tiến hành thí nghiệm 17
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ TỬ NGOẠI 23
4.1.1 Xác định bước sóng cực đại 23

Bảng 4.3: Metformin 500mg (Pháp) 27
Bảng 4.4: Metformin 500mg XR (Pháp) 27
Bảng 4.5: Metformin 500mg (Đức) 28
Bảng 4.6: Metformin 850mg (Cty TNHH MTV DƯỢC PHẨM và SHYT) 29
Bảng 4.7: Metformin 850mg (Phần Lan) 29
Bảng 4.8: Khảo sát độ đúng của metformin 500mg (Pháp) 30
Bảng 4.9: Khảo sát độ đúng của metformin 500mg XR (Pháp) 30
Bảng 4.10: Khảo sát độ đúng của metformin 500mg (Đức) 30
Bảng 4.11: Khảo sát độ đúng của metformin 850mg (Cty TNHH MTV DƯỢC
PHẨM và SHYT) 31
Bảng 4.12: Khảo sát độ đúng của metformin 850mg (Phần Lan) 31
Bảng 4.13: Độ lặp lại của metformin 500mg (Pháp) 31
Bảng 4.14: Độ lặp lại của metformin 500mg XR (Pháp) 32
Bảng 4.15: Độ lặp lại của metformin 500mg (Đức) 32
Bảng 4.16: Độ lặp lại của metformin 850mg (Cty TNHH MTV DƯỢC PHẨM và
SHYT) 32
ix
Bảng 4.17: Độ lặp lại của metformin 850mg (Phần Lan)) 33
x
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ cấu tạo máy quang phổ 5
Hình 2.2: Cân điện tử và máy siêu âm 7
Hình 2.3: Sơ đồ cấu tạo máy HPLC 8
Hình 2.4: Máy quang phổ 6800 JENWAY 11


1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Giới thiệu về đề tài
Theo tổ chức y tế thế giới 2002: “đái tháo đường là một bệnh mạn tính gây ra
do thiếu sản xuất insulin của tụy hoặc tác dụng insulin không hiệu quả do nguyên
nhân mắc phải hoặc do di truyền với hậu quả tăng glucose máu. Tăng glucose
máu gây tổn thương nhiều hệ thống trong cơ thể, đặc biệt mạch máu và thần
kinh”.
Tần suất bệnh đái tháo đường trên thế giới: trên thế giới, đái tháo đường
chiếm khoảng 60-70% các bệnh nội tiết. Trong năm 1995 các quốc gia có số
người mắc đái tháo đường nhiều nhất và số người dự đoán mắc đái tháo đường
vào năm 2025 là Ấn Độ (19 lên 57 triệu), Trung Quốc (16 lên 38 triệu), Hoa Kỳ
(14 lên 22 triệu); trong đó Ấn Độ là nước có tỉ lệ tăng nhanh nhất. Theo thống kê
của y tế thế giới1985: 30 triệu người mắc đái tháo đường; 2000: 171 triệu; 2030:
dự báo 366 triệu; trong đó đa số bệnh nhân = 65 tuổi ở các nước phát triển và từ
45-64 tuổi ở các nước đang phát triển. Có 3,2 triệu người đái tháo đường tử vong
do biến chứng đái tháo đường hàng năm, tương đương 6 trường hợp/phút.
Tần suất bệnh đái tháo đường trong nước:2002: Thành phố: 4,4%, đồng bằng:
2,7%, trung du: 2,2%, miền núi: 2,1%.Hà Nội: 1991: 1,2%, 1999-2001: 2,42%,
thành phố Huế 1992: 0,96%, thành phố Hồ chí Minh: 1993: 2,52 (0,4%.Theo
TCYTTG, năm 2000 Việt nam có 791.653 người mắc đái tháo đường và tăng lên
2.342.879 người vào năm 2030.
Các biến chứng mãn tính của đái tháo đường rất là đa dạng, chủ yếu là ở các
mạch máu lớn gây bệnh mạch vành, tai biến mạch máu não, bệnh mạch máu
ngoại biên; ở các mạch máu nhỏ là bệnh võng mạc, bệnh thận và bệnh biến chứng
về thần kinh. Người bệnh đái tháo đường còn có nguy cơ bị nhồi máu cơ tim
tương đương với người đã từng có nhồi máu cơ tim và nguy cơ suy tim cao gấp
hai tới ba lần và dẫn đến tử vong. Tổn thương mạch vành ở bệnh nhân đái tháo
đường rải rác hơn và ảnh hưởng nhiều đến các mạch máu nhỏ làm cho việc điều

