PHÂN lập và ĐỊNH DANH các CHỦNG VI KHUẨN ESCHERICHIA COLI k88, k99, 987p gây BỆNH TIÊU CHẢY TRÊN HEO CON THEO mẹ tại HUYỆN mỏ cày NAM TỈNH bến TRE - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

PHAN THỊ HỒNG GẤM

PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH DANH CÁC CHỦNG VI
KHUẨN ESCHERICHIA COLI K88, K99, 987P GÂY
BỆNH TIÊU CHẢY TRÊN HEO CON THEO MẸ TẠI
HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: BÁC SĨ THÚ Y

Cần Thơ, 2012


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: BÁC SĨ THÚ Y

Tên đề tài:

PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH DANH CÁC CHỦNG VI
KHUẨN ESCHERICHIA COLI K88, K99, 987P GÂY
BỆNH TIÊU CHẢY TRÊN HEO CON THEO MẸ TẠI
HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE

Giáo viên hướng dẫn:


Duyệt Giáo viên hướng dẫn

Lý Thị Liên Khai

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2012
Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD

ii


LỜI CÁM ƠN
Con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến với Cha Mẹ, người đã hi sinh cả đời mình
để nuôi nấng, dạy dỗ và luôn đặt niềm tin và hy vọng vào con.
Trải qua 5 năm học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại Học Cần Thơ. Thầy cô đã
dành biết bao nhiêu tâm huyết để truyền đạt kiến thức và trang bị những hành trang
quý báu để chúng tôi bước vào đời. Nhờ sự nhiệt tình chỉ bảo của thầy cô cùng với
sự phấn đấu của bản thân, hôm nay tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Em xin gởi lời biết ơn chân thành với tất cả lòng kính trọng đến Quý Thầy
Cô trường Đại Học Cần Thơ đã truyền đạt cho em những kiến thức trong suốt thời
gian theo học tại trường.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Lý Thị Liên Khai, người đã tận tâm
hướng dẫn, chỉ bảo cho em và tất cả các bạn lớp Thú Y K33 trong suốt khóa học.
Xin cảm ơn tất cả các thầy cô bộ môn Thú Y và bộ môn Chăn Nuôi đã hết
lòng truyền đạt những kinh nghiệm và kiến thức quý báu cho tôi được học tập và
rèn luyện tốt trong suốt thời gian qua.
Xin chân thành cảm ơn
Ban lãnh đạo của Chi Cục Thú y tỉnh Bến Tre đã hết lòng tạo điều kiện cho
tôi trong quá trình lấy mẫu.
Các cô chú, anh chị của hai trại chăn nuôi ở huyện Mỏ cày Nam tỉnh Bến Tre
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình lấy mẫu.

2.2.6 Cơ chế sinh bệnh và cách lây truyền ........................................................ 8
2.2.7 Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích .......................................................... 9
2.2.8. Chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt ........................................................ 10
2.2.9 Phòng bệnh và điều trị ........................................................................... 12
2.3 Bệnh tiêu chảy ở heo con theo mẹ do các nguyên nhân khác ........................... 13
2.3.1 Nguyên nhân do vi khuẩn ...................................................................... 13
2.3.2 Nguyên nhân do virus ........................................................................... 14

iv


2.3.3 Nguyên nhân do ký sinh trùng .............................................................. 15
2.3.4 Các nguyên nhân không do truyền nhiễm .............................................. 16
2.4 Kháng sinh ...................................................................................................... 18
Chương 3: Phương tiện và phương pháp thí nghiệm .............................................. 19
3.1. Phương tiện thí nghiệm ................................................................................... 19
3.1.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm ........................................................... 19
3.1.2 Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm ............................................................... 19
3.1.3 Hóa chất và môi trường ......................................................................... 19
3.1.4 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 19
3.1.5 Đĩa kháng sinh ....................................................................................... 19
3.2. Phương pháp thí nghiệm ................................................................................. 20
3.2.1 Phương pháp lấy mẫu ............................................................................ 20
3.2.2 Phương pháp nuôi cấy phân lập vi khuẩn E. coli .................................... 20
3.2.3 Phương pháp định danh vi khuẩn E. coli bằng phản ứng sinh hóa ......... 22
3.2.4 Phương pháp định danh các chủng E. coli bằng phản ứng huyết thanh học
....................................................................................................................... 24
3.2.5 Kiểm tra tính nhạy cảm của vi khuẩn E. coli đối với kháng sinh ............ 25
3.2.6 Phương pháp theo dõi kết quả điều trị .................................................... 26
3.3 Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................................ 27

