VI KHUẨN CLOSTRIDIUM VÀ BỆNH TIÊU CHẢY TRÊN HEO CON THEO MẸ - Pdf 31

MỤC LỤC
Trang
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN..........................................................i
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................ii
MỤC LỤC .................................................................................................................iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG .......................................................................................vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ ..................................................vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................viii
TÓM TẮT..................................................................................................................ix
PHẦN I. MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ .....................................................................................................1
1.2. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU .......................................................................................1
1.2.1. Mục đích ....................................................................................................1
1.2.2. Yêu cầu......................................................................................................1
PHẦN II. TỔNG QUAN .............................................................................................2
2.1. ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ HEO CON .......................................................................2
2.1.1. Đặc điểm bộ máy tiêu hoá của heo con....................................................2
2.1.2. Hệ vi sinh vật đường tiêu hóa ...................................................................3
2.2. BỆNH TIÊU CHẢY TRÊN HEO CON...............................................................4
2.2.1. Nguyên nhân gây bệnh do cơ thể heo con theo mẹ ..................................4
2.2.2. Nguyên nhân gây bệnh do khí hậu, thời tiết, vệ sinh chuồng trại ............5
2.2.3. Nguyên nhân gây bệnh do vi sinh vật .......................................................6
2.3. BỆNH TIÊU CHẢY DO C. PERFRINGENS TRÊN HEO CON THEO MẸ ......8
2.3.1. Tác nhân gây bệnh ....................................................................................8
2.3.1.1. Đồng nghóa và lòch sử ....................................................................8

iii


2.3.1.2. Phân bố ..........................................................................................8
2.3.1.3. Hình dạng và sự nhuộm màu .........................................................9

3.3.1.3. Số lượng mẫu ...............................................................................21
3.3.2. Cách lấy mẫu ...........................................................................................21
3.4. NỘI DUNG THỰC HIỆN..................................................................................21
3.4.1. Đếm số lượng vi khuẩn Clostridium........................................................21
3.4.2. Chỉ tiêu theo dõi ......................................................................................24
3.4.3. Xử lý kết quả...........................................................................................24
PHẦN IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN................................................................25
4.1.TỶ LỆ MẪU PHÂN CÓ CLOSTRIDIUM ĐẾM ĐƯC ...................................25
4.2. SỐ LƯNG TRUNG BÌNH VI KHUẨN CLOSTRIDIUM Ở MỖI TRẠI.........26
4.3. TỶ LỆ MẪU PHÂN CÓ CLOSTRIDIUM THEO LỨA TUỔI ..........................28
4.4. NHẬN XÉT SƠ LƯC VỀ CÁC TRẠI ĐÃ TIẾN HÀNH LẤY MẪU ..........29
4.4.1. Trại Tiger.................................................................................................29
4.4.2. Trại Thiện Dụng......................................................................................30
4.4.3. Trại Trí Công...........................................................................................31
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................35
5.1. KẾT LUẬN........................................................................................................35
5.2. ĐỀ NGHỊ ...........................................................................................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................37
PHỤ LỤC ...................................................................................................................39

v


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Các bệnh gắn liền với hội chứng rối loạn tiêu hóa của heo con. ..............7
Bảng 4.1. Kết quả tỷ lệ mẫu phân có Clostridium đếm được ở 3 trại .....................25
Bảng 4.2. Số lượng trung bình vi khuẩn Clostridium trong 1g mẫu phân heo .........26
Bảng 4.3. Tỷ lệ mẫu phân có Clostridium theo lứa tuổi ..........................................28


: E. coli Bacterin Clostridium perfringens

FAT

: Fluorescent Antibody Test

MR

: Methylred

LT

: Labile toxin

ST

: Stable toxin

TGE

: Trasmissible Gastroenteritis

TSC

: Tryptose Sulfate Cycloserine Agar

VP

: Voges - Proskauer


mới thành lập nên các công tác quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng còn hạn chế.

