Tình Hình Bệnh Tiêu Chảy Ở Lợn Con Theo Mẹ Tại Tỉnh Vĩnh Phúc, Xác Định Yếu Tố Gây Bệnh Của Vi Khuẩn E.Coli Và Biện Pháp Phòng Trị - Pdf 35

I

Đại học Thái Nguyên
Trờng đại học Nông Lâm

Trần minh tâm

Tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ
tại tỉnh vĩnh phúc, xác định yếu tố gây bệnh của
vi khuẩn e.coli và biện pháp phòng trị

Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
Chuyên ngành: Thú y
M số: 60.62.50

Ngời hớng dẫn khoa học:

PGS.TS. Nguyễn Quang Tuyên
PGS.TS. Cù Hữu Phú

Thái nguyên - 2007


I

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và cha từng đợc ai công bố trong
bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác.
Tôi xin đảm bảo rằng các thông tin, trích dẫn trong luận văn đ4 đợc



III

Mục lục
Lời cam đoan

I

Lời cảm ơn

II

Mục lục

III

Danh mục các chữ viết tắt

IV

Danh mục các bảng số liệu

V

Danh mục các biểu đồ

VI

Danh mục các ảnh t liệu đề tài

4
4
4
6
7
7
8
9
9
12
15
16
16
17
18


IV
1.3.5. Cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn E.coli.
1.4. Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli.
1.4.1. Các yếu tố không phải là độc tố.
1.4.2. Các độc tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli.
1.5. Cơ chế gây bệnh của vi khuẩn E.coli.
1.6. Bệnh tiêu chảy do E.coli ở lợn con theo mẹ.
1.6.1. Triệu chứng.
1.6.2. Bệnh tích.
1.6.3. Điều trị.
1.6.4. Phòng bệnh.

Chơng 2: Đối tợng, nội dung, vật liệu

mẹ nuôi tại tỉnh Vĩnh Phúc.
2.3. Vật liệu dùng trong nghiên cứu.
2.3.1. Mẫu bệnh phẩm.
2.3.2. Động vật thí nghiệm.
2.3.3. Các loại hóa chất môi trờng.
2.3.4. Các loại kháng huyết thanh chuẩn để định type vi khuẩn E.coli
phân lập đợc.

37
37
38
38
38


V
2.3.5. Các loại hóa chất và môi trờng dùng cho phản ứng PCR.
2.3.6. Máy móc thiết bị.

38
39

2.4. Phơng pháp nghiên cứu.
2.4.1. Phơng pháp nghiên cứu dịch tễ học.
2.4.2. Phơng pháp phân lập vi khuẩn E.coli trên môi trờng nuôi cấy.
2.4.3. Phơng giám định đặc tính sinh hóa của vi khuẩn E.coli.
2.4.4. Xác định serotype kháng nguyên O vi khuẩn E.coli bằng phản
ứng ngng kết nhanh trên phiến kính.
2.4.5. Xác định kháng nguyên K88 bằng phản ứng ngng kết nhanh trên
phiến kính

45
45
46
46
46
47
48
48
51
54
56
59

3.3. Đặc điểm bệnh tích đại thể của lợn con theo mẹ mắc bệnh tiêu 60
chảy do E.coli gây ra tại tỉnh Vĩnh Phúc.
3.4. Kết quả phân lập vi khuẩn E.coli ở lợn con theo mẹ tại Vĩnh Phúc.

62


VI
3.4.1. Kết quả nuôi cấy phân lập vi khuẩn E.coli từ phân lợn con theo 62
mẹ mắc tiêu chảy.
3.4.2. Kết quả phân lập vi khuẩn E.coli từ các bệnh phẩm.
64
3.5. Kết quả kiểm tra một số đặc tính sinh vật hóa học của vi khuẩn 65
E.coli phân lập đợc.
3.6. Kết quả xác định Serotype kháng nguyên O của các chủng E.coli 66
phân lập đợc.
3.7. Kết quả xác định khả năng bám dính và khả năng sản sinh độc tố


88

4.2. Đề nghị.