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Giải thích

AMP

Adenosine monophosphate

BGA

Brilliant Green Agar

CFU

Colony Forming Units

ctv

Cộng tác viên

DAEC

Diffusely adhering E. coli

E. coli

Escherichia coli


Heat-labile enterotoxin

MC

MacConkey Agar

MHA

Mueller Hinton Agar

MR

Methyl Red

NA

Nutrient Agar

PED

Porcine Epidemic Diarrhea

ST

Heat-stable enterotoxin

TGE

Transmissable Gastro Enteritis virus


24

viii


DANH SÁCH BẢNG

STT

Tựa bảng

Trang

1

Định danh vi khuẩn E. coli bằng phản ứng sinh hóa

23

2

Tiêu chuẩn tính kết quả đường kính vô khuẩn theo tiêu chuẩn của Đại
Học Y Dược Tp. HCM và Difco Laboratories, 1993

26

3

Theo dõi kết quả điều trị thực tế của trại chăn nuôi thuộc huyện Mỏ
Cày Nam tỉnh Bến Tre


8

Kết quả định danh các chủng E. coli K88, K99 và 987P trên heo con
theo mẹ tiêu chảy tại huyện Mỏ Cày Nam tỉnh Bến Tre

34

9

Sự phân bố các chủng E. coli K88, K99 và 987P theo tuần tuổi

34

10

Kết quả kiểm tra tính nhạy cảm đối với kháng sinh của vi khuẩn E. coli
trên phân heo con theo mẹ tiêu chảy phân lập được (n=25)

36

11

Kết quả điều trị bệnh tiêu chảy cho heo con theo mẹ ở huyện Mỏ Cày
Nam tỉnh Bến Tre

