Khảo sát bệnh tiêu chảy ở heo con theo mẹ và thử nghiệm một số phác đồ điều trị tại trại heo bùi thanh sang xã thái mỹ huyện củ chi tp hcm - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP
NGHI & SINH HỌC ỨNG DỤNG
------

------

BÙI THỊ
TH PHƯƠNG DUNG

KHẢO
O SÁT BỆNH
BỆ
TIÊU CHẢY Ở HEO CON
THEO MẸ
Ẹ VÀ
V THỬ NGHIỆM MỘT
ỘT SỐ
PHÁC ĐỒ
Ồ ĐIỀU
Đ
TRỊ TẠI TRẠI HEO
BÙI THANH SANG XÃ THÁI MỸ
M
HUY
HUYỆN CỦ CHI - TP.HCM

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: Thú y

CẦN THƠ 12/2013

H
Ths. Phạm Hoàng
àng Dũng
D

SINH VIÊN THỰC
ỰC HIỆN
Bùi Thị Phương Dung
MSSV: LT11647
Lớp: Thú y – K37 (CN1167L1)

CẦN THƠ 12/2013


LỜI CAM ĐOAN
Kính gởi: Ban lãnh đạo Khoa NN & SHƯD, các thầy cô trong Bộ môn Thú Y,
trường Đại học Cần Thơ.
Em tên: BÙI THỊ PHƯƠNG DUNG
MSSV: LT11647
Ngành: Thú Y – Khóa 37
Tôi xin cam đoan đề tài “Khảo sát bệnh tiêu chảy ở heo con theo mẹ và thử
nghiệm một số phác đồ điều trị tại trại heo chú Bùi Thanh Sang” là công trình
nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả được trình bài trong luận văn là những
gì tôi đã theo dõi trong suốt thời gian làm bài và những số liệu, kết quả là sự trung
thực và chưa được ai công bố trong luận văn nào trước đây.

Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2013
SINH VIÊN THỰC HIỆN
(Ký ghi họ tên)


MỤC LỤC ................................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................v
DANH MỤC HÌNH ................................................................................... vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................ vii
TÓM LƯỢC ............................................................................................ viii
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ...........................................................................1
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN .....................................................................2
2.1 Đặc điểm sinh lý của heo con .........................................................................2
2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát dục....................................................... 2
2.1.2 Đặc điểm khả năng miễn dịch ............................................................. 2
2.1.3 Đặc điểm cơ quan tiêu hóa .................................................................. 3
2.2 Miễn dịch ở heo con ....................................................................................... 4
2.3 Bệnh tiêu chảy ở heo con ................................................................................4
2.3.1 Nguyên nhân truyền nhiễm ................................................................. 5
2.3.2 Nguyên nhân không truyền nhiễm ....................................................8
2.4 Cơ chế phát bệnh .......................................................................................... 11
2.5 Triệu chứng và bệnh tích ............................................................................. 12
Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 14
3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................................ 14
3.2 Tổng quan về trại........................................................................................... 14
3.3 Phương tiện nghiên cứu ................................................................................ 18
3.3.1 Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 18
3.3.2 Dụng cụ nghiên cứu .......................................................................... 18
3.4 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 20
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm phòng ............................................... 20
3.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm điều trị.............................................. 20
iii


3.5 Xử lý số liệu.................................................................................................. 21

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Thuốc Colistin ............................................................................. 19
Hình 3.2: Thuốc Pacicoli ............................................................................. 19
Hình 4.1: Heo tiêu chảy............................................................................... 29
Hình 4.2: Phân heo tiêu chảy ....................................................................... 30
Hình 4.3: Heo ói ra sữa chưa tiêu ................................................................ 30

vi


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ heo con tiêu con tiêu chảy qua các tuần ......................... 24
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ tiêu chảy ở nghiệm thức phòng bệnh .............................. 26
Biểu đồ 4.3: So sánh trọng lượng và heo còi ở các nghiệm thức .................. 28
Biểu đồ 4.4: So sánh tỷ lệ khỏi bệnh theo thời gian ..................................... 32
Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ heo chết và tái phát......................................................... 34

