BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT BỆNH TRÊN HEO NÁI SINH SẢN VÀ TIÊU
CHẢY TRÊN HEO CON THEO MẸ TẠI TRẠI
CHĂN NUÔI HEO PHƯỚC HIỆP
Họ và tên sinh viên : BÙI VĂN CƯỜNG
Ngành
: Thú Y
Niên khóa
: 2002-2007
Tháng 11/2007
KHẢO SÁT BỆNH TRÊN HEO NÁI SINH SẢN VÀ TIÊU CHẢY TRÊN
HEO CON THEO MẸ TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HEO PHƯỚC HIỆP
Tác giả
BÙI VĂN CƯỜNG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Bác Sỹ ngành Thú y
Giáo viên hướng dẫn:
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài được tiến hành từ ngày 22/04/07 đến ngày 22/08/07 tại trại chăn nuôi heo
Phước Hiệp với mục đích khảo sát bệnh trên heo nái sinh sản và tiêu chảy trên heo con
theo mẹ.
Qua khảo sát 83 nái sau khi sinh chúng tôi ghi nhận được kết quả như sau:
Tỷ lệ nái mắc bệnh là 59,03 %. Trong đó, viêm tử cung là 31,32 %, sốt bỏ ăn là
21,68 %, đẻ khó và tiêu chảy là 7,23 %, viêm vú và bệnh trên móng (4,82 %) còn lại là
sót nhau 1,20 %.
Tỷ lệ heo nái đẻ khó cao nhất ở lứa 1 (16%) và ở lứa 2 là 5,89%, ở lứa 3 và ≥ 4
không có trường hợp nào đẻ khó.
Tỷ lệ viêm tử cung cao nhất ở lứa 2 (38,23 %) và thấp nhất ở lứa 3 (14,28 %).
Tỷ lệ lên giống lại sau cai sữa nhóm nái không bệnh là 91,17 %, nhóm nái sốt +
bỏ ăn là 88,88%, đẻ khó và tiêu chảy là 83,33%, viêm tử cung là 76,92%, viêm vú là
50%.
Kết quả điều trị khỏi bệnh viêm tử cung, sốt + bỏ ăn, tiêu chảy có tỷ lệ chữa
khỏi là 100%. Viêm vú là 75%.
Tỷ lệ ngày con tiêu chảy cao nhất ở nhóm nái không viêm đường sinh dục có tỷ
lệ là 9,25%.
Tỷ lệ nuôi sống heo con đến cai sữa của nhóm nái không viêm đường sinh dục
là cao nhất chiếm tỷ lệ (78,6%) thấp nhất là nhóm nái viêm vú (52,38%).
Trọng lượng bình quân heo con cai sữa ở nhóm nái viêm vú và viêm tử cung là
4,4 kg/con, nhóm nái viêm tử cung là 5,23 kg/con, viêm vú là 4,72 kg/con và nhóm nái
không viêm đường sinh dục là 5,12 kg/con.
Tỷ lệ chết do tiêu chảy là 3,04% và chết do nguyên nhân khác là 12,43%.
Thời gian điều trị khỏi tiêu chảy trung bình là 1,75 ngày.
iii
MỤC LỤC
iv
2.3.1. Viêm tử cung .......................................................................................................11
2.3.2. Viêm vú ...............................................................................................................12
2.3.3. Sót nhau ...............................................................................................................12
2.3.4. Viêm khớp ...........................................................................................................13
2.3.5. Tiêu chảy .............................................................................................................16
2.3.6. Sốt ........................................................................................................................17
2.3.7. Bỏ ăn ....................................................................................................................18
2.3.8. Đau móng trên heo ..............................................................................................19
2.4. SINH LÝ BỆNH VÀ CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY TIÊU CHẢY TRÊN HEO
CON THEO MẸ ....................................................................................................20
2.4.1. Cơ chế gây tiêu chảy ...........................................................................................20
2.4.2. Các nguyên nhân gây tiêu chảy ...........................................................................20
2.4.3. Cách phòng trị .....................................................................................................21
2.5. LƯỢC DUYỆT CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU..........................................22
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ....................................23
3.1. Thời gian và địa điểm khảo sát ...............................................................................23
3.2. Đối tượng khảo sát..................................................................................................23
3.3. Nội dung khảo sát ...................................................................................................23
3.4. Dụng cụ khảo sát ....................................................................................................23
3.5. Phương pháp tiến hành ...........................................................................................23