38

ix



33

5

Phân heo tiêu chảy lỏng màu trắng

34

6

Phân heo tiêu chảy sệt màu vàng

34

7

Phân heo tiêu chảy sệt màu xám

34

8

Kết quả kháng sinh đồ của vi khuẩn E. coli

37

x



chăn nuôi. Trong đó chăn nuôi heo có vai trò rất lớn góp phần làm tăng thu nhập
cho người dân. Với điều kiện thuận lợi đó, thời gian qua ngành chăn nuôi heo ở tỉnh
Bến Tre ngày càng phổ biến, trong đó chăn nuôi với phương thức trang trại ngày
càng phát triển.
Trong quá trình sản xuất, các cơ sở chăn nuôi theo phương thức trang trại đã gặp
không ít khó khăn về bệnh tiêu chảy heo con, do nhiều nguyên nhân khác nhau như:
sự thay đổi đột ngột của môi trường, thức ăn của heo mẹ kém phẩm chất hay thay
đổi đột ngột, chuồng trại ẩm thấp, thời tiết lạnh,... tác động vào cơ thể heo con gây
rối loạn thần kinh dẫn đến rối loạn tiêu hóa. Đặc biệt là heo con theo mẹ dễ cảm
nhiễm nhất. Những yếu tố trên làm giảm sức đề kháng của heo con; tạo điều kiện
cho mầm bệnh xâm nhập nhất là hệ vi khuẩn đường ruột phát triển và gây bệnh.
Điều đó ảnh hưởng lâu dài đến nguồn cung cấp thực phẩm và thu nhập của người
chăn nuôi.
Bệnh có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, nhưng xét về nguyên nhân vi
khuẩn học, các chủng vi khuẩn E. coli thuộc nhóm có khả năng sinh độc tố đường
ruột (Enterotoxigenic E. coli, ETEC) được xem là chủng gây bệnh quan trọng nhất
cho heo con như: K88 (F4), K99 (F5), 987P (F6), F41, F18. Trong nhóm ETEC thì
K88 (F4), K99 (F5), 987P (F6) là những chủng thường xuyên gây bệnh cho heo con
theo mẹ. Tại tỉnh Bến Tre, việc định danh các chủng E. coli K88, K99 và 987P gây
bệnh thì chưa được nghiên cứu.
Bên cạnh đó, việc sử dụng kháng sinh để điều trị bệnh trong chăn nuôi rất phổ biến.
Vì vậy, tình hình kháng thuốc của vi khuẩn trong những năm gần đây đang là mối
quan tâm lớn của nhà chăn nuôi. Do đó, để việc sử dụng kháng sinh đúng, có chọn
lọc, tránh hiện tượng kháng kháng sinh đối với nhiều loại vi khuẩn như hiện nay thì
việc thử độ nhạy của kháng sinh đối với vi khuẩn là rất cần thiết.
Xuất phát từ tình hình thực tế và được sự phân công của Bộ môn Thú Y, Khoa
Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ, chúng tôi tiến
hành thực hiện đề tài “Phân lập và định danh các chủng vi khuẩn Escherichia
coli K88, K99, 987P gây bệnh tiêu chảy trên heo con theo mẹ tại huyện Mỏ Cày
Nam tỉnh Bến Tre”

Nguyên là 75,93% và ở Hải Phòng là 69,23%. Các chủng phân lập được chủ yếu
mang kháng nguyên K88 và K99 với tỷ lệ lần lượt là 45,24% và 16,67% (Cù Hữu
Phú và ctv, 2001).
Theo nghiên cứu của Trần Thị Diễm Châu, (2010) thì tỷ lệ phân lập vi khuẩn E. coli
trên heo con theo mẹ bệnh tiêu chảy ở Trà Vinh là 100%, với tỷ lệ các chủng K88,
K99 và 987P lần lượt là 33,33%, 17,28%, 13,58%.
Theo Lý Thị Liên Khai và ctv, (2003)B thì tỷ lệ nhiễm vi khuẩn E. coli trên heo con
theo mẹ bị tiêu chảy ở Cần Thơ là 87,5%. Trong đó đã xác định được các chủng
K88, K99, 987P với tỷ lệ lần lượt là 7,32%, 18,29%, 13,41%.
Tỷ lệ nhiễm E. coli trên heo con bị tiêu chảy ở tỉnh Hưng Yên là 56%, trong đó tỷ lệ
mang kháng nguyên K88 là 80% và K99 là 20% (Phạm Thế Sơn và ctv, 2008).
Theo Nguyễn Minh Lực, (2007) khi phân lập một số vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy
trên heo con theo mẹ tại thành phố Cần Thơ thì nguyên nhân do vi khuẩn E. coli
chiếm tới 96,96%. Salmonella spp. là 10,10%, và Proteus là 6,06%.
Tỷ lệ dương tính E. coli trên heo con theo mẹ tiêu chảy ở Bến Tre chiếm 97%
(Nguyễn Phước Lợi, 2011).
2.1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Theo nghiên cứu của Vũ Khắc Hùng và Pilipcinec, (2003) ở Cộng hòa Slovakia thì
trong 220 mẫu phân heo con theo mẹ bị tiêu chảy dương tính với E. coli có 83 mẫu
3


mang kháng nguyên bám dính F4, chiếm 37,7%; 7 mẫu mang tổ hợp F5 và F41; 6
mẫu mang kháng nguyên F6; 19 mẫu mang kháng nguyên F18 và 1 mẫu mang
kháng nguyên bám dính F17.
Nghiên cứu từ năm 2002 - 2004 của Wang et al, (2006) ở Trung Quốc thì trong 179
mẫu phân heo con theo mẹ có 20,1% K88, 1,1% K99 và 6,1% 987P.
Bệnh tiêu chảy heo con theo mẹ, có nhiều nguyên nhân gây ra nhưng nguyên nhân
chủ yếu là do vi khuẩn sinh độc tố đường ruột Enterotoxingenic E. coli (ETEC) gây
ra là một trong những tác nhân gây bệnh nghiêm trọng nhất (Gyles, 1986).