vii


TÓM LƯỢC
Bệnh tiêu chảy là bệnh gây thiệt hại lớn đến năng suất cho nhà chăn nuôi,
bệnh làm ảnh hưởng đến năng suất heo con rất cao nhất là heo con trong giai đoạn
còn bú. Bệnh gây ra do nhiều nguyên nhân như do: vi khuẩn, virus, ký sinh trùng,
do thời tiết và do điều kiện chăm sóc không tốt…. Các nguyên nhân trên làm cho
heo bệnh gây thiệt hại đến nền kinh tế cho nhà chăn nuôi và việc điều trị cũng gặp
nhiều khó khăn. Được sử chỉ dẫn và giúp đỡ của thầy cô bộ môn thú y và thầy
Phạm Hoàng Dũng chúng tôi đã tiến thành thực hiện đề tài “Khảo sát bệnh tiêu

trung đã và đang gặp nhiều khó khăn về tình hình dịch bệnh xảy ra, làm ảnh hưởng
đến năng suất gây thiệt hại lớn cho nhà chăn nuôi nhất là bệnh tiêu chảy ở heo con
theo mẹ.
Với mong muốn tìm hiểu sâu vấn đề trên để tìm ra những biện pháp phòng và
trị có hiệu quả bệnh tiêu chảy ở heo con theo mẹ nhằm góp phần làm giảm thiệt hại
do bệnh gây ra cho nhà chăn nuôi. Được sự chấp thuận của nhà trường và sự giúp
đỡ của thầy, cô bộ môn Thú Y Trường Đại Học Cần chúng tôi tiến hành thực hiện
đề tài”Khảo sát bệnh tiêu chảy ở heo con theo mẹ và thử nghiệm một số phác đồ
điều trị tại trại heo Bùi Thanh Sang xã Thái Mỹ - Củ Chi – TP.HCM”
Mục đích
Khảo sát bệnh tiêu chảy ở heo con từ sơ sinh đến 24 ngày.
Ghi nhận những biện pháp giải quyết khi heo bị tiêu chảy.
Thử nghiệm một số phác đồ điều trị khi heo tiêu chảy.

1


Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Đặc điểm sinh lý của heo con
2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát dục
Heo con sinh trưởng và phát triển nhanh, trọng lượng heo sơ sinh càng nặng
thì tốc độ tăng trưởng càng nhanh (Trần Cừ, 1972).
Tốc độ sinh trưởng của heo con từ lúc sinh ra đến lúc cai sữa chịu ảnh hưởng
bởi 3 yếu tố: thể trọng và sự phát triển về sinh lý mới sinh, số lượng và thành phần
sữa mẹ mà heo con nhận được, số lượng và chất lượng thức ăn bổ sung (I.A.M
Lucas G.A.Iodge, 1972).
Sau khi ngày đẻ trọng lượng tăng gấp đôi, 10 ngày tăng gấp 3 – 4 lần, 5-10
ngày tăng gấp 15- 20 lần (Trương Lăng, 2003).
Theo Trần Cừ (1972) cho rằng:
Heo con có hai kỳ khủng hoảng:

một số men tiêu hóa được hoàn thiện dần như men pepsin tiêu hóa protit, men tiêu
hóa bột đường (Phùng Thị Văn, 2004).
Tiêu hóa ở miệng
Ở miệng hầu như không hấp thu vì thức ăn ở lại đây không lâu, chỉ có khả
năng hấp thu đường glucose, nhưng lượng này không đáng kể nên coi như không
hấp thu. Ở heo con thức ăn chủ yếu là sữa và tiêu hóa diễn ra lớn nhất là ở dạ dày và
ruột, vì vậy vai trò của nước bọt ở giai đoạn này ít quan trọng (Trần Cừ, 1972)
Heo mới sinh ra trong những ngày đầu hoạt tính amylaza nước bọt cao nhất ở
ngày thứ 14, còn heo con do mẹ nuôi phải đến ngày 21. Tùy lượng thức ăn, lượng
nước bọt tiết khác nhau. Thức ăn có phản ứng acid yếu và khô thì nước bọt tiết ra
mạnh, thức ăn lỏng thì giảm hoặc ngừng tiết dịch. Vì vậy cần chú ý không cho heo
con ăn thức ăn lỏng (Trương Lăng, 2003).
Tiêu hóa dạ dày
Thức ăn sau khi vào dạ dày ảnh hưởng bởi tác động cơ học và hóa học.
Heo con mới đẻ dạ dày chỉ nặng 4-5g chứa được từ 5-40g sữa, khi đạt 10 ngày
tuổi, dung tích dạ dày tăng gấp 3 lần so với sơ sinh đến 20 ngày tuổi đạt 2 lít, sau đó
tăng chậm đến tuổi trưởng thành dung tích dạ dày đạt 3.5-4 lít (Trương Lăng, 2003).
3