89
Tài liệu tham khảo

90

Phụ lục: Một số hình ảnh t liệu đề tài

98


IV
VII

Danh mục các chữ viết tắt
AMP
BHI
ColV
dGTP
DNA
EaggEC
E. coli
EMB
Ent
EPEC
ETEC

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

Adenosine 5-monophosphate
Brain-heart infusion
Colicin V
2 deoxy guanosine triphosphate
Deoxyribonucleic acid
Enteroaggregative
Escherichia coli
Eosin Methylene Blue Agar
Enterotoxin (Độc tố đờng ruột)
Enteropathogenic Escherichia coli (Mầm bệnh độc tố đờng ruột của E. coli)
Enterotoxigenic Escherichia Coli (Độc tố đờng ruột của E.coli)
Haemolyzin
Fimbriae (Yếu tố bám dính)
Heat-Labile enterotoxin (Độc tố không chịu nhiệt)
Heat-Labile enterotoxin a

Bảng 3.11.
Bảng 3.12.
Bảng 3.13.
Bảng 3.14.
Bảng 3.15.
Bảng 3.16.
Bảng 3.17.
Bảng 3.18.
Bảng 3.19.
Bảng 3.20.
Bảng 3.21.

Trang

Thành phần một phản ứng PCR
Chơng trình PCR nhân bản gen
Số lợng gia súc , gia cầm tỉnh vĩnh Phúc từ 2002 - 2006
Tình hình dịch bệnh gia súc năm 2005 2006
Kết quả điều tra tỷ lệ lợn con theo mẹ mắc bệnh tiêu chảy và chết do
tiêu chảy tại Vĩnh Phúc
Kết quả điều tra lợn con theo mẹ mắc bệnh tiêu chảy theo tuổi
Kết quả điều tra tỷ lệ lợn con theo mẹ mắc bệnh tiêu chảy theo các
tháng trong năm.
Kết quả điều tra tỷ lệ lợn con theo mẹ mắc bệnh tiêu chảy theo kiểu
chuồng nuôi
Kết quả điều tra lợn con theo mẹ mắc tiêu chảy theo từng loại lợn.
Bệnh tích đại thể của lợn con theo mẹ mắc bệnh tiêu chảy tại tỉnh
Vĩnh Phúc.
Kết quả phân lập vi khuẩn E.coli từ phân lợn con theo mẹ bị
tiêu chảy

59
61
63
64
66
67
69
71
73
75
77
78
79
83
86


IX
VI

Danh mục các biểu đồ
Trang
Biểu đồ 3.1. So sánh tỷ lệ lợn ốm và chết trong tổng đàn.

49

Biểu đồ 3.2. So sánh tỷ lệ lợn con mắc tiêu chảy ở các nhóm ngày tuổi. 52
Sự ảnh hởng của nhiệt độ, độ ẩm các tháng trong năm
Biểu đồ 3.3.


Lợn nuôi kiểu chuồng sàn

ảnh 3.

Lợn con theo mẹ mắc tiêu chảy

ảnh 4.

Phân lợn con tiêu chảy

ảnh 5.

Bệnh tích ở ruột của lợn bệnh

ảnh 6.

Dạ dày chứa đầy sữa không tiêu

ảnh 7.

Hình thái vi khuẩn E.coli trên kính hiển vi

ảnh 8.

Phản ứng sinh Indol

ảnh 9.

Kết quả PCR


nhiều nguyên nhân gây ra (vi khuẩn, vi rút, thức ăn, vệ sinh, chăm sóc, nuôi
dỡng...). Xét về yếu tố vi sinh vật, nhiều tác giả trên thế giới đều thống nhất
nhận định: Vi khuẩn E.coli thuộc nhóm có khả năng sản sinh độc tố đờng
ruột (Enteroxigenic E.coli - ETEC) là một trong số các nguyên nhân chính,
thờng gặp gây bệnh cho lợn ở lứa tuổi này.