ix


1

PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh tiêu chảy ở heo con theo mẹ (từ 1 đến 28 ngày tuổi) là một bệnh phổ biến
hiện nay ở nước ta. Bệnh do nhiều nguyên nhân: dinh dưỡng, chăm sóc nuôi dưỡng,
vệ sinh môi trường và vi sinh vật như virus, vi khuẩn E. coli, Clostridium…
Bệnh gây ra những hậu quả nghiêm trọng, làm cho đàn heo còi cọc, chậm lớn, tỷ
lệ chết và loại thải cao, ảnh hưởng rất lớn đến việc cung cấp con giống, năng suất
của đàn heo giảm, dẫn đến giảm lợi nhuận cho người chăn nuôi. Tuy vậy, các
nghiên cứu về tiêu chảy do Clostridium trên heo chưa nhiều. Việc tìm hiểu về vi
khuẩn Clostridium trong các trường hợp tiêu chảy heo con theo mẹ giúp hiểu rõ
hơn vai trò của vi khuẩn này với các chứng rối loạn tiêu hóa ở heo con và góp phần
tăng cường hiệu quả điều trò.
Xuất phát từ nhu cầu trên, được sự phân công của khoa Chăn nuôi - Thú y
trường đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của tiến só Nguyễn
Ngọc Hải, chúng tôi tiến hành tiểu luận: “VI KHUẨN CLOSTRIDIUM VÀ
BỆNH TIÊU CHẢY TRÊN HEO CON THEO MẸ”.
1.2. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1.2.1. Mục đích
Tìm hiểu vai trò của vi khuẩn Clostridium trong bệnh tiêu chảy của heo con theo
mẹ phục vụ cho việc phòng và trò bệnh tiêu chảy.
1.2.2. Yêu cầu
Xác đònh số lượng vi khuẩn Clostridium trên hai loại phân heo con bình thường
và phân heo con tiêu chảy.