Heo con 20 ngày tuổi, phản xạ tiết dịch vị chưa rõ. Ban đêm heo mẹ nhiều sữa, kích
sự tiết dịch vị ở heo con. Sau khi cai sữa, lượng dịch vị của heo con tiết ra ngày và
đêm bằng nhau.
Heo dưới 1 tháng tuổi trong dịch vị không có acid Chlohyric tự do, vì lúc này lượng
HCl tiết ra rất ít và nhanh chóng liên kết với niêm dịch và thức ăn, làm hàm lượng
HCl tự do rất ít hoặc hoàn toàn không có trong dạ dày heo con bú sữa. Hiện tượng
này gọi là thiếu HCl (Trần Cừ, 1972).
Tiêu hóa ở ruột
Tiêu hóa ở ruột nhờ tuyến tụy. Enzyme trysin trong dịch tụy thủy phân protein
thành acid amin. Ở trong thai 2 tháng tuổi chất chiết dã có trysin. Thai càng lớn hoạt

màu sắc khác nhau: chứa thức ăn không tiêu, máu, bọt khí, màng niêm mạc hay chất
nhầy.
2.3.1 Nguyên nhân truyền nhiễm
Do virus
+ Bệnh viêm ruột dạ dày truyền nhiễm (Transmissible gastroenteritis – TGE)
Bệnh thường xảy ra ở đàn heo từ sơ sinh đến 2 tháng tuổi, làm cho heo chết nhiều.
Bệnh có tính chất lây lan cao. Heo ở mọi lứa tuổi đều có thể nhiễm bệnh (Phạm Sỹ
Lăng, 1997)
TGE do một virus thuộc nhóm coronavirus họ Coronaviridae gây ra. Khi virus vào
trong tế bào, hàng ngàn phân tử virus được giải phóng và nhiễm sang các tế bào
khác.
Virus xâm nhiễm tự nhiên qua miệng hoặc mũi của heo do heo tiếp xúc với phân
của heo bệnh hoặc thức ăn bị nhiễm virus. Sau khi xâm nhập vào cơ thể virus tấn
công vào nhung mao ruột non và phát triển ở đó, làm nhung mao ruột non bị phá
hủy gây bệnh tiêu chảy kém hấp thu, kém tiêu hóa. Bệnh càng trầm trọng khi bị tác
động bởi stress, lạnh ẩm ướt và nhiễm kế phát. Bệnh có triệu chứng đặc trưng là
nôn mửa, tiêu chảy nặng, vành dạ dày và ruột bị sung huyết, xuất huyết, sinh mủ
hoại tử, gây rối loạn tuần hoàn và dinh dưỡng ở vách dạ dày và ruột, gây nhiễm độc
và bại huyết, tỷ lệ chết cao(100%) (Đào Trọng Đạt, 1996)
+ Bệnh do Rotavirus

5


Do Porcine Rotavirus gây nên, có thể kết hợp với TGE hoặc E.coli gây tiêu chảy
nghiêm trọng (Phan Thanh Phượng, 1996).
Bệnh xảy ra ở heo từ 7 – 35 ngày tuổi, có thể xảy ra trầm trọng ở heo 1 -14 ngày
tuổi. Bệnh lây lan nhanh. Khi cấp tính bệnh bộc phát đột ngột, nếu mãn tính bệnh
xảy ra rải rác (Trần Thị Dân, 2004).
Theo Phạm Sỹ Lăng, 2006 thì Virus Rotaviridae có hình răng cưa khi quan sát dưới