3.6. Các chỉ tiêu theo dõi ...............................................................................................24
3.6.1. Các chỉ tiêu trên heo nái sinh sản ........................................................................24
3.6.2. Các chỉ tiêu theo dõi trên heo con theo mẹ .........................................................24
3.7. Phương pháp xử lý số liệu ......................................................................................25
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................26
4.1. KHẢO SÁT BỆNH TRÊN NÁI SINH SẢN .........................................................26
4.1.1. Tỷ lệ các ca bệnh trên tổng số nái khảo sát .........................................................26
Bảng 4.1: Tỷ lệ các ca bệnh trên tổng số nái khảo sát ..................................................26
Bảng 4.2: Tỷ lệ các ca bệnh xảy ra theo lứa đẻ .............................................................27
Bảng 4.3: Tỷ lệ heo nái đẻ khó theo lứa ........................................................................28
Bảng 4.4: Tỷ lệ viêm tử cung, viêm vú theo lứa đẻ ......................................................29
Bảng 4.5: Thời gian trung bình lên giống lại sau cai sữa ..............................................31
Bảng 4.6: Kết quả điều trị..............................................................................................32
Bảng 4.7: Số heo con sơ sinh trên ổ, số heo con chọn nuôi trên ổ ................................34
Bảng 4.8: Tỷ lệ ngày con tiêu chảy ...............................................................................35
Bảng 4.9: Tỷ lệ chết do tiêu chảy và chết do nguyên nhân khác ..................................37
Bảng 4.10: Thời gian điều trị khỏi tiêu chảy trung bình ...............................................38
Bảng 4.11: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo từng nhóm nái .....................40
Bảng 4.12: Tỷ lệ nuôi sống heo con đến cai sữa theo từng nhóm nái ...........................41
vii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ các ca bệnh trên tổng số nái khảo sát .............................................26
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ heo nái đẻ khó theo lứa ....................................................................28
Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ viêm vú, viêm tử cung theo lứa đẻ ..................................................30
Biểu đồ 4.4: Kết quả điều trị .........................................................................................33
Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ ngày con tiêu chảy ...........................................................................35
Biểu đồ 4.6: Tỷ lệ chết do tiêu chảy và chết do nguyên nhân khác ..............................37
Biểu đồ 4.7: Thời gian điều trị khỏi tiêu chảy trung bình .............................................39
Biểu đồ 4.8: Tỷ lệ nuôi sống heo con đến cai sữa theo từng nhóm nái.........................41
viii
Tình trạng tiêu chảy trên heo con theo mẹ.
1.2.2. Yêu cầu
Khảo sát tỷ lệ các bệnh sinh sản của heo nái lúc sinh và nuôi con theo lứa đẻ.
Khảo sát tiêu chảy trên heo con theo mẹ, ghi nhận số ngày con tiêu chảy, số heo
con chết do tiêu chảy và chết do nguyên nhân khác.
Ghi nhận phương pháp điều trị và kết quả điều trị.
2
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRẠI CHĂN NUÔI HEO
Trại được chia thành hai khu vực:
Khu vực 1: được dùng để chăn nuôi heo nái và heo cai sữa.
Khu vực 2: được dùng để chăn nuôi heo thịt.
Trại được bố trí xây dựng ở giữa khu đất, xung quanh trại được bao bọc bằng
lưới B40, có một cổng duy nhất để vào trại. Trại có một xưởng chế biến thức ăn để
cung cấp cho toàn bộ heo nuôi trong trại. Xưởng này được bố trí ở gần cổng, kế đến là
khu vực 2, khu vực 1 được bố trí phía sau cùng.
2.1.1. Vị trí trại chăn nuôi
Trại nằm cách quốc lộ 22 khoảng 2km, thuộc xã Phước Hiệp- huyện Củ Chi
2.1.2. Quá trình hình thành trại
Trại được hình thành năm 1984 với quy mô khoảng 20 nái sau đó tăng dần và
đạt đến 437 nái vào năm 2006.
2.1.3. Nhiệm vụ của trại
Mục đích và nhiệm vụ của trại là phát triển quy mô chăn nuôi, sản xuất heo thịt
và sản xuất con giống.
2.1.4. Cơ cấu tổ chức
Trại chăn nuôi heo Phước Hiệp có tổng thành viên là 22 người. Cơ cấu nhân sự
2.1.5. Sơ đồ trại chăn nuôi
Xưởng cám
Phòng hành chính
Ao cá
Dãy nhà B
hố sát trùng
Khu
3
Ao cá
Dãy nhà C
Vực
Ao cá
I
Dãy nhà D
PKT
Phòng kỹ thuật
Dãy nhà E
Tổng đàn heo của trại Phước Hiệp tính đến ngày 07/05/07 là 2698 con.