4
H
11
N
5
Phân tử gam: 129,16 g/mol.
 Metformin.
 N, N-Dimethylimidodicarbonimidic diamide.
 1,1 - dimethyl biguanid hydrochlorid ( C
4
H
11
N
5
HCI).
 N, N-dimethyl guanidine.
2.1.2 Tính chất lý hóa
 Tinh thể màu trắng.
 Tan nhiều trong nước và tan trong alcol, thực tế không tan trong
acetone và dichloromethane.
 Điểm nóng chảy: 222
0
C – 226
0
C.
2.1.3 Điều chế

Metformin (3) được tổng hợp từ năm 1922 bằng cách đung nóng hỗn hợp
Dimethylamine (1) với Dicyandiamide (2). 5
2.2.1 Phương pháp quang phổ tử ngoại khả kiến (UV-Vis)
2.2.1.1 Cấu tạo máy quang phổ Hình 2.1: Sơ đồ cấu tạo máy quang phổ

Những bộ phận chính của máy:
1. Nguồn sáng (nguồn phát bức xạ).
2. Bộ phận tạo tia đơn sắc.
3. Bộ phận chia chùm tia sáng.
4. Khoang chứa cuvet.
5. Đầu dò (Detector).
6. Bộ phận hiển thị kết quả.
2.2.1.2 Nguyên tắc hoạt động của máy UV-Vis
Để phát ra bức xạ tử ngoại khả kiến, người ta dung đèn phát ra ánh sáng đến
bộ phận tạo tia đơn sắc, thường dùng là lăng kính thạch anh hay cách tử, có
nhiệm vụ tách riêng từng dải sóng hẹp ( đơn sắc).
Bộ phận chia chùm sáng sẽ hướng chùm tia đơn sắc liên tục đi tới cuvet
đựng dung dịch mẫu.
Bộ phận đầu dò (Detector) sẽ so sánh cường độ chum sáng đi qua dung
dịch (I) và đi qua dung môi (I
0
). Tín hiệu quang được chuyển thành tín hiệu điện.

/I) =

lc
Trong đó:
A: Độ hấp thụ.
C: Nồng độ (mol/L).
l: Chiều dày lớp dung dịch.


: Hệ số hấp thụ phân tử gam.
Từ phương trình trên nếu biết được độ hấp thụ A ta dễ dàng suy ra được
hàm lượng của metformin trong mẫu.
Hóa chất và dụng cụ:
o Metformin chuẩn.
o Dung dịch CH
3
OH.
o Nước cất.
o Máy quang phổ UV-Vis.
o Bình định mức, pipet, becher.
o Cân điên tử.
o Máy siêu âm.

Hình 2.2: Cân điện tử và bể siêu âm
Ưu điểm của phép đo phổ UV-Vis.
 Phương pháp có độ nhạy cao, cho phép xác định nồng độ trong khoảng
 10
-2
-10
-6