Do vi khuẩn
+ Salmonella
Là trực khuẩn hình gậy, hai đầu tròn, không hình thành giáp mô và nha bào, di động,
G-.Chúng gây bệnh ở đường tiêu hoá của một số heo khi chăm sóc kém. Bệnh
thường xảy ra trên heo lúc 3 tuần tuổi (Trần Thị Dân, 2000).
+ Clostridium pefringens
Đào Trọng Đạt và ctv, 1996 cho rằng Clostridium perfringens là Vi khuẩn G+,
sinh nha bào, không di động. Vi khuẩn này sinh độc tố phần lớn là alpha và bêta,
nhưng chủ yếu là độc tố bêta gây chết, gây hoại tử là nhân tố quan trọng nhất trong
sinh bệnh học của bệnh này.
Vi khuẩn gây bệnh viêm ruột hoại tử ác tính có biểu hiện lâm sàng trầm trọng
về tiêu chảy ra máu có tỷ lệ tử vong cao (59%). Hầu hết các trường hợp đều xảy ra
ở heo sơ sinh.
C.perfringens gây ra chỉ vài phút hoặc vài giờ sau khi sinh ra, bệnh thường
gây tổn thương ở ruột. Vi khuẩn thường xâm nhập vào biểu bì của long và tăng sinh
khắp màng nhầy ruột và gây hoại tử, đồng thời gây xuất huyết.
+ Shigella
Shigella gây bệnh tiêu chảy ở heo con theo mẹ và cai sữa.Vi trùng được bài
xuất ra môi trường theo phân, các chủng thường gây bệnh là: Shigella dysentery và
Shigella flexmitia. Chúng xâm nhập vào đường tiêu hóa, sinh sản và tiết độc tố gây
bệnh tiêu chảy.
+ E.coli (Escherichia coli)
E.coli thuộc họ vi khuẩn đường ruột Enterobacteriaceaae, nhóm Escherichae, loài
Escheriachia. E.coli là trực khuẩn đa hình không bắt màu không tạo thành nha bào,
phần lớn là di động, có 3 loại kháng nguyên: kháng nguyên O, kháng nguyên K,
7


kháng nguyên H. Trong các loại E.coli thì E.coli chủng K thường xuyên gây bệnh
tiêu chảy phân trắng heo con theo mẹ (Lê Văn Năm và ctv, 1999).

E.coli... chúng sử dụng đạm sinh sản và tiết ra độc tố gây rối loạn tiêu hóa dẫn đến
heo con tiêu chảy
Heo mẹ sau khi sinh bị bệnh: Nhiễm trùng tử cung, sót nhau, viêm vú, mất
sữa…cũng là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng rất lớn đến heo con, có thể
làm cho heo con bị tiêu chảy do sản phẩm độc tiết qua sữa. Bên cạnh đó cũng có
thể do heo mẹ nuôi con kém hoặc do heo mẹ sữa qua nhiều để heo con bú tự do
đều ảnh hưởng đến sức khỏe heo con và dễ sinh tiêu chảy (Đào Trọng Đạt, 1996).
Heo nái thiếu vận động trông thời kỳ mang thai, heo con sinh ra nhỏ, yếu lại thiếu
vận động, thiếu vitamin D làm giảm khả năng hấp thu Canxi và phosphor, làm ảnh
hưởng đến quá trình trao đổi chất,quá trình hô hấp, tiêu hóa ở heo con (Thông Tin
Thú Y,1987).
Do heo con
Heo con sinh ra không được bú sữa đầu sẽ không đủ kháng thể giúp chống đỡ
bệnh tật. Một số heo con nhận được sữa đầu kịp thời nhưng do heo con hấp thu
kém, sức chống đỡ thụ động giảm thì bệnh có thể xảy ra vào 10 hoặc 21 ngày tuổi.
Do khâu chăm sóc heo con không cận thận sau khi sinh, cuốn rốn không được sát
trùng kỹ, tạo điều kiện cho vi trùng xâm nhập gây viêm ruột đưa đến tiêu chảy (Lê
Minh Hoàng, 2002).
Cơ quan tiêu hóa chưa thành thục vì thế hệ vi sinh vật đường ruột chưa phát triển,
chưa đủ vi khuẩn có lợi, chưa đủ khả năng kháng lại vi khuẩn gây bệnh nên heo dễ
bị nhiễm bệnh nhất là đường tiêu hóa (Đào Trọng Đạt và ctv, 1996).
Sữa là thức ăn chủ yếu và còn là nguồn nước cần thiết cho heo con. Nếu người
nuôi không chú ý heo con sẽ bị đói, bị khát. Trong mấy ngày đầu cứ mỗi giờ heo
con mất đi 10g nước bốc hơi qua da và thải qua đường hô hấp. Heo con mất nhiều
nước hơn heo mẹ gấp 2 đến 3 lần. Trong thực tế khi chúng ta heo con uống nước
tiểu, nước dô dưới nền chuồng, đó là biểu hiện khát nước. Nước tiểu và nước dơ
có hại đến cơ thể heo con, có thể gây ra tiêu chảy và một số bệnh khác (Trần Cừ,
1972).