loại kháng nguyên O đã được biết đến (Bertschinger, 1992).
Kháng nguyên H (kháng nguyên lông) là kháng nguyên kém chịu nhiệt được cấu
tạo bởi protein. Ở 1000C trong 2 giờ 30 phút tính kháng nguyên, khả năng ngưng
kết của kháng nguyên đều bị huỷ. Các nhóm kháng nguyên O khác nhau của vi
khuẩn E. coli đều có một kháng nguyên H.
Kháng nguyên H có 56 loại được xác định (H1 – H56, không có kháng nguyên
H50) (Wray và Woodward, 1990; Berchinger, 1992).
Kháng nguyên K (kháng nguyên vỏ, kháng nguyên màng tế bào) được cấu tạo bởi
polysaccharide hoặc protein. Loại này chỉ có ở một số ít loài vi khuẩn đường ruột.
Kháng nguyên K được chia làm 3 loại ký hiệu là L, A và B.
Kháng nguyên L, kém chịu nhiệt, bị phá huỷ ở 100oC trong 1 giờ, trong điều kiện
kháng nguyên đều mất khả năng ngưng kết, kết tủa và không giữ được tính kháng
nguyên.
Kháng nguyên A chịu nhiệt tốt, không bị bất hoại ở 1210C trong 2 giờ 30 phút nên
vẫn giữ được khả năng ngưng kết và tính kháng nguyên vẫn còn.
Kháng nguyên B thì ít thấy, ở 100oC trong vòng 1 giờ nó chỉ mất tính kháng nguyên
và vẫn giữ được khả năng ngưng kết và kết tủa.
Hiện nay có 80 loại kháng nguyên K đã được biết đến (Wray và Woodward, 1990).
2.2.2 Độc tố ruột (enterotoxin)
Enteropathogenic E. coli: không có khả năng tạo ra độc tố hay khả năng xâm nhập
như ETEC hay EIEC. Nhóm này gây tiêu chảy cho người, đặc biệt là gây bệnh tiêu
chảy cho trẻ em.
Enterotoxigenic E. coli: là nhóm vi khuẩn khu trú thường xuyên trong ruột ở người
và động vật. ETEC bám dính lên biểu mô ruột sản sinh độc tố làm thay đổi sự cân
bằng nước và chất điện giải của ruột non và có thể gây tiêu chảy nếu những chất
này không được hấp thu kịp ở ruột già (Fairbrother, 1992). Có 2 loại độc tố được
sản sinh từ ETEC là độc tố chịu nhiệt ST (heat – stable enterotoxin) và độc tố kém
chịu nhiệt LT (heat – labile enterotoxin) (Smith và Gyles, 1970).
LT gây hoạt hoá men adenyl cyclase trong tế bào biểu mô ruột làm tăng trọng lượng
AMP vòng. AMP vòng trong tế bào cao, chúng gây kích thích bài tiết CI và HCO3

ETEC đã được nhiều tác giả trên thế giới thống nhất là một trong những nguyên
nhân thường gặp và quan trọng nhất gây bệnh tiêu chảy ở heo con thời kỳ còn đang
bú mẹ (1-3 tuần tuổi). Nên việc dùng kháng sinh từ lâu đã được coi là biện pháp
hữu hiệu nhất để phòng và trị bệnh.
ETEC gây tiêu chảy nặng ở thể lỏng như nước và làm chết ở heo sơ sinh. Bệnh E.
coli là một bệnh thể cấp tính với đặc điểm gây tiêu chảy phân có màu vàng nhạt,
phân lỏng như nước và thường đi kèm với nhiễm trùng huyết, đôi khi bệnh làm cho
heo con chết với tỷ lệ cao do mất nước và mất chất điện giải (Lý Thị Liên Khai và
ctv, 2003)A.

