TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
NGUYỄN THANH HIỀN
Tên đề tài
Luận văn tốt nghiệp
Ngành THÚ Y
PHÂN LẬP VI KHUẨN ESCHERICHIA COLI VÀ
SALMONELLA TRÊN GÀ BỊ TIÊU CHẢY TẠI
HAI TRẠI GÀ THỊT THUỘC HUY
ỆN
CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG
Cần Thơ, 2013
PHÂN LẬP VI KHUẨN ESCHERICHIA COLI VÀ
SALMONELLA TRÊN GÀ BỊ TIÊU CHẢY TẠI
HAI TRẠI GÀ THỊT THUỘC HUY
ỆN
CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG
ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
Đề tài: “Phân lập vi khuẩn Escherichia Coli và Salmonella trên gà bị tiêu chảy
tại hai trại gà thịt thuộc huyện Châu Thành tỉnh Sóc Trăng”, do sinh viên
Nguyễn Thanh Hiền thực hiện tại phòng thí nghiệm vệ sinh thực phẩm, Bộ môn
Thú Y, khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại Học Cần Thơ. Từ
tháng 8/2013 đến tháng 11/2013. Cần Thơ, ngày….tháng… năm 2013 Cần Thơ, ngày….tháng… năm 2013
Duyệt Bộ Môn Giảng viên hướng dẫn TS. Lý Thị Liên Khai Cần Thơ, ngày….tháng… năm 2013
Duyệt Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
CRD Chronic Respiratory Disease
LPS Lipopolysaccharide
APEC Avian Pathogenic E. coli
IB Infectious Bronchitis
IBD Infectious Bursal Disease
ND Newcastle Disease
3.1.1 Thời gian, địa điểm, đối tượng nghiên cứu 24
vi
3.1.2 Hóa chất và môi trường 24
3.1.3 Thiết bị, dụng cụ, máy móc 24
3.2 Phương pháp nghiên cứu 24
3.2.1 Phương pháp chẩn đoán bệnh tiêu chảy do nhiễm E. coli và
Salmonella trên gà 24
3.2.2 Phương pháp lấy mẫu 25
3.2.3 Phương pháp phân lập vi khuẩn E. coli 25
3.2.4 Phương pháp phân lập vi khuẩn Salmonella 28
3.2.5 Chỉ tiêu theo dõi 31
3.2.6 Phương pháp xử lý số liệu 31
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Kết quả khảo sát tỷ lệ gà bị tiêu chảy chết do nghi nhiễm vi khuẩn
E. coli và Salmonella tại hai trại 32
4.2 Khảo sát tần suất xuất hiện triệu chứng và bệnh tích trên gà bị tiêu
chảy chết do nghi nhiễm E. coli và Salmonella tại hai trại 35
4.2.1 Tần suất xuất hiện triệu chứng trên gà bị tiêu chảy chết 35
4.2.2 Tần suất xuất hiện bệnh tích trên gà bị tiêu chảy chết 38
4.3 Kết quả phân lập vi khuẩn E. coli và Salmonella trên gà bị tiêu
chảy chết tại hai trại 41
4.4 Tỷ lệ hiện diện vi khuẩn E. coli và Salmonella trên phân gà khỏe
qua các ngày tuổi ở hai trại 43
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47
5.1 Kết luận 47
5.2 Đề nghị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PHỤ CHƯƠNG 52
Kết quả phân lập vi khuẩn E. coli và Salmonella trên gà bị tiêu chảy
chết
41
4.6
Kết quả phân lập vi khuẩn E. coli và Salmonella trên bệnh phẩm
42
4.7
Kết quả phân lập vi khuẩn E. coli hiện diện trên phân gà khỏe qua các
ngày tuổi
43
4.8
Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella hiện diện trên phân gà khỏe
qua các ngày tuổi
45
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình Tựa hình Trang
2.1 Vi khuẩn E. coli dưới kính hiển vi quang học 6
2.2 Vi khuẩn Salmonella dưới kính hiển vi quang học 12
3.1 Sơ đồ phân lập vi khuẩn E. coli 26
3.2 Khuẩn lạc E. coli trên môi trường MC 27
3.3 Sinh hóa khẳng định vi khuẩn E. coli 27
3.4 Sơ đồ phân lập vi khuẩn vi khuẩn Salmonella 29
3.5 Khuẩn lạc Salmonella trên môi trường MLCB 31
3.6 Sinh hóa khẳng định Salmonella 31