Trong đó:
Heo con theo mẹ
409 con
Heo cai sữa
684 con
Heo thịt
1193 con
Heo hậu bị
26 con
Nái khô
114 con
Nái chửa
202 con
Nái đẻ
61 con
1,45 %
Béo thô
min
4,00 %
Xơ thô
max
2,75 %
Calcium
min- max
0,5- 1 %
Phosphorus
min
0,6 %
Selenium
min
Bảng 2.2: Thành phần thực liệu của heo từ 7 – 15 kg, 15 – 30 kg
Heo từ 7 – 15 kg
Thực liệu
kg
Đậm đặc
250
Đậu nành
160
Mì dầu tốt
250
Bún cháo
340
Tổng
1000
Heo từ 15 – 30 kg
Thực liệu
kg
Đậm đặc
67
Mì cháo bún
900
Bánh tráng
150
Đậu nành
200
Bột cá
83
Bột thịt
Bảng 2.3: Thành phần thực liệu của heo thịt
Heo từ 30 – 60 kg
Đậm đặc heo thịt
Thực liệu
kg
Thực liệu
kg
Bột bắp lúa mì
300
Bột huyết
75
Đậu phộng
100
Dầu dừa
180
32
Đậm đặc
200
Lysin
10,5
Tổng
1000
Methionin
4,5
Khoáng
15
Betain
2
Threonine
1
Thực liệu
kg
Thực liệu
kg
Thực liệu
kg
Đậu nành
150
Bánh tráng
200
Đậu nành
375
Bột cá
30
Cám gạo
Cháo bún
140
Bột cá
30
Muối
90
Bột đường
30
Đậm đặc
125
Lysin
10
Bánh tráng
100
Tổng
của nái chửa. Nái vừa cai sữa được đưa lên chuồng cá thể, ngày cai sữa không cho ăn,
ngày thứ 2 cho ăn khoảng 1 kg/con/ngày, ngày thứ 3 thì cho ăn tự do để nái mau hồi
phục thể trạng và mau lên giống. Nái ở giai đoạn 1 của quá trình mang thai được cho
ăn từ 1,8 – 2,2 kg/con/ngày tùy theo mức độ mập ốm. Ở giai đoạn 2 cho ăn tăng lên từ
0,9 – 1,3 kg tùy theo thể trạng của nái để cải thiện trọng lượng heo con sơ sinh.
Nái đẻ: 7 – 10 ngày trước khi sinh, nái được đưa sang dãy nhà D và cho ăn thức
ăn của nái đẻ. Lúc này nái được cho ăn tới 4 kg thức ăn/ngày. Trong thức ăn của heo
nái có trộn thêm “Making – Milk” có thành phần dinh dưỡng có trong 1 kg là:
7
Casein
30.000ng
Vitamin A
500.000 IU
Iodine
27.00 – 3000ng
Vitamin D
600.000 IU
Calcium
Cho heo nái ăn từ khi chuyển sang đến khi được 15 ngày sau khi đẻ. Đối với
heo nái sau khi đẻ trong thức ăn còn trộn thêm “Tylan 40 Sulfa-G” chứa chủ yếu là
Tylosin, cho ăn đến khi được 15 ngày sau khi đẻ. Heo nái trước khi chuyển sang được
chích AD3E. Một ngày trước khi đẻ giảm khẩu phần ăn của nái xuống còn 2 kg thức
ăn/nái/ngày. Nái đẻ ngày đầu tiên cho ăn ít, ngày thứ 2 cho ăn tăng dần và sau đó cho
ăn theo nhu cầu của nái, khẩu phần ăn này được duy trì cho đến khi cai sữa. Heo con
đẻ ra được lau sạch nhớt ở miệng, sau đó lăn bột, ủ ấm và cho bú sữa đầu. Sau 24 giờ
bấm nanh và cắt đuôi. Heo con sau 3 ngày chích sắt và cho uống Baycox 5 % để
phòng bệnh cầu trùng. Heo đực được thiến vào lúc 7 – 10 ngày tuổi, heo con cai sữa
khi được 25 – 28 ngày tuổi.
2.1.11. Vệ sinh sát trùng
Công nhân thuộc trại chăn nuôi trước khi vào trại phải tắm rửa sạch sẽ và thay
đồ sạch, đi qua hố sát trùng có ở mỗi dãy chuồng. Công nhân làm ở dãy nào thì chỉ ở
dãy đó, tránh đi lại qua các dãy chuồng khác sẽ làm tăng sự lây lan bệnh. Heo nái đẻ
được vệ sinh bầu vú hàng ngày, đối với dãy chuồng của heo nái đẻ và heo con cai sữa
thì sát trùng tuần 2 lần còn các dãy chuồng khác thì định kỳ sát trùng tuần 1 lần. Thuốc
sát trùng thường được sử dụng là TH4 và Biocid.