2
Việc sử dụng kháng sinh đợc coi là một trong những biện pháp có hiệu
quả để phòng và điều trị bệnh tiêu chảy cho gia súc nói chung và cho lợn con nói
riêng. Nhng trong những năm gần đây việc dùng các kháng sinh không đợc
hớng dẫn và quản lý chặt chẽ, phần lớn phụ thuộc vào sự chủ quan của ngời
bán thuốc và sử dụng tuỳ tiện của ngời chăn nuôi, dẫn đến tình trạng kháng
thuốc của vi khuẩn, hiệu quả điều trị bệnh không cao, thậm chí một số thuốc
không còn tác dụng.
Vĩnh Phúc là tỉnh có chăn nuôi lợn phát triển, theo số liệu thống kê tỉnh
tại thời điểm 1/8/2006, tổng đàn lợn là 555.038 con, trong đó số lợn nái sinh
sản là 85.836 con, sản phẩm thịt lợn hơi xuất chuồng đạt 59,85 ngàn tấn, tăng
13,14% so với năm 2005 (Cục Thống kê Vĩnh Phúc, 2006) [4]. Chăn nuôi lợn
theo hớng sản xuất hàng hoá, gắn với an toàn dịch bệnh đợc tỉnh đặc biệt
quan tâm.
Trong các bệnh thờng gặp ở lợn nuôi tại Vĩnh Phúc, bệnh tiêu chảy ở
lợn con là một trong những bệnh gây chết nhiều và điều trị ít hiệu quả nhất, là
nỗi lo thờng trực của ngời chăn nuôi lợn nái sinh sản.
Vì vậy, để có cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu, xây dựng biện pháp
phòng và điều trị bệnh có hiệu quả, nhằm hạn chế những thiệt hại do vi khuẩn
E.coli gây ra cho lợn con, chúng tôi nghiên cứu đề tài: "Tình hình bệnh tiêu
chảy ở lợn con theo mẹ tại tỉnh Vĩnh Phúc, xác định yếu tố gây bệnh của vi
khuẩn E.coli và biện pháp phòng trị".
2. Mục tiêu của đề tài

đợc gọi theo nhiều tên bệnh khác nhau nh bệnh lợn con phân trắng, bệnh
tiêu chảy sau cai sữa, chứng khó tiêu, chứng rối loạn tiêu hoá.
Với bất cứ cách gọi thế nào thì tiêu chảy luôn đợc đánh giá là triệu
chứng phổ biến trong các dạng bệnh của đờng tiêu hoá, xảy ra mọi lúc , ở
mọi nơi và đặc biệt là ở gia súc non với biểu hiện triệu chứng là ỉa chảy, mất
nớc và chất điện giải, suy kiệt, dẫn đến có thể chết do truỵ tim mạch
(Radostits. O.M và cộng sự 1994) [65].
Nhìn chung, tiêu chảy là một hội chứng bệnh lý liên quan đến rất nhiều
yếu tố nh dinh dỡng, chăm sóc, điều kiện ngoại cảnh, ký sinh trùng, vi khuẩn,
vi rút trong đó có yếu tố là nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát và
việc phân biệt rõ ràng nguyên nhân gây tiêu chảy là rất khó khăn. Cho dù bất cứ
nguyên nhân nào dẫn đến tiêu chảy thì hậu quả của nó cũng là gây viêm nhiễm,
tổn thơng thực thể đờng tiêu hoá và cuối cùng là quá trình nhiễm khuẩn (Trịnh
Văn Thịnh 1964) [35], (Hồ Văn Nam và cộng sự 1997) [17].
Bằng rất nhiều công trình nghiên cứu, các nhà khoa học đ4 đa ra những
nguyên nhân chính gây hội chứng tiêu chảy ở lợn nh sau :
1.1.1. Nguyên nhân do vi khuẩn
Trong đờng ruột của gia súc nói chung và của lợn nói riêng có rất nhiều
loài vi sinh vật sinh sống. Chúng tồn tại dới dạng cân bằng và có lợi cho cơ thể
vật chủ. Dới tác động bất lợi nào đó, trạng thái cân bằng của khu hệ vi sinh vật


5
đờng ruột bị phá vỡ, tất cả hoặc chỉ một loài nào đó sinh sản quá nhiều sẽ gây ra
hiện tợng loạn khuẩn, hấp thu ở ruột bị rối loạn, hậu quả là lợn bị ỉa chảy.
Về nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy do vi khuẩn cho đến nay đ4 có nhiều
nghiên cứu nói đến vai trò của vi khuẩn E.coli:
Radostits O.M và cộng sự (1994) [65] cho rằng E.coli gây bệnh cho lợn
là các chủng có kháng nguyên pili và sản sinh độc tố đờng ruột đóng vai trò
quan trọng và phổ biến trong quá trình tiêu chảy ở lợn.