4.1 Gà ủ rũ, mệt mỏi 37
4.2 Gà vươn dài cổ để thở 37
4.3 Gà tiêu chảy phân loãng, màu trắng có lẫn xanh 37
kém ăn với tỷ lệ 96,18% qua các tuần; bụng gà trễ xệ, tích nước là 6,90%; triệu
chứng khò khè, khó thở tuần đầu không thấy xuất hiện, tuần 2 là 28,94%, tuần 3 là
75,15% và tuần 4 là 77,35%. Khi mổ khảo sát thấy các bệnh tích điển hình là lòng
đỏ không tiêu (51,42%); viêm ruột (91,43%); bao tim tích nước vàng (77,14%);
màng bao tim dầy phủ lớp fibrin (40,00%); viêm gan, gan phủ lớp fibrin (48,57%);
túi khí đục (45,71%) các bệnh tích biểu hiện rõ ở tuần 4. Đồng thời tiến hành phân
lập 76 mẫu phân gà khỏe cho thấy sự hiện diện của vi khuẩn E. coli với tỷ lệ
46,05% và Salmonella là 26,32%. 1
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăn nuôi gia cầm là nghề truyền thống lâu đời của nông dân ta, nó đóng vai trò
quan trọng trong phát triển kinh tế, đáp ứng nguồn thực phẩm dinh dưỡng cho con
người và đem lại lợi nhuận khá cao so với một số ngành chăn nuôi khác. Do đó,
trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi gia cầm đang trên đà phát triển và đặc
biệt là chăn nuôi gà thịt theo mô hình công nghiệp với quy mô lớn và chuồng trại
khép kín. Mô hình chăn nuôi công nghiệp này đã và đang phát triển khắp Đồng
bằng sông Cửu Long nói chung cũng như tỉnh Sóc Trăng nói riêng. Hiện nay,
Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ, nên tiến hành
thực hiện đề tài “Phân lập vi khuẩn Escherichia Coli và Salmonella trên gà bị
tiêu chảy tại hai trại gà thịt thuộc huyện Châu Thành tỉnh Sóc Trăng ”.
Mục tiêu của đề tài
- Khảo sát tỷ lệ gà bị tiêu chảy chết do nhiễm E. coli và Salmonella tại hai trại gà
thịt nuôi công nghiệp, thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.
- Xác định tỷ lệ nhiễm vi khuẩn E. coli và Salmonella trên gà bị tiêu chảy chết tại
hai trại gà thịt nuôi công nghiệp, thuộc huyện Châu Thành tỉnh Sóc Trăng.
3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về vi khuẩn E. coli và
Salmonella trên gà
2.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Theo nghiên cứu của Hồ Thị Việt Thu (2012), vi khuẩn E. coli thường xuyên hiện
diện trong đường ruột và được thải qua phân với số lượng lớn. Bệnh có thể lây qua
đường tiêu hóa, qua vết thương ngoài da, qua niêm mạc đường hô hấp bị tổn
thương do Mycoplasma, virus gây bệnh viêm phế quản truyền nhiễm, virus
Newcastle có độc lực thấp, ngoài ra bệnh có thể lây lan qua trứng do trứng nhiễm
E. coli hoặc nhiễm từ vòi trứng hoặc ống dẫn trứng của gà mẹ (có khoảng 26,5%
trứng nhiễm E. coli từ gà mẹ bị nhiễm E. coli). Tỷ lệ nhiễm trong đàn thông
thường trên 10%, tỷ lệ nhiễm bệnh tăng từ khi gia cầm mới nở ra đến 6 ngày tuổi.
Theo kết quả nghiên cứu của Muhammad et al. (2009), kiểm tra tỷ kệ nhiễm
E. coli trên phân gia cầm bệnh chiếm tỷ lệ 82%.
Kết quả của Rahman et al. (2008), tỷ lệ nhiễm E. coli trên phân gà giò bị tiêu chảy
ở Bangladesh là 82%.
Theo kết quả nghiên cứu của Raven et al. (2004), tại Cộng hòa Liên bang Đức tỷ
lệ nhiễm Salmonella trên mẫu da, cổ, thân thịt sau khi đánh lông của gia súc chiếm
tỷ lệ lên đến 40,4%.
Tỷ lệ Salmonella phân lập từ thân thịt gà ở Hoa Kỳ cũng khá cao biến động từ
0 - 36% trên thân thịt gà sau khi trữ đông ( Bailey et al., 2001).