3

2.1.2. Hệ vi sinh vật đường tiêu hóa
Đào Trọng Đạt và ctv (1995) cho rằng sự cân bằng của quần thể vi sinh vật trong
đường tiêu hóa ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của động vật chủ. Khi cơ thể gặp
những tác động ảnh hưởng khác như sai sót về chế độ dinh dưỡng, sai sót trong việc
dùng thuốc điều trò. Nhất là dùng thuốc kháng sinh hoặc trong một số trường hợp
bệnh mà các đáp ứng miễn dòch bò thay đổi, đều có thể làm cho quần thể vi sinh
vật đường tiêu hóa mất cân đối dẫn đến rối loạn tiêu hóa. Bình thường, sự điều tiết
của hệ sinh thái nội tại ngăn cản sự hình thành vi khuẩn gây bệnh trong cơ thể.
Nếu các nhân tố điều tiết hệ sinh thái nội tại bò phá vỡ, các vi khuẩn gây bệnh sẽ
có điều kiện phát triển làm cho bệnh phát sinh. Các chủng C. perfringens hay E.
coli sinh độc tố kết dính vào bề mặt biểu bì, các độc tố được tiết ra vào xoang ruột
làm tăng cường sự tiết dòch, từ đó các chất lỏng từ ruột non vào ruột sẽ vượt quá
khả năng hấp thu của nó, gây ra tiêu chảy.
Hệ vi sinh vật chính của đường tiêu hóa trên heo được xác đònh như sau:
- Hệ phổ chính (>90%): phần lớn là những vi khuẩn kỵ khí bắt buộc, đó là
Bifidobacterium, Lactobacillus sản sinh acid lactic, Bacteriodaceae, Eubacterium
sản sinh acid béo bay hơi.
- Hệ phổ vệ tinh (
Tình trạng rối loạn trao đổi protein có thể xuất hiện do thiếu hụt protein trong
thức ăn, do tỷ lệ các axit amin trong khẩu phần không cân đối, do hệ tiêu hóa của
heo mẹ hấp thu kém.
Ở heo con bò bệnh tiêu chảy phân trắng hàm lượng albumin trong huyết thanh
giảm xuống. Nếu bệnh nặng kéo dài hàng loạt axit amin tự do trong máu giảm, đặc
biệt thành phần globulin giảm đi rõ rệt. Do đó mức độ đáp ứng miễn dòch ở heo con
bò bệnh giảm sút nặng nề. Tình trạng này làm giảm hàm lượng kiềm trong máu
của heo bệnh tạo điều kiện cho quá trình thối rữa trong ruột phát triển, làm heo con
suy sụp và dễ dẫn đến tử vong.
Heo bò bệnh tiêu chảy đều bò rối loạn sự cân bằng canxi – phospho, rối loạn trao
đổi các nguyên tố sắt natri, kali, clo…
Mỗi ngày heo sơ sinh phải có 7mg sắt để tạo hồng cầu, nhưng sữa mẹ chỉ cung
cấp được 1mg, vì vậy nếu không bổ sung sắt, heo con sẽ bò thiếu máu và tạo cơ sở
cho bệnh tiêu chảy phát sinh.
2.2.2. Nguyên nhân gây bệnh do khí hậu, thời tiết, vệ sinh chuồng trại
Nhiều yếu tố của môi trường ảnh hưởng đến heo con như: nóng, lạnh, mưa, hanh
khô, ẩm thấp thất thường, do cơ thể heo con chưa phát triển hoàn chỉnh, nên các
phản ứng thích nghi và bảo vệ rất yếu. Vì vậy khi thời tiết thay đổi đột ngột, heo
con dễ bò cảm lạnh, đó cũng là điều kiện thuận lợi để bệnh tiêu chảy phát sinh.
Trong những yếu tố về tiểu khí hậu thì quan trọng nhất là độ ẩm và nhiệt độ. Độ
ẩm thích hợp cho heo con vào khoảng 70 – 85%. Do đó trong những tháng mưa
nhiều thì số heo con bò tiêu chảy tăng lên rõ rệt, có khi tới 90 – 100% toàn đàn. Vì
vậy việc làm khô chuồng là vô cùng quan trọng.
Nền chuồng ẩm thấp khó thoát nước trong mùa nóng bức làm bệnh tiêu chảy dễ
phát sinh.


6

2.2.3. Nguyên nhân gây bệnh do vi sinh vật


Tình trạng tiêu
chảy

1 -14 ngày sau khi Phân lỏng lẫn
sinh
máu
Sơ sinh, trưởng
thành
Sơ sinh – sau cai
sữa

Lỏng

Bệnh tích đại thể

Bệnh tích vi thể

Phương pháp chẩn đoán
phòng thí nghiệm

Xuất huyết, hoại tử,
nhiều bọt khí

Hoại tử, niêm mạc
xuất huyết

Nhuộm tiêu bản niêm dòch
trực khuẩn Gram dương,
phân lập vi khuẩn

7 ngày Nhầy lẫn máu
Màng giả ở ruột già
Sưng và bào mòn
trưởngthành
niêm mạc
7 ngày - sau cai
sữa

Lỏng

Viêm ruột non

Dày niêm mạc
ruột non

FAT – phân lập virus
FAT – phân lập virus
Nhuộm tiêu bản niêm dòch
giám đònh cầu trùng
Phân lập vi khuẩn từ ruột
non.
Phân lập vi khuẩn, nhuộm
tiêu bản niêm mạc
Giám đònh ký sinh trùng