nhất 34,03%. Sau đó, ở những lợn lớn tuổi hơn tỷ lệ lại giảm dần. Lợn 5 8
tháng tuổi, tỷ lệ nhiễm khuẩn 16,17%; lợn 9 12 tháng tuổi 12,02%. Khi bị ỉa
chảy, lợn bị bội nhiễm Salmonella khá rõ, vi khuẩn xuất hiện cả trong máu
tim, thận.
Theo Phan Thanh Phợng và cộng sự (1996) [25] vi khuẩn yếm khí
Clostridium perfringens là một trong những tác nhân gây bệnh quan trọng trong
hội chứng tiêu chảy của lợn ở lứa tuổi từ 1 đến 120 ngày tuổi. ở lợn con theo mẹ,
tỷ lệ mắc bệnh có thể đến 100% và tỷ lệ chết là 60%. Lợng vi khuẩn Clostridium
perfringens chứa trong 1 g phân lợn tiêu chảy ở lứa tuổi 1- 60 ngày tuổi dao động
từ 106 1010 CFU (Colonial forming unit); số mẫu có lợng vi khuẩn cao (108, 109,
1010) chiếm tỷ lệ 37-45%. ở lợn từ 60 đến 120 ngày tuổi bị tiêu chảy, số lợng vi
khuẩn trong 1g phân ở mức 108, 109 chiếm tỷ lệ 27,14% - 37,51%.
*Nh vậy, các loại vi khuẩn nh E.coli, Salmonella, Clostridium
perfringens là những vi khuẩn thờng gặp trong các loại vi khuẩn gây ra tiêu
chảy cho gia súc.
1.1.2. Nguyên nhân do vi rút
Ngoài nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy cho lợn do vi khuẩn còn có
nguyên nhân do vi rút. Đ4 có nhiều công trình nghiên cứu khẳng định vai trò của
một số vi rút nh Rotavirus, Enterovirus, Transmissible Gastroenteritis (TGE) là


7
những nguyên nhân chủ yếu gây viêm dạ dày- ruột và gây triệu chứng tiêu
chảy đặc trng ở lợn. Các vi rút này tác động gây viêm ruột và gây rối loạn
quá trình tiêu hoá, hấp thu của lợn và cuối cùng dẫn đến triệu chứng tiêu chảy.
Theo tài liệu của Bergeland (1980) (trích theo Đào Trọng Đạt 1996)
[7] trong số những mầm bệnh thờng gặp ở lợn trớc và sau cai sữa bị bệnh
tiêu chảy có rất nhiều loại vi rút: 20,9% lợn bệnh phân lập đợc Rotavirus;
11,2% có vi rút viêm dạ dày ruột truyền nhiễm; 2% có Enterovirus; 0,7%
có Parvovirus.

Theo Đào Trọng Đạt và cộng sự (1996) [7] cho thấy trong những tháng
ma nhiều kèm theo khí hậu lạnh, tỉ lệ lợn con phân trắng tăng rõ rệt, có khi
tới 80-100% cá thể trong đàn bị tiêu chảy.
1.1.5. ảnh hởng của chăm sóc, nuôi dỡng không đúng kỹ thuật
Trong chăn nuôi lợn, việc thực hiện đúng quy trình chăm sóc, nuôi dỡng
sẽ đem lại sức khoẻ và tăng trởng cho lợn. Khi thức ăn chăn nuôi không đảm
bảo dinh dỡng và chất lợng, chuồng trại xây dựng không hợp lý, kỹ thuật
chăm sóc không phù hợp đều có thể gây tiêu chảy cho lợn.
Thức ăn kém phẩm chất, bị ôi thiu, nấm mốc, tạp khuẩn và các chất độc
khác, khẩu phần ăn mất cân đối giữa các thành phần protit, gluxit, lipit,
nguyên tố vi lợng và các vitamin, thay đổi khẩu phần thức ăn đột ngột làm
cho khả năng tiết men tiêu hoá của lợn con không đáp ứng kịp và không tiêu
hoá đợc thức ăn, chế độ nghỉ ngơi, ăn uống không hợp lý hoặc lợn con sau
khi sinh ra không đợc bú sữa mẹ kịp thời, hay sữa mẹ kém phẩm chất do lợn
mẹ không đợc nuôi dỡng, chăm sóc khai thác hợp lý cũng gây cho lợn con
mắc bệnh tiêu chảy (Đào Trọng Đạt và cộng sự 1996) [7].
* Nh vậy, có thể thấy hội chứng tiêu chảy của lợn là một hội chứng
bệnh lý phức tạp ở đờng tiêu hoá, do nhiều nguyên nhân, nhiều yếu tố tác
động. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi xin trình bày vai trò gây
bệnh của vi khuẩn E.coli ở lợn con trong thời gian bú sữa mẹ.