Nghiên cứu của Boonmar và et al. (1999), đã báo cáo tỷ lệ nhiễm Salmonella trên
thịt gà tại Thái Lan với tỷ lệ 72% từ mẫu thịt gà tại chợ, 80% ở siêu thị nhỏ,
64% ở siêu thị lớn.
Nghiên cứu của Limawong prance (1999), tỷ lệ nhiễm Salmonella trên mẫu phân
của gà thịt nuôi ở các trại chăn nuôi gà thịt công nghiệp là 14,3% tại Nhật Bản.
2.2 Các nguyên nhân gây tiêu chảy trên gà
2.2.1 Nguyên nhân không truyền nhiễm dẫn đến tiêu chảy trên gà
Nguồn con giống kém chất lượng
Để tạo ra nguồn con giống chất lượng, gia cầm con khỏe mạnh do nhiều yếu tố tạo
nên: đàn gà bố mẹ phải nuôi với chế độ dinh dưỡng tốt, sạch bệnh không mang các
mầm bệnh truyền nhiễm. Trong quá trình ấp, lò ấp phải đảm bảo vệ sinh, nhiệt độ,
ẩm độ nếu có sai sót sẽ dẫn đến các chứng loạn dưỡng của phôi trứng, ảnh hưởng
đến quá trình hình thành phôi thai làm cho gia cầm con phát triển không bình
thường gây ra các bệnh bẩm sinh tạo điều kiện cho các mầm bệnh xâm nhập và
gây bệnh cho gà ngay từ giai đoạn đầu (Võ Bá Thọ, 2000).
Khi đàn gà bố mẹ thiếu dưỡng chất như vitamine B8, B2, vitamine D, vitamine
A… các loại muối khoáng dẫn đến hàm lượng các chất dinh dưỡng trong trứng
giảm đây là tiền đề cho các chứng loạn dưỡng bắt đầu diễn ra. Đàn gà bố mẹ
không sạch bệnh, mắc các bệnh truyền nhiễm, các mầm bệnh này xâm nhập vào
5
úm không đạt yêu cầu thay đổi thất thường, thay đổi thức ăn qua các tuần, vệ vinh
môi trường nuôi không tốt, tiêm ngừa dịch bệnh là những nguyên nhân có thể dẫn
đến bệnh tiêu chảy trên đàn gà (Lê Văn Năm, 1999).
6
2.2.2 Vi khuẩn E. coli gây bệnh tiêu chảy trên gà
Giới thiệu vi khuẩn E. coli
Trong các vi khuẩn đường ruột, Escherichia coli là vi khuẩn phổ biến nhất, chúng
chiếm 80% vi khuẩn hiếu khí sống ở ruột (Trần Cẩm Vân, 2001). Vi khuẩn này
xuất hiện và sinh sống trong ruột động vật chỉ vài giờ sau khi sinh và tồn tại cho
đến khi con vật chết. E. coli sinh sống bình thường trong đường ruột của người và
động vật, khi các điều kiện nuôi dưỡng, khẩu phần thức ăn, vệ sinh thú y kém, sức
chống đỡ bệnh tật của con vật yếu thì E. coli trở nên cường độc và có khả năng gây
bệnh (Đào Trọng Đạt và ctv., 1999).
E. coli là vi khuẩn hiếu khí chủ yếu trong hệ tiêu hóa của hầu hết các loài động vật,
thường có 10
7
– 10
9
vi khuẩn này trên một gram phân. Hệ thống tiêu hóa của con
vật mới sinh sẽ nhanh chóng nhiễm vi khuẩn trong đó có E. coli tạo nên hệ vi sinh
vật đường ruột. Nồng độ vi khuẩn E. coli thường thấp ở ruột non, tăng dần và có
nồng độ cao nhất ở ruột già. Hầu hết E. coli là sinh vật sống cộng sinh, chúng sống
trong đường ruột nhưng không có hại cho vật chủ. Chỉ một phần nhỏ số chủng có
thể sản xuất yếu tố độc lực và gây hại con vật (Gyles and Fairbrother, 2010).
Đặc điểm hình thái E. coli
Escherichia coli là trực khuẩn hình gậy ngắn, kích thước 2 – 3µm x 6µm . Phần
phát triển rất nhanh, thời gian thế hệ chỉ khoảng 20 – 30 phút. Cấy vào môi trường
lỏng sau 3 – 4 giờ làm đục nhẹ môi trường, sau 24 giờ làm đục đều, sau hai ngày
trên mặt môi trường có váng mỏng, những ngày sau dưới đáy ống nghiệm có thể
thấy xuất hiện cặn.