7


8


già có thể bắt màu Gram âm.
2.3.1.4. Đặc điểm nuôi cấy
C. perfringens chòu được nhiệt độ cao 800C, sự phát triển đình trệ ở 15 - 200C. Vi
khuẩn là loại kỵ khí nhưng không triệt để như các loài trong giống. Vì vậy trong
môi trường thạch yếm khí, vi khuẩn có thể mọc từ dưới lớp thạch bề mặt đến sâu
dưới đáy môi trường và tạo khuẩn lạc hình hạt đậu. Nhiệt độ thích hợp 37oC, pH
kiềm nhưng bào tử hình thành ở pH = 6,6.
Bào tử của vài dòng Clostridium perfringens gây ngộ độc thực phẩm có sức
kháng nhiệt khác nhau, ở nhiệt độ có thể lên đến 90oC vi khuẩn chòu đựng được 8 10 phút. Vi khuẩn hình thành bào tử trong đường tiêu hóa và giải phóng độc tố. Bào
tử hiện diện hầu hết ở các loại thực phẩm tươi sống cũng như trong đất, nước thải và
phân gia súc.
Đònh lượng Clostridium perfringens bằng phương pháp nuôi cấy kỵ khí trong ống
nghiệm với môi trường TSC.
2.3.1.5. Sức đề kháng
Tế bào dinh dưỡng không đề kháng nhiệt hay hóa chất. Ở dạng bào tử có sức đề
kháng cao, không bò diệt ở 120oC /10 phút. Bào tử đề kháng với độ ẩm, sống trong
đất nhiều năm.


10
2.3.1.6. Tính chất sinh hóa
Lên men sinh hơi glucose, fructose, lactose, saccarose nhưng không lên men
manitol, indol (-), MR (-), VP (-). Vi khuẩn có khả năng sinh H2S và CO2.
2.3.1.7. Cấu trúc kháng nguyên và độc tố
Độc tố C. perfringens được chia làm 6 type: A, B, C, D, E, F.
Độc tố (enterotoxin) do C. perfringens sinh ra sẽ làm dãn thành mạch, tăng tính
thấm và tăng nhu động ruột dẫn đến tiêu chảy. Khi vi khuẩn hình thành bào tử,
chúng giải phóng độc tố ruột hậu quả là lòng ruột tích lũy một lượng lớn chất lỏng,
gây viêm ruột hoại tử có thể dẫn đến tử vong (Nguyễn Ngọc Tuân, 2000).
Bảng 2.3. 5 Type độc tố quan trọng của Clostridium perfrigens

ngộ đđộc thực phẩm, tiêu
chảy nhẹ, đđôi khi tử vong.

Động vật
Tiêu chảy (heo, ngựa
con). Hoại tử ruột đđối với
loài chim.
Kiết lỵ đối với cừu con,

B

+

+

+

-

?

xuất huyết ruột với bê con
và lừa con. Lở loét ruột
với cừu

Viêm ruột hoại tử (tiêu
C

+



+

?

Hoại tử ruột ở cừu con,
bê, dê cừu
Sinh độc tố ruột ở bê


11
2.3.1.8. Khả năng gây bệnh
Gây hoại tử sinh hơi ở người, gây kiết lò cho động vật non, bệnh tràn độc huyết,
hoại thư sinh hơi,... type A gây trúng độc thức ăn cho người.
Trong phòng thí nghiệm chuột lang, chuột bạch, bồ câu dễ cảm nhiễm. Tiêm
canh trùng dưới da chuột lang, da chỗ tiêm có màu đỏ sẫm, mô dưới da phù, khí
thũng và thấm máu. Con vật chết từ 12 - 48 giờ (Tô Minh Châu – Trần Thò Bích
Liên, 1999).
Trên heo con theo mẹ, C. perfringens có hai type gây bệnh:
C. perfringens type A: tràn độc huyết
C. perfringens type C: viêm ruột hoại tử
Bệnh chủ yếu xảy ra trên heo con dưới 7 ngày tuổi với các dấu hiệu tiêu chảy ra
máu, trên heo lớn hơn chỉ mắc bệnh với thể bán cấp tính.
Đường truyền lây : đường miệng, thường cả đàn mắc bệnh.
Thời gian nung bệnh: 24 giờ.
Chủng vi khuẩn C. perfringens gây bệnh tiêu chảy cho heo con theo mẹ thường
là C. perfringens type C, gây viêm ruột hoại tử xuất huyết trầm trọng ở heo con sơ
sinh (dưới 1 tuần tuổi), thường gây chết nhanh nhất là những heo tốt của trại. C.
perfringens type C có khả năng sinh độc tố ST, LT, có độc lực và gây dung huyết.
ST: độc tố chòu nhiệt.