6


Theo Fairbrother and Gyles (2006) với màu phân heo con tiêu chảy do E. coli thay
đổi từ vàng nhạt đến vàng sậm, ở heo theo mẹ thì phân từ hơi trắng đến vàng và ở
heo sau cai sữa thường vàng sậm cho đến hơi nâu.
Enteroinvasive E. coli là nhóm không có khả năng tạo được độc tố (Enterotoxin)
như nhóm ETEC nhưng có khả năng phát triển mạnh và gây bệnh rất nguy hiểm
giống như Shigella. Chúng thường gây đau bụng, sốt, ói mửa và tiêu chảy không
máu.
2.2.3 Yếu tố bám dính – kháng nguyên F
Khi nguyên cứu cách sinh bệnh do E. coli gây ra người ta thường quan tâm đến yếu
tố bám dính của E. coli. Người ta chứng minh rằng E. coli gây bệnh bám dính lên
màng niêm mạc của ruột non là nhờ một hoặc nhiều sợi vi nhung mao (Fimbriae =
pili) có cấu trúc dạng sợi bao phủ trên bề mặt vi khuẩn là do khả năng gắn bám lên
bề mặt niêm mạc của sợi vi nhung.
Hầu hết các chủng E. coli gây bệnh đều sản sinh một hoặc nhiều yếu tố bám dính,
chúng bám vào biểu mô đặc hiệu trên tế bào biểu mô của màng nhày và của những
lớp nhày kế cận. Những sợi Pili như cái pi–dan mảnh kéo dài từ vách tế bào vi
khuẩn và được cấu tạo từ các tiểu đơn vị protein, và trong nhiều trường hợp nó hỗ

50C – 400C, nhiệt độ tối hảo là 370C, pH thích hợp là 7,2 – 7,4; phát triển được ở pH
từ 5,5 – 8 (Nguyễn Như Thanh, 1997).
Trên môi trường thạch thường sau 24 giờ thì hình thành những khuẩn lạc tròn, ướt,
màu tro trắng nhạt, hơi lồi, đường kính 2 – 3 mm. Nuôi lâu khuẩn lạc gần nâu nhạt
và mọc rộng ra.
Trên môi trường EMB (Eosin Methylen Blue Agar) khuẩn lạc tròn, bóng, màu tím
đen, có ánh kim.
Trên môi trường MC (MacConkey Agar) vi khuẩn E. coli hình thành khuẩn lạc to,
tròn đều, màu hồng nhạt, mặt khuẩn lạc hơi lồi, kích thước 2 – 3mm (Nguyễn Vĩnh
Phước, 1977).
Vi khuẩn E. coli được định danh bằng phản ứng sinh hoá qua các môi trường KIA
(Kligler Iron Agar), Simmons Citrate, VP (Voges – Proskauer), MR (Methyl Red),
môi trường Peptone (Peptone Water),…
E. coli lên men sinh hơi các loại đường glucose, mantose, lactose, fructose.
Tất cả các E. coli đều lên men đường lactose nhanh và sinh hơi, đây là đặc điểm
quan trọng để phân biệt E. coli và Salmonella (Nguyễn Như Thanh, 1997).
Tuy nhiên cũng có một vài chủng E. coli không lên men lactose, hoặc có thể có
nhưng chậm và yếu (Đào Trọng Đạt và ctv, 1999).
E. coli không có khả năng sử dụng citrate, thường sinh Indol, không sinh H2S, MR
dương tính, VP âm tính.