Trên môi trường thạch NA sau 24 giờ hình thành những khuẩn lạc tròn, ướt, màu
tro trắng nhạt, hơi lồi, đường kính từ 2 – 3 mm. Nuôi lâu khuẩn lạc gần nâu nhạt và
phát triển rộng ra. Trên môi trường MC vi khuẩn E. coli hình thành khuẩn lạc to,
tròn đều, màu hồng nhạt, mặt khuẩn lạc hơi lồi, kích thước 2 – 3 mm (Nguyễn
Vĩnh Phước, 1970).
Đặc tính sinh hóa
Vi khuẩn E. coli được định danh bằng phản ứng sinh hóa qua các môi trường
Kligler Iron Agar, Simmons’ Citrate, Voges – Proskauer, Methyl Red, môi trường
Peptone (Peptone water),…
E. coli lên men sinh các loại đường glucose, maltose, galactose, levulose, lactose,
fruitose. Tất cả các E. coli đều lên men đường lactose nhanh và sinh hơi, đây là đặc
điểm quan trọng để phân biệt E. coli và Salmonella (Nguyễn Như Thanh, 1997).
Tuy nhiên, cũng có một vài chủng E. coli không lên men lactose hoặc có thể có
nhưng chậm và yếu (Đào Trọng Đạt và ctv., 1999). E. coli không có khả năng sử
dụng citrate, thường sinh indole, không sinh H
2
S, MR dương tính và VP âm tính.
Cấu trúc kháng nguyên
Cấu trúc kháng nguyên của E. coli gồm kháng nguyên thân O (somatic), kháng
nguyên lông H (flagellar), kháng nguyên vỏ K (capsular) và kháng nguyên F
(fimbrae). Cho đến nay đã xác định được 174 kháng nguyên O (từ O1 – O181 với
các O31, O47, O67, O72, O93, O94, và O122 bị loại bỏ), 80 kháng nguyên K,
53 kháng nguyên H (từ H1 – H56 với H13, H22 và H50 là không xác định) và hơn
20 kháng nguyên F.
0
C trong vòng 1 giờ chúng
sẽ bị phá hủy. Khác với kháng nguyên L, khi đun sôi kháng nguyên B chỉ
mất tính kháng nguyên nhưng vẫn giữ được khả năng ngưng kết và kết tủa
(Đào Trọng Đạt và ctv., 1999).
Kháng nguyên F (kháng nguyên bám dính)
Hầu hết các E. coli gây bệnh đều sản sinh một hoặc nhiều yếu tố bám dính, chúng
bám vào các cơ quan cảm thụ đặc hiệu trên tế bào biểu mô của màng nhày và
những lớp tế bào kế cận. Những yếu tố bám dính này là phần phụ có dạng lông kéo
dài từ vách tế bào vi khuẩn và được cấu tạo từ các tiểu đơn vị protein, trong nhiều
trường hợp, chúng hoạt động như một giá đỡ cho protein bám vào đầu các sợi vi
nhung. Yếu tố bám dính được phân lập bằng phản ứng huyết thanh học hay bằng
các cơ quan cảm nhận đặc hiệu, cơ quan cảm nhận đặc hiệu này làm ngưng kết
hồng cầu của nhiều loài gia súc khác nhau. Cách đặt tên cho các yếu tố bám dính
rất khác nhau. Mỗi loại kháng nguyên bám dính có các yếu tố quyết định kháng
nguyên tương ứng, phù hợp với cấu trúc điểm tiếp nhận trên bề mặt của tế bào biểu
mô nhung mao ruột non của từng loại động vật hoặc từng lứa tuổi động vật . 9
Sức đề kháng
Theo Nguyễn Như Thanh và ctv. (1997), E. coli đề kháng yếu với nhiệt độ, ở 55
0
C
sẽ bị diệt trong 1 giờ, 60
0
C trong 30 phút, và chết ngay khi đun sôi 100
0
C. Các chất
chống lại một loạt các yếu tố bất lợi bên trong tế bào thực bào như hoạt chất trung
gian, oxy hoạt động, pH thấp, lượng sắt hạn chế. Nhờ vào quá trình hoạt động của
phagosome và ligosome, chúng làm biến đổi nhung mao ruột, gây thoái hóa, hoại
tử tế bào nhung mao, tế bào ruột. Hơn thế vi khuẩn còn phá hủy tế bào tiểu cầu gây
10
lắng đọng fibrin dẫn đến tổn thương thành mạch, đồng thời vi khuẩn tập trung vào
mảng payer thành ruột gây biến đổi bệnh lý tại đây.