Vi khuẩn yếm khí Clostridium perfringens typ C gây ra tỷ lệ chết dao động từ
50% - 100% (Taylor et al.1986).


13
2.3.2.2. Việt Nam
Đã được nghiên cứu bởi một số tác giả như Đặng Xuân Bình và Trần Thò Hạnh
(2001). Hai tác giả này bước đầu đã nghiên cứu hai loại chế phẩm sinh học phòng
bệnh tiêu chảy do Clostridium là C. perfringens – toxoid và Bacterin EBC.
2.3.3. Cơ chế sinh bệnh
Phần lớn các trường hợp bệnh do C. perfringens gây ra chỉ trong vòng vài phút
hoặc vài giờ sau khi heo sinh ra. Vi khuẩn thường xâm nhập vào biểu bì của lông
nhung và tăng sinh khắp màng nhày ruột và gây hoại tử tại đó, đồng thời gây xuất
huyết. Vùng hoại tử lan dần và gây tổn thương vào chiều sâu đến niêm mạc, dưới
niêm mạc và thậm chí đến lớp cơ. Phần lớn vi khuẩn thường gây hoại tử lông nhung,
lông nhung cùng với vi khuẩn bám dính tróc ra rơi vào xoang ruột. Một số vi khuẩn
có thể xâm nhập sâu vào thành ruột tạo thành khí thũng ở dưới lớp niêm mạc, lớp cơ,
hoặc xâm nhập sau vào xoang bụng. Khí thũng này có thể tạo nên ở những hạch
lympho vùng lân cận. Có hiện tượng tắc nghẽn mạch ở vùng bò khí thũng.
Vai trò gây bệnh của các độc tố do vi khuẩn tiết ra chưa được nghiên cứu kỹ.
Phần lớn là do độc tố alpha và beta. Độc tố gây chết và gây hoại tử – độc tố beta
thường là do C. perfringens sản sinh ra và chính là yếu tố chủ yếu gây ra hoại tử
ruột. Vì vậy con vật thường chết là do hoại tử ruột. Còn một số trường hợp có thể
do nhiễm trùng kế phát, như nhiễm E. coli và các loại vi trùng khác. Chứng máu
nhiễm độc tố có thể xảy ra trong những trường hợp quá cấp tính, heo con run rẩy,
yếu hẳn và chết đột ngột.
Độc tố beta thường có hàm lượng cao trong chất chứa của ruột xuất huyết hoặc
trong chất lỏng trong xoang bụng của những heo bệnh. Độc tố này có thể tiêm vào
tónh mạch gây cho heo co chết đột ngột. Nếu tiêm ở liều thấp sẽ gây tổn thương
nhiều vùng trong cơ thể. Tuy nhiên chứng máu nhiễm độc tố không có tầm quan

mệt, lười bú, tiêu chảy ra máu, chết nhanh sau 1 - 2 ngày tiêu chảy. Mổ khám thấy
xuất huyết rất nặng ở ruột non.
Thể cấp tính: thường xảy ra trên heo con từ 5 - 7 ngày tuổi. Heo con tiêu chảy
ra máu, phân màu đen, chết sau 2 - 3 ngày mắc bệnh. Ngoài sự xuất huyết, trên
ruột non còn thấy nhiều vùng bò hoại tử hoặc bò loét.
Thể bán cấp tính: xảy ra trên heo con từ một tuần tuổi đến cai sữa, với các đặc
điểm tiêu chảy kéo dài, phân màu xanh, không có máu, heo con suy yếu và chết
sau 5 - 7 ngày tiêu chảy. Trên ruột non có nhiều vùng hoại tử, không thấy có dấu
hiệu xuất huyết.
Thể bệnh mãn tính: Thể bệnh này thường kéo dài trong vòng một tuần hoặc
hơn một tuần. Phân có màu xám nhày. Heo bệnh ngừng phát triển và bệnh có thể
kéo dài đến 10 ngày. Heo có thể chết sau vài tuần do gầy sút quá nhanh, yếu ớt,
không phát triển được.