9
1.2. Tình hình nghiên cứu về vi khuẩn E.coli gây bệnh tiêu chảy ở lợn
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nớc
ở nớc ta, bệnh tiêu chảy do vi khuẩn E.coli gây ra ở lợn xuất hiện từ lâu
và cho đến nay bệnh đ4 đợc thông báo có ở hầu hết các tỉnh, thành phố trong cả
nớc. Bệnh đ4 và đang gây thiệt hại nghiêm trọng cho chăn nuôi lợn ở tất cả các
hình thức và quy mô chăn nuôi, có thể nói không một vùng nào, một cơ sở chăn
nuôi nào lại không gặp các trờng hợp lợn bị tiêu chảy. Vì vậy, nghiên cứu về

khuẩn đờng ruột nh E.coli, Streptococcus, Salmonella từ bệnh phẩm lợn bị
tiêu chảy để chọn các giống thuộc E.coli, Streptococcus, Salmonella, nghiên
cứu chế tạo vacxin đa giá, gọi là vacxin Salsco phòng bệnh tiêu chảy cho lợn.
Tiêm cho lợn con từ 21 ngày tuổi liều 3 - 5 ml/con, hai lần cách nhau 10 ngày
vacxin này làm giảm tỷ lệ lợn bị tiêu chảy từ 30 - 50% và giảm tỷ lệ chết của
lợn con do tiêu chảy từ 10 - 20%.
Lê Văn Tạo và cộng sự (1993) [30] đ4 dựa trên cơ sở xác định các yếu
tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli phân lập từ bệnh phẩm lợn con chết do ỉa
chảy phân trắng, chọn các giống vi khuẩn điển hình để chế vacxin chết ở dạng
Bacterin cho uống. Lợn con sau khi đẻ 2 giờ đợc cho uống vac xin với liều 1
ml liên tục 3 - 5 ngày, tỷ lệ lợn con bị bệnh phân trắng giảm từ 30% đến 35%
so với đối chứng.
Bùi Thị Tho, Phạm Khắc Hiếu (1996) [37] đ4 tiến hành nghiên cứu theo
dõi, kiểm tra một số yếu tố ảnh hởng đến tính mẫn cảm và tính kháng thuốc
của vi khuẩn E.coli phân lập từ bệnh phân trắng ở lợn con, đ4 cho rằng việc
sử dụng thuốc trong phòng, trị bệnh khác nhau đ4 dẫn đến tính mẫn cảm và
tính kháng thuốc khác nhau. Tỷ lệ E.coli kháng thuốc cao thì tỷ lệ E.coli đa
kháng cũng cao. Tính kháng thuốc của E.coli liên quan đến tuổi lợn bị bệnh
(lợn dới 4 ngày tuổi mắc bệnh có tỷ lệ E.coli kháng thuốc thấp hơn ở các lứa
tuổi trên 4 ngày), các chủng E.coli có khuẩn lạc dạng R có tính kháng thuốc
cao hơn dạng S.