8
2.1.12. Lịch chủng ngừa
Loại heo
Ngày
tuổi
Phòng bệnh
Tên vaccin
DT heo đông khô
NAVETCO
1 ml
IM,SC
26
Các bệnh
EXCENEL (kháng
Pfizer
2 ml
IM
đường hô hấp
sinh)
Heo cai
47
Dịch tả
Intervet
2 ml
IM
tơ (trước
4T
FMD
Aftopor
Merial
2 ml
IM
đẻ)
3T
Aujeszky
PR- VacPlus
Pfizer
rạ (trước
3T
Aujeszky
PR- VacPlus
Pfizer
2 ml
IM
đẻ)
2T
E.coli
Porcilis
Intervet
2 ml
IM
Nái đẻ
NAVETCO
2 ml
IM
6th/lần
FMD
Aftopor
Merial
2 ml
IM
Nọc
Ghi chú: T: tuần
th: tháng
SC: dưới da
IM: bắp
DT: dịch tả
kháng sinh: ceftiofur sodium
Theo Trần Thị Dân (2003), sự sinh đẻ thường chia làm 3 giai đoạn:
+ Tử cung co bóp để đẩy thai và bọc nước đến cổ tử cung giai đoạn này kéo dài
từ 2 – 12 giờ.
+ Giai đoạn trục bào thai khi cổ tử cung giãn ra. Một phần bào thai đi qua cổ tử
cung vào âm đạo, đồng thời một hoặc cả hai bọc nước vỡ ra khơi mào cho phản xạ làm
các cơ của thành bụng co bóp. Phản xạ co cơ bụng còn do sự hiện diện của một phần
thân thể thú con trong âm đạo và trong âm môn thú mẹ. Co bóp của tử cung và của
thành bụng đẩy bào thai đi ra.
+ Giai đoạn trục nhau thai, thường xảy ra ngay sau khi sinh. Thông thường,
nhau thai được bài xuất ra ngoài một khoảng thời gian ngắn sau khi sinh nhưng có thể
đi kèm thú con hoặc trong vài trường hợp lại được tống ra trước bào thai.
10
2.3. MỘT SỐ CHỨNG VÀ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN HEO NÁI SINH SẢN
2.3.1. Viêm tử cung
Nguyễn Văn Thành (2002), viêm là phản ứng của cơ thể khi bị tổn thương.
Viêm có nhiều biểu hiện, triệu chứng sưng, nóng, đỏ, đau và rối loạn chức năng của cơ
quan bị viêm. Đặc điểm của viêm tử cung là dịch viêm tiết ra nhiều và được chia thành
các dạng sau:
- Dạng nhờn: là thể viêm nhẹ thường xuất hiện sau khi sinh 1 – 3 ngày, niêm
mạc tử cung bị viêm nhẹ, tử cung tiết nhiều dịch nhờn hoặc đục, lợn cợn có mùi tanh.
Thường sau vài ngày dịch tiết giảm dần và đặc lại, heo nái không sốt hoặc sốt nhẹ,
nhiệt độ cơ thể dao động từ 39,5 – 400C, heo nái vẫn cho con bú bình thường. Thể
viêm này ít ảnh hưởng đến sức khỏe của nái, đàn heo con vẫn phát triển bình thường.
Nhưng nếu nuôi dưỡng chăm sóc không tốt, nó sẽ chuyển từ dạng viêm nhờn
sang dạng viêm tử cung có mủ. Dịch viêm của heo mẹ rơi trên nền chuồng, heo con
liếm phải dẫn đến tiêu chảy (tỷ lệ tiêu chảy có thể tăng cao), từ đó ảnh hưởng đến tăng
trọng và sức sống của heo con.
vú chỉ xuất hiện trên một vài bầu vú. Trường hợp kế phát viêm tử cung hoặc cai sữa
không hợp lý, viêm có thể nhiều bầu vú hoặc có khi toàn bộ vú viêm. Triệu chứng biểu
hiện rõ tại bầu vú viêm với đặc điểm: bầu vú căng cứng, nóng đỏ, có nhiều biểu hiện
đau khi sờ nắn, không xuống sữa, nếu vắt mạnh sữa chảy ra có nhiều lợn cợn lẫn máu,
sau 1 – 2 ngày có mủ. Tùy số lượng vú bị viêm, nái sẽ có biểu hiện khác nhau. Trong
trường hợp chỉ vài bầu vú viêm, nái sốt nhẹ, ăn ít, lượng sữa giảm, nái ít cho con bú.