16
Viêm ruột hoại tử do C. perfringens type C biểu hiện lâm sàng rất phong phú tùy
theo tuổi, tùy theo tình trạng miễn dòch. Thể quá cấp và cấp tính thường chỉ biểu
hiện trên heo con sơ sinh.
Theo Trần Thanh Phong (1996): trường hợp nhiễm C. perfringens type A, với
biểu hiện phân nhão, hiếm khi chết. Việc phát triển bệnh chậm thầm lặng dẫn đến
giảm chỉ số biến chuyển thức ăn và tăng trọng.
Khi khám tử:
- Da vùng bụng sậm màu hay hơi đen (trong ca tối cấp) hay thủy thũng (ca cấp tính).
- Viêm ruột cấp tính hoại tử và xuất huyết có tính đònh vò (tại chỗ) hay mở rộng
nhiều vùng ruột tùy theo tốc độ phát triển.
- Chất chứa trong ruột màu đỏ và mảnh hoại tử ở vùng không tràng có thể gặp khí
thũng ở thành ruột.
- Đôi khi gặp viêm phúc mạc có sợi huyết cấp tính.
2.3.5. Chẩn đoán

2.3.5.2. Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
Tìm vi khuẩn yếm khí C. perfringens ở gan và ruột non (không tràng và hồi
tràng). Tuy nhiên, khi phát hiện C. perfringens trong chất chứa của ruột cũng chưa
khẳng đònh được cho việc chẩn đoán bởi vì trong đường ruột con vật khỏe mạnh
hoặc chết do những nguyên nhân khác vẫn phát hiện được một lượng lớn vi khuẩn
yếm khí, vì vậy cần kết hợp với nhiều chỉ tiêu khác nhau để khẳng đònh kết quả
chẩn đoán cuối cùng.
Việc chẩn đoán chỉ có thể chắc chắn khi dựa vào xét nghiệm phòng thí nghiệm.
- Về mô học: bệnh tích hoại tử – xuất huyết cùng với có vi trùng Gram dương
lớn ở trong biểu mô ruột.


18
- Về vi trùng học: phân lập những đònh độc tố từ những chất chứa ở ruột (đònh
type độc tố), để tiến hành cần có mẫu huyết thanh đặc hiệu tiêu chuẩn.
2.3.6. Điều trò
Bệnh phát triển nhanh dẫn đến thất bại khi điều trò. Theo nhiều tác giả (Szabo
và Szent – Ivanyi, 1957; Hogh, 1967) dùng các thuốc hóa học để điều trò bệnh
không hiệu quả. Đặc biệt khi triệu chứng lâm sàng đã biểu hiện rõ ràng thì việc
điều trò càng không có ý nghóa. Có thể dùng thuốc kháng sinh để điều trò nhưng
thường ít có kết quả. Một số kháng sinh nhạy cảm với Clostridium là:
clotetracinoxytetra, ampicilline, tetracyllin, erythromycine…( Trần Thanh Phong,
1996).
Điều trò phải tuân thủ nguyên lý điều trò chung các bệnh do vi khuẩn gây ra, tức
là phải kết hợp giữa tiêu diệt mầm bệnh với việc bổ sung nước và dung dòch chất
điện giải để chống mất nước, nâng cao sức đề kháng cho con vật trong khi sử dụng
kháng sinh và hóa dược trò liệu.
Để chống mất nước và chất điện giải, cần cho uống dung dòch glucoza hoặc pha
dung dòch electroline vào nước uống để heo uống tự do theo liều quy đònh.
2.3.7. Phòng ngừa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status