 Cột sắc ký: Cột C18, đường kính 4,6 mm, dài 5 cm.
 Dectector: UV-Vis, bước sóng (λ) 233,5 nm.
 Thể tích tiêm: 30 µL
Pha dãy chuẩn metformin: Cân 100 mg cho vào beccher thêm 50 ml dung
môi pha động, dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ. Sau đó chuyển toàn bộ dung dịch
sang bình định mức 1000 ml, định mức tới vạch dung môi pha động.
Pha loãng dãy chuẩn có nồng độ làm việc lần lượt là 5 ppm, 10 ppm, 15
ppm, 20 ppm, 25 ppm. Bằng cách rút chính xác dung dịch chuẩn lần lượt 0,5 ml,
1 ml, 1,5 ml, 2 ml, 2,5 ml cho vào bình định mức 10 ml, sau đó định mức tới vạch
bằng dung môi pha động.
Pha mẫu đo: Cân 10 viên metfornin 500 mg sau đó nghiền mịn bằng cối đá,
cân 1 lượng tương ứng cho vào becher , thêm khoảng 50 ml dung môi pha động,
khuấy nhẹ, chuyển toàn bộ dung dịch sang bình định mức 100 ml, định mức tới
vạch bằng dung môi pha động.
2.2.2.2 Nguyên tắc hoạt động
Pha động từ bình chứa được bơm cao áp và hệ thống tiêm mẫu bơm vào
cột C18 với tốc độ 1 ml/phút với thể tích tiêm mẫu mỗi lần 30 µl. Khi đến cột,
trong cột có chứa các hạt vi tiểu phân, có dạng hình cầu hoặc hình dạng bất định,
đường kính khoảng 1,7 đến 10 µm. Do các hạt này có kích thước nhỏ nên nó cản
trở dòng chảy của dung môi pha động. Tại cột có sự cạnh tranh chất phân tích
giữa dung môi và các hạt trong cột theo nguyên tắc: “các chất tan không phân cực
được hấp thụ một cách tương đối yếu và cần phải được rửa giải bằng một dung
môi không phân cực, trong khi một chất tan phân cực được hấp thụ mạnh hơn và
cần có một dung môi phân cực hơn để rửa giải, nếu mẫu thử nghiệm chứa các
chất có độ phân cực khác nhau nhiều, thì sự phân tách có thể được thực hiện bằng
cách thay đổi độ phân cực của hỗn hợp dung môi trong quá trình tách”. Trong quá
trình phân tích này thì chất tan (metformin) là chất phân cực nên cần dung môi
rửa giải là phân cực như: nước, methanol,…
Sau khi qua cột metformin được tách ra khỏi các tạp chất hay tá dược và
điều này được ghi nhận bằng một dectector lấp đặt trong hệ thống. Thông tin đưa

Hình 2.4: Máy quang phổ 6800 JENWAY
2.3.2 Sơ đồ cấu tạo máy
Hình 2.5: Sơ đồ cấu tạo máy quang phổ
12
Nguồn sáng (light source): Sử dụng đèn Tungsten Halogen cho bước sóng
vùng khả kiến (Vis), và đèn Deuterium cho bước sóng vùng tử ngoại (UV). Sự
kết hợp của hai đèn này nhằm tạo ra dải bước sóng liên tục từ 190nm-1100nm.
Hai đèn có thể bật tắt riêng biệt cho phép nâng cao tuổi thọ của bóng đèn.
Cách tử nhiễu xạ và khe: Hình 2.6: Cách tử nhiễu xạ và khe
Sử dụng cách tử nhiễu xạ để tách ánh sáng của nguồn thành các thành phần
đơn sắc cho hiệu quả cao hơn việc sử dụng lăng kính. Khe chỉ cho phép một
phạm vi rất hẹp các bước sóng ánh sáng đi qua.
Đĩa quay: gồm có 3 phần: phần màu đen, phần trong suốt và phần gương.

Hình 2.7: Đĩa quay
Nếu tia đơn sắc từ khe truyền tới đĩa quay thứ nhất gặp phần trong suốt sẽ đi
thẳng, qua cuvet chứa mẫu đo tới đĩa quay thứ hai nhờ vào một gương phẳng. Đĩa
quay thứ hai được điều khiển sao cho ánh sáng truyền tới phần trong suốt của đĩa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status