8


2.2.6 Cơ chế sinh bệnh và cách lây truyền
E. coli là vi khuẩn thường xuyên khu trú và hoạt động trong đường ruột của heo và
có thể trở thành nguyên nhân gây bệnh (Leman, 1992; Fairbrother, 1992).
E. coli từ môi trường vào cơ thể gia súc
Khi vào cơ thể gia súc E. coli tồn tại cộng sinh trong đường ruột thành 2 nhóm có
lợi và có hại. Các chủng E. coli gây bệnh sau khi xâm nhập vào cơ thể gia súc bắt

Bệnh tiêu chảy heo con thường xảy ra từ 1 đến 21 ngày tuổi, tập trung chủ yếu trong
10 ngày đầu có con sớm hơn ngay khi sinh ra 2 - 3 giờ.
Tiêu chảy trên heo con theo mẹ với các đặc điểm: phân màu vàng kem, trắng hoặc
hơi xanh, với nhiều nước, trong thời gian tiêu chảy heo con vẫn bú, tuy nhiên suy
nhược rất nhanh, lông dựng lên, đuôi cụp xuống, gầy còm, nằm chồng chất lên
nhau, heo ăn ít, uống nhiều nước. Xuất hiện những vùng da tím tái ở mũi, chóp tai
và bụng. Một vài heo có triệu chúng thần kinh, đi vòng tròn theo một vòng nhất
định hoặc liệt hai chân sau, vào giai đoạn cuối heo nằm nghiên chân bơi chèo (Lê
Văn Tạo, 2006).
Một số trường hợp heo ói, thể trọng giảm sút nghiêm trọng 30 - 40%. Trong một số
trường hợp tối cấp heo con có thể chết trước khi thấy hiện tượng tiêu chảy, khi mổ
khám sẽ thấy có lượng nước rất lớn trong lòng ruột (Hồ Thị Việt Thu, 2006).
Bệnh tích
Khi heo chết cơ thể gầy còm, ở hậu môn có dính phân, mổ khám thấy dạ dày giãn
rộng, các bờ đường cong lớn bị nhồi máu, dạ dày chứa đầy sữa đông vón không
tiêu, màu trắng hoặc xám trắng.
Toàn bộ đường tiêu hóa bị xuất huyết, thường thấy nhất là các điểm xuất huyết ở
ruột non và thành dạ dày. Hệ thống hạch lâm ba ruột tụ huyết. Các cơ quan nội tạng
khác như: tim, gan, thận, phổi ít biến đổi (Lê Văn Tạo và ctv, 1993).
2.2.8. Chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt
Bệnh do ETEC gây tiêu chảy ở heo con cần phân biệt với những nguyên nhân gây
tiêu chảy ở những heo cùng lứa tuổi. Những nguyên nhân đó bao gồm: Adenovirus,
Rotavirus, Isopore sp, Clostridium perfingens, TGE virus (Transmissable Gastro
Enteritis virus), PEDV type II (Porcine Epidemic Diarrhea virus) (Morin và ctv,
1983).
Có thể chẩn đoán phân biệt dựa vào độ pH của phân. Dịch tiêu chảy do ETEC gây
ra thường có độ pH kiềm, trong khi đó nếu bệnh tiêu chảy do hấp thu kém hay do
virus gây ra thì phân có độ pH acid (Fairbrother, 1992; Alexander, 1994).
Chẩn đoán bệnh đường ruột do E. coli có thể dựa vào biểu hiện lâm sàng, bệnh tích
tế bào và sự hiện diện của vi khuẩn gram âm luôn luôn bám dính vào màng nhày

Thường tạo thành dịch và lan truyền nhanh chóng và nó gây bệnh trên tất cả các lứa
tuổi. Phân thường lỏng như nước, màu sắc rõ nét và mùi đặc trưng. Heo tiêu chảy
thường dừng lại sau 4-5 ngày bệnh và thường phục hồi sức lực sau 7 ngày. Tỉ lệ
chết do virus PED type II thì thường thấp hơn. Mổ khám thấy vách dạ dày ruột
mỏng và có màu sáng đục, trong ống thường có khí và chất dịch có màu nhạt. Các
sợi vi nhung mao bất dưỡng và biến dạng (Alexander, 1994).
Nếu tiêu chảy do Rotavirus gây nên (thường heo con trên 7 ngày tuổi) thì heo con bị
suy nhược và bỏ ăn một hoặc 2 ngày. Phân lỏng và vàng tỉ lệ chết thấp và thường
thay đổi sau 5 ngày. Trong trường hợp này thuốc kháng sinh không có tác dụng. Dạ
dày heo thường chứa những hạt sữa và dịch ruột non giống như kem (Alexander,
1994
Tiêu chảy do cầu trùng Isospora suis gây nên thì:
11