Nếu nhiều bầu vú hoặc toàn bộ bầu vú viêm, nái sốt cao, bỏ ăn. Nếu được điều trị hợp
lý, bệnh sẽ khỏi sau 3 – 4 ngày, việc điều trị không hợp lý sẽ làm xơ hóa và teo bầu vú,
sản lượng sữa ở các kỳ sữa sau sẽ giảm.
2.3.3. Sót nhau
Sau thời kỳ tống thai sẽ chuyển sang thời kỳ tống nhau thai (gồm có các giai
đoạn chuẩn bị, bong nhau, tống nhau và tắc mạch). Khi thai đã được tống ra khỏi tử
cung dưới tác dụng gây co bóp và co nhỏ tử cung của oxytocine (phân tiết từ tuyến não
thùy sau).
Trên các loài động vật, sau khi thai được tống ra qua một khoảng thời gian mà
nhau vẫn chưa ra thì được gọi là hiện tượng sót nhau hay sát rau. Bệnh thường xảy ra
trên các thú cao sản.
Nguyên nhân: có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng bong và tống
nhau như:
12
Do tác động bên ngoài: thú thiếu vận động trong thời gian mang thai, thiếu chất
dinh dưỡng nhất là các vitamin A, E, khoáng chất Ca, Mg hay Se, thú mẹ bị nhiễm các
vi sinh vật gây sảy thai.
Do tác động bên trong: thú mẹ đẻ non, sinh nhiều thai, viêm núm tử cung và
núm nhau, sức rặn và co bóp của tử cung yếu, nước ối trong thai nhiều hơn bình
thường.
Sót nhau có thể một phần hay toàn phần:
+ Sót nhau một phần: thường lá nhau bị rách, quan sát lá nhau và ráp hai mí lại
chứng yếu khớp kết hợp với viêm rốn. Mầm bệnh thường có ở dịch âm hộ, dịch đường
hô hấp và trong sữa mẹ. Streptococcus suis có thể hiện diện trong hạch amygdale của
thú khỏe. Các tác nhân viêm khớp này xâm nhập vào cơ thể bằng đường rốn, vết
thương ở da và chân do nền chuồng nhám và gây trầy xước.
Heo nhiễm bệnh có biểu hiện như rối loạn vận động, di chuyển khó khăn, khớp
sưng to cứng hoặc có mủ và què, thú sụt cân, còi cọc…
+ Viêm khớp do bệnh dấu son (Erysipelas): bệnh xảy ra trên heo ở mọi lứa
tuổi, có thể ở dạng cấp tính và mãn tính. Dạng mãn tính thường gây viêm khớp, viêm
cơ tim và viêm van tim.
Tác nhân gây bệnh là Erysipelothrix rhusiopathiae làm cho heo ủ rũ, thân nhiệt
khoảng 40 - 410C, kém ăn, què, khó di chuyển. Heo bị viêm khớp thường nằm khó có
thể đứng dậy, khớp sưng to, màng hoạt dịch mất màu và mô liên kết tăng sinh đáng kể,
có thể lan rộng sang các dây chằng và gân bao bọc quanh khớp. Dịch khớp màu đỏ tới
nâu và tăng số lượng. Phần sụn phủ đầu xương ở khớp có thể bị ăn mòn và hoại tử, có
sự tăng sinh của xương xung quanh các bờ viền của khớp nên khớp không thể gập lại
được.
+ Viêm khớp kết hợp với nhiễm trùng huyết: nhiễm trùng toàn thân với vi
khuẩn Haemophillus parasuis và Actinobacillus suis thường có biểu hiện của viêm
khớp.
Các dấu hiệu chung của bệnh là gây viêm đa khớp, viêm màng bao tim, viêm
màng treo ruột và bệnh lý trên các hạch lâm ba. Viêm khớp với biểu hiện tăng dịch,
biến màu các khớp bệnh và viêm sưng các màng bọc quanh khớp.
+ Viêm khớp kết hợp với cắn đuôi: thường gặp trên heo con cai sữa và trên heo
nuôi thịt, trong đó có Staphylococcus spp, Streptococcus spp, Corynebacterium
pyogenes tham gia. Đuôi bị thương nhiễm trực tiếp, sau đó lan rộng sang cột sống gây
viêm khớp phần này hoặc gây viêm có mủ ở các hạch bạch huyết dưới đốt sống lưng.
14
15