11
Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Vũ Bình Minh, Đỗ Ngọc Thuý
(2000) [22] phân lập vi khuẩn E.coli và Salmonella ở lợn mắc bệnh tiêu
chảy, xác định một số đặc tính sinh hoá của các chủng vi khuẩn phân lập
đợc và biện pháp điều trị. Tác giả đ4 phân lập đợc 60 chủng E.coli trong
đó có 42 chủng gây dung huyết trên thạch máu chiếm tỷ lệ 70 %, có 6 chủng
E.coli sản sinh ra cả hai loại độc tố là chịu nhiệt ST và không chịu nhiệt LT,

gây thiệt hại thờng xuyên đối với tất cả các cơ sở chăn nuôi tập trung theo
mọi phơng thức truyền thống và công nghiệp, thậm chí ngay cả điều kiện
chăn nuôi sạch (Plonait.H, Bickhardt. K, 1997) [64].
Vi khuẩn E.coli lần đầu tiên đợc Theobald Escherich phát hiện vào
năm 1885 và đợc coi là một vi khuẩn vô hại sống trong ruột già ngời và
động vật. Đến năm 1955, Schofield và Davis mới chứng minh đợc vai trò gây
bệnh đờng ruột của E.coli ở lợn con.
Smith H.W (1963) [68] đ4 cho thấy có hai loại độc tố là thành phần
chính của Enterotoxin đợc phát hiện ở các vi khuẩn E. coli gây bệnh. Hai
loại đó có sự khác biệt ở khả năng chịu nhiệt. Độc tố chịu nhiệt ST (Heatstable toxin) chịu đợc nhiệt độ 100C trong 15 phút. Độc tố không chịu nhiệt
LT (Heat-labile toxin) bị vô hoạt ở 60C trong 15 phút.
Smith H.W và cộng sự (1967) [69] phát hiện ra Hlyplasmid di truyền
khả năng sản sinh Haemolysin gây dung huyết. Các serotype E.coli gây bệnh
cho lợn thờng chủ yếu là serotype kháng nguyên O nh O8; O138; O147.
Evans (1973) [49] cũng cho thấy: 42% số chủng E. coli phân lập từ đờng
tiết niệu, 29% số chủng E. coli phân lập từ máu có khả năng gây dung huyết.
Theo Sokol (1981) [70] vi khuẩn E. coli từ cộng sinh thờng trực trong
đờng ruột trở thành vi khuẩn gây bệnh vì trong quá trình sống vi khuẩn có
thể tiếp nhận đợc các yếu tố gây bệnh, bao gồm các yếu tố gây dung huyết


13
(Hly), yếu tố cạnh tranh (ColV) và yếu tố bám dính. Có 5 yếu tố bám dính
gồm F4 hay còn gọi là K88 (K88ac, K88ab, K88ad); F5 hay còn gọi là K99; F6
hay còn gọi là 987P. Loại kháng nguyên F4 cho phép vi khuẩn có khả năng
bám dính vào tế bào biểu mô của toàn bộ ruột non. Kháng nguyên F5, F6 chỉ
kết dính ở tế bào biểu mô phần giữa và phần sau của ruột non. Các kháng
nguyên F4 và F6 chỉ có ở vi khuẩn E. coli gây bệnh trên lợn, F5 tìm thấy chủ
yếu ở E. coli gây bệnh trên bê. Các yếu tố gây bệnh này không đợc di truyền
bằng DNA của nhiễm sắc thể mà di truyền bằng DNA nằm ngoài nhiễm sắc


khuẩn

E.coli

E.coli

E.coli

Các yếu tố gây bệnh
ST

STb

LT

VT

F4

F5

T6

K88

K99

987P


ETEC

O9 Group

+

+

+

+

+

+

+

Gây bệnh ỉa

+

+

+

O8 Group

chảy ở lợn


+

O157 K17
O147 K89
O149 K91

sơ sinh, lợn
con

xuất

ETEC

huyết đờng
tiêu hoá

O8 Group
O147K 1285

+

+

O8 K4627

ETEC

O115 K165

F41


O141 K85

VTEC

+

O45 K65

AEEC

+

+

+

Nagy và Fekete (1999) [61] khi nghiên cứu bệnh tiêu chảy ở lợn con
mới sinh (1-7 ngày tuổi) đ4 có kết luận: Phần lớn các chủng E.coli gây bệnh
thuộc các Serogroup O8, O9, O20, O141, O147, O149 và O157, trong đó chủng O149
là phổ biến nhất. Những chủng có độc tính và khả năng gây bệnh cao thuộc
nhóm Enteroxigenic E.coli (ETEC).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status