Phân mềm nhão, chất dịch lỏng màu nâu vàng. Heo con ốm yếu, lông xù và một số
ít có thể tự khỏi bệnh sau vài tuần bệnh hoặc sau cai sữa. Mổ khám thấy thành
không tràng và hồi tràng có điểm dày lên, chất chứa dạng kem hoặc lỏng hơn. Sợi vi
nhung mao ruột bị bất dưỡng và có điểm xuất huyết (Alexander, 1994).
2.2.9 Phòng bệnh và điều trị
Phòng bệnh
Một chương trình phòng ngừa cảm nhiễm E. coli phải đạt mục tiêu giảm thiểu số
lượng E. coli gây bệnh trong môi trường xung quanh bằng biện pháp vệ sinh tiêu
độc tốt, duy trì điều kiện chăn nuôi thích hợp, đồng thời đảm bảo mức độ miễn dịch
cao cho heo con (Faibrother, 1992).
Một trong những yếu tố quan trọng nhất trong việc phòng ngừa cảm nhiễm E. coli
là duy trì nhiệt độ môi trường thích hợp 32-340C cho heo con chưa cai sữa. Vệ sinh
sạch và nền chuồng dẫn nhiệt thấp, không để cho chuồng nuôi bị lạnh và gió lùa vì
heo con rất dễ mất nhiệt do diện tích da lớn hơn trên mỗi đơn vị thể trọng
(Faibrother, 1992).

neomycin, colistin, ciprofroxacin (Lý Thị Liên Khai, 2003).
Để chống mất nước và chất điện giải, cần cho uống dung dich glucose hoặc pha
dung dịch chất điện giải vào nước cho heo uống tự do theo quy định.
Dùng Chlorpromazin để ngăn ngừa tác động của độc tố đường ruột.
Dùng các loại vitamin để nâng cao thể trạng và sức đề kháng của cơ thể.
2.3 Bệnh tiêu chảy ở heo con theo mẹ do các nguyên nhân khác
2.3.1 Nguyên nhân do vi khuẩn
Bệnh do Salmonella spp.
Salmonella là trực khuẩn đường ruột hình gậy, hai đầu tròn, không hình thành giác
mô và nha bào, di động, gram âm thuộc họ Enterobacteriaeceae. Hiện nay các nhà
khoa học phát hiện khoảng 1600 chủng Salmonella khác nhau. Ngoài hai chủng
Salmonella có độc lực cao gây ra bệnh phó thương hàn cho heo là Salmonella
choleraesuis chủng kunzendorf gây bệnh ở thể cấp tính và Salmonella typhisuis
chủng voldagsen gây bệnh ở thể mạn tính, các chủng còn lại thường xuyên có mặt
trong ruột của gia súc khỏe. Nhưng khi sức đề kháng của cơ thể giảm, hoạt động
tiêu hóa bị rối loạn thì chúng phát triển mạnh và gây ra tiêu chảy. Đối với heo con
theo mẹ chúng thường xuyên gây rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy do tiết nội độc tố làm
viêm loét ruột (Lê Văn Năm và ctv, 1999).
Bệnh do Proteus spp.
Proteus mirabilis và Proteus ammoniace các chủng thuộc loài này rất phổ biến kết
hợp với nhiễm trùng đường tiết niệu ở các thú nhỏ, mặc dù chúng được phân lập từ
các bệnh khác nhau, bao gồm viêm tuyến tiền liệt ở chó, viêm nội tâm mạc ở heo,
nhiễm khuẩn huyết ở gà tây, viêm hô hấp ở chó, tổn thương da ở chó và bò sữa. Các

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status