Giai đoạn 3: kích thích bài tiết dịch thể. Phản ứng viêm đối với quá trình xâm
nhập tế bào ruột do vi khuẩn gây ra là một yếu tố quan trọng kích thích gây bài tiết
dịch thể. Prostaglandin được giải phóng trong quá trình viêm đã hoạt hóa
adenylatecyclase. Enzyme này xúc tác chuyển ATP thành AMP vòng. AMP vòng
nội bào tăng dần, dẫn đến quá trình bài xuất Na
+
, Cl
-
và nước ra khỏi tế bào khoang
ruột. Nước tập trung vào ruột làm ruột căng lên, cộng với khí trong ruột do vi
khuẩn E. coli lên men tạo ra cùng làm ruột tăng lên, sức căng của ruột và quá trình
viêm ruột kích thích vào hệ thần kinh thực vật ở ruột tạo nên những cơn nhu động
ruột mạnh đẩy nước và phân ra ngoài. Từ tế bào niêm mạc ruột, vi khuẩn E. coli
vào hệ thống hạch ruột qua hệ bạch huyết vào hệ tuần hoàn dẫn đến nhiễm trùng
huyết. Trong máu vi khuẩn E. coli tiếp tục nhân lên sản sinh yếu tố dung huyết,
phá vỡ hồng cầu gây thiếu máu, tăng tính thấm thành mạch, nước từ trong mao
quản thẩm xuất ra tích tụ trong các mô bào gây phù. Theo máu, vi khuẩn đến cơ
quan nội tạng, trong các cơ quan nội tạng vi khuẩn sản sinh độc tố phá hủy tế bào
tổ chức, tăng tính thấm thành mạch, sản sinh độc tố thần kinh phá hủy tế bào thần
kinh. Tùy theo mức độ sản sinh các yếu tố gây bệnh, vi khuẩn gây các thể bệnh,
trạng thái bệnh ở các mức độ khác nhau. Song song với quá trình trên, các chất
hoạt động thành mạch do phản ứng viêm tạo ra cũng đóng vai trò quan trọng trong
Chẩn đoán phân biệt
Dựa vào các đặc điểm triệu chứng và bệnh tích như gan sưng có màu mật, viêm
màng ngoài tim,viêm gan có nhiều dịch màu hơi vàng ở túi khí, phúc mạc, viêm
phổi, gan và lách hơi sưng, viêm ống dẫn trứng, viêm mắt và viêm khớp, màng
não. Triệu chứng bệnh tích rất phức tạp, khó phân biệt với bệnh thương hàn, bệnh
do Mycoplasma, bệnh do Pasteurella. Để chuẩn đoán được chính xác cần phân lập
mầm bệnh (Hồ Thị Việt Thu và ctv., 2012).
Phòng và điều trị
Phòng bằng vaccine: vaccine vô hoạt bao gồm các serotype O2:K1, O78:K80
được
sản xuất trên thị trường thế giới cho thấy hiệu quả trong phòng bệnh. Vaccine này
cần được sử dụng cho đàn gia cầm giống để tạo miễn dịch thụ động cho gia cầm
con, miễn dịch thụ động giúp bảo vệ gia cầm con ít nhất 2 tuần. Vaccine được sản
xuất từ những chủng không gây bệnh ở trong tự nhiên (chủng BT-7), có hiệu quả
trong việc phòng bệnh cho gà trên 14 ngày tuổi (Hồ Thị Việt Thu và ctv., 2012)
Vệ sinh phòng bệnh: mầm bệnh lây truyền chủ yếu do trứng gia cầm ấp bị lây
nhiễm từ phân của các gia cầm mắc bệnh, do đó cần thu nhặt trứng thường xuyên,
giữ cho ổ đẻ sạch sẽ, loại bỏ những vật có thể gây ô nhiễm. Loại bỏ trứng bị dính
phân hoặc những trứng bị nứt. Cần sát trùng vệ sinh trứng trong vòng 2 giờ sau khi
đẻ. Nếu trứng nhiễm khuẩn bị vỡ trong quá trình ấp hoặc dụng cụ máy ấp bị nhiễm
khuẩn sẽ là nguồn lây nhiễm quan trọng. Đảm bảo máy ấp phải thông thoáng, đảm
bảo nhiệt độ úm cho gà con. Gà cần được ăn uống cho đầy đủ sẽ có thể giảm được
tỷ lệ chết nếu bị nhiễm E. coli. Cung cấp khẩu phần cao đạm và giàu vitamin A, E
và selenium.