9

cơ thể heo con mất cân bằng giữa sinh nhiệt và truyền nhiệt . Khi đó cơ thể sẽ
10


tiêu hao năng lượng để chống lạnh, lượng đường huyết sẽ giảm xuống, sự giảm
đường huyết đột ngột sẽ gây rối loạn chức năng tiết dịch và nhu động dạ dày,
ruột, dẫn đến rối loạn tiêu hóa làm heo con tiêu chảy (Nguyễn Xuân Bình,
2000).
Trần Thị Dân, 2004 cho rằng khi thú non ăn quá nhiều sữa hoặc chất thay thế
sữa khi ấy tiêu hóa và hấp thu kém. Ruột già có khả năng hấp thu một lượng
nước gấp 3-5 lần lượng nươc đi vào ruột non. Tuy nhiên, khi lactose không được
tiêu hóa ở ruột non và bị lên men ở ruột già thì hệ thống đệm ở ruột già không để
trung hòa acid, do đó pH trong ruột già giảm và ruột già không thể đảm bảo vai
trò hấp thu nước dấn đến heo tiêu chảy.
Giảm diện tích hấp thu ở ruột non. Tình trạng này hay gặp trong bệnh tiêu chảy
do thay đổi tính thẩm thấu, khi ấy tiêu hóa và hấp thu kém.
Tiêu chảy sẽ trầm trọng khi áp lực thẩm thấu trong ruột tăng lên do phân tiết các
ion theo cơ chế tích cực, tình trạng này được gọi là tiêu chảy do phân tiết nhiều.
Các chủng E.coli tiết độc tố đường ruột là nguyên nhân thường gặp của loại tiêu
chảy này.Vi sinh vật không thâm nhập vào cơ thể và không gây bệnh tích mô
học ở màng nhày ruột non nhưng gây xáo trộn lớn về hóa học do 2 độc tố: độc tố
chịu nhiệt (heat stable) và độc tố không chịu nhiệt (heat labile), cả 2 độc tố này
kích thích sự phân tiết Cl- từ tế bào mao ruột, ức chế hấp thu Na+ và Cl- ở tế bào
nhung mao và kích thích tiết bicarbonate.
Khi sức đề kháng của cơ thể gia súc yếu hoặc ảnh hưởng các yếu tố nào đó làm
mất cân bằng giữa vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại. Khi đó vi khuẩn có hại
tăng lên nhanh chóng, tiết độc lực xâm nhập vào máu và các cơ quan nội tạng
gây hiện tượng nhiễm trùng huyết, nhiễm độc huyết, mất nước, giảm chức năng
của ruột non, làm cho heo tiêu chảy.
Sức đề kháng của heo con yếu, đối với tác động của điều kiện bên ngoài như:

dạ dày và ruột đều giãn nở, trên thành ruột có hiện tượng xuất huyết. Ruột già
chứa đầy phân lỏng màu vàng hay trắng có mùi thối khắm. Gan hơi sưng, túi mật
căng phồng chứa đầy mật màu vàng, lách hơi sưng là đặc điểm phân biệt với
bệnh truyền nhiễm, bệnh nặng lách hơi bị teo. Phổi ứ nước có khi có hiện tượng
phổi sưng nhẹ.
12


Ngoài các bệnh tích trên còn có các bệnh tích khác như: cơ tim nhão, nhợt nhạt,
màng tim dính và tích nước khi heo tiêu chảy nặng (Đào Trọng Đạt và ctv,
1996).

13


Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm: Tại chăn nuôi heo Bùi Thanh Sang xã Thái Mỹ - Củ Chi –
TP.HCM
Thời gian: ngày 08/07/2013 – 08/10/2013
3.2 Tổng quan về trại
Tổng đàn heo của trại có 796 con được thể hiện qua bảng 3.1 như sau:
Bảng 3.1: Cơ cấu đàn heo
Loại heo

Số lượng (con)

Heo nái mang thai

72


796

Trại có 1 con đực thí tình, tinh heo trại sử dụng từ công ty Greenfeed
14


Sơ đồ trại

Nhà kho

Dãy D
Lối đi

Dãy A
Dãy C

Cửa vào các
Cửa vào

dãy
Dãy A
Dãy B

Nhà ở

Trại chăn nuôi dưới hình thức chăn nuôi công nghiệp. Trại sử dụng hoàn
toàn thức
có: 3060, 3800, 3815, 3010,
Lốiănra công nghiệp của công ty Deheus gồm Lối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status