12
Cung cấp các men tiêu hóa (Acidophilus lactobacillus hay Bacillus subtilis) cho
gia cầm giúp hạn chế sự định vị của vi khuẩn E. coli trong đường ruột (Hồ Thị
Việt Thu và ctv., 2012).
C, pH thích hợp 6 – 7
nhưng vẫn phát triển được ở pH từ 6 – 9 (Nguyễn Như Thanh và ctv., 1997).
Salmonella gây bệnh ở gia súc, sinh trưởng tốt trong điều kiện hiếu khí, kém hơn
điều kiện kỵ khí.
Hình 2.2: Vi khuẩn Salmonella dưới kính hiển vi quang học
13
Môi trường nước thịt: cấy vài giờ thì thấy đục nhẹ, sau 18 giờ thì đục đều, nuôi lâu
thấy đáy ống nghiệm có cặn, trên mặt môi trường có màng mỏng.
Môi trường thạch thông thường: vi khuẩn mọc thành các khuẩn lạc tròn, trong
hoặc xám, nhẵn bóng hơi lồi lên ở giữa, nhỏ và trắng hơn khuẩn lạc của E. coli
(đường kính 1 – 1,5 mm). Ở một số loài như Salmonella paratyphi B, Salmonella
cholerae suis cấy trên thạch peptone dày sau 1 – 2 ngày khuẩn lạc hình thành một
bờ chất dính, chất keo bao bọc (Nguyễn Như Thanh và ctv., 1997). Trên thạch
thỉnh thoảng có thể thấy khuẩn lạc dạng nhám (Rough), mặt trong mờ.
Salmonella abortus equi nuôi cấy từ cơ thể động vật sang thạch thường lần đầu
hình thành các khuẩn lạc khô, hình hạt lỗ chỗ. Salmonella là vi khuẩn đường ruột
có những đặc điểm chủ yếu sau: không sinh bào tử, có khả năng lên men, oxidase
âm tính, catalase dương tính, khử nitrate thành nitrite, kỵ khí tùy tiện sinh ra H
2
S
khi dị hóa protein, amino acid hoặc các dẫn xuất của lưu huỳnh… Tính di động nói
chung Salmonella di động nhờ flagella dạng lông rung (trừ Salmonella pullorum
và Salmonella gallinarum).
Đặc tính sinh hóa
Chuyển hóa đường: mỗi loài Salmonella có khả năng lên men một số đường nhất
định và không đổi, môi trường để kiểm tra tính chất lên men đường thường là môi
trường nước peptone cho thêm một loại đường với tỷ lệ 0,5% và chất chỉ thị màu
xanh bromothymol (bromothymol blue), tía bromocrezon hoặc đỏ phenol.
Phần lớn các loài Salmonella lên men có sinh hơi glucose, mannitol, mantose,
H
2
S
S. paratyphi - +h +h - +h -
S. echttmuelleri +h +h +h +h +h +
S. typhosa ± ± + - + +
S. typhimurium +h +h +h +h +h +
S. abortus equine +h +h - - +h ±
S. abortus ovis +h +h - - +h ±
S. cholerae suis +h - - - +h ±
S. enteritidis +h +h +h - +h +
S. pullorum +h +h +h - ± +
S. gallinarum + + + - + ±
S. anatis +h +h + - +h +
S. hirschfeldii +h +h +h - +h +
(+): Sinh acid, dương tính (h): Sinh hơi (-): Âm tính (±): Thay đổi
15
Cấu trúc kháng nguyên
Để phân loại Salmonella, ngoài đặc tính nuôi cấy, sinh hóa, cần nắm vững được
cấu trúc kháng nguyên. Ở Salmonella ngoài phản ứng huyết thanh đặc hiệu của
từng vi khuẩn còn có hiện tượng ngưng kết chéo giữa kháng nguyên của vi khuẩn
này với kháng thể của loài khác. Đó là do thành phần kháng nguyên của
Slamonella hết sức phức tạp, gồm có các thành phần đặc hiệu và không đặc hiệu
đại diện cho cả nhóm, loài, type huyết thanh.
Theo Nagaraja et al. (1991), kháng huyết thanh của Salmonella gồm 3 loại: kháng