Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại chăn nuôi bình minh mỹ đức hà nội - Pdf 45

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ THỊ THANH
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƢỠNG LỢN NÁI SINH
SẢNVÀ LỢN CON THEO MẸ TẠI TRẠI CHĂN NUÔI BÌNH MINH,
MỸ ĐỨC, HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Chăn nuôi thú y

Khoa:

Chăn nuôi - thú y

Khóa học:

2013-2017

Thái Nguyên – năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

GS.TS.Từ Quang Hiển

Thái Nguyên – năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, tôi đƣợc giám đốc Côngty
CP Bình Minh, cán bộ kỹ thuật và công nhân trong trang trại chăn nuôi tạo
điều kiện và giúp đỡ rất nhiều để tôi hoàn thành tốt khoá luận của mình. Nhân
dịp này, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm
khoa cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi - Thú y.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hƣớng dẫn
chuyên đề GS.TS.Từ Quang Hiển đã tận tình hƣớng dẫn để tôi hoàn thành tốt
khoá luận này.
Đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới cấp ủy, chính
quyền xã Phù Lƣu Tế - Mỹ Đức – Hà Nội, chủ trại chăn nuôi Nguyễn Sĩ
Bình, các cán bộ kỹ thuật của công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam và các
anh chị công nhân dã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Một lần nữa tôi xin đƣợc gửi tới các thầy giáo, cô giáo và các bạn bè
đồng nghiệp lời cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khoẻ cùng những điều tốt đẹp nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày thángnăm 2017
Sinh viên

Đỗ Thị Thanh



iii

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Quy định khối lƣợng thức ăn chuồng bầu ...................................... 17
Bảng 4.1: Lịch sát trùng áp dụng tại trại lợn nái............................................. 34
Bảng 4.2: Lịch phòng bệnh áp dụng tại trại lợn nái ........................................ 35
Bảng 4.3: Quy định khối lƣợng thức ăn chuồng đẻ ........................................ 43
Bảng 4.4: Phòng bệnh bằng phƣơng pháp vệ sinh, sát trùng tại trại .............. 44
Bảng 4.5. Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn .................................................... 45
Bảng 4.6. Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn nái ............................................ 46
Bảng 4.7: Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn con ........................................... 48
Bảng 4.8: Kết quả một số công tác khác phục vụ sản xuất............................. 49


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Nxb

:Nhà xuất bản

CP

: Cổ phần

TT

: Thể trọng

2.1.4. Đối tƣợng và các kết quả sản xuất của cơ sở thực tập ............................ 7
2.2. Tổng quan tài liệu những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc có liên
quan đến nội dung của chuyên đề ................................................................... 10
2.2.1. Đối với lợn nái ...................................................................................... 10
2.2.2. Đối với đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi .................................. 25
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH.......... 30
3.1. Đối tƣợng ................................................................................................. 30
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 30
3.2.1. Địa điểm ................................................................................................ 30
3.2.2. Thời gian tiến hành ............................................................................... 30


vi

3.3. Nội dung tiến hành ................................................................................... 30
3.4. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp theo dõi ...................................................... 30
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 30
3.4.2. Phƣơng pháp theo dõi (thu thập thông tin) ........................................... 31
3.4.3 Phƣơng pháp xử lý số liệu: ................................................................... 31
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 32
4.1. Công tác phục vụ sảnxuất ........................................................................ 32
4.1.1. Công tác thú y ....................................................................................... 32
4.1.2. Công tác chăn nuôi ................................................................................ 40
4.1.2.1. Quy trình chăm sóc nuôi dƣỡng lợn nái và lợn con tại trại CP Bình Minh. . 40
4.2. Kết quả thực hiện chuyên đề .................................................................... 44
4.2.1. Phòng bệnh bằng phƣơng pháp vệ sinh, sát trùng tại trại ..................... 44
4.2.2. Kết quả phòng, trị bệnh cho đàn lợn tại trại bằng thuốc và vắc xin ..... 45
4.2.3. Kết quả một số công tác khác phục vụ sản xuất ................................... 49
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 50
5.1. Kết luận .................................................................................................... 50

sản và lợn con theo mẹ tại trại chăn nuôi Bình Minh, Mỹ Đức, Hà Nội”.


2

1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục tiêu
- Tìm hiểu quy trình chăm sóc nuôi dƣỡng đàn lợn nái tại trại chăn
nuôiBình Minh ,Mỹ Đức, Hà Nội.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại.
- Theo dõi những bệnh thƣờng gặp ở đàn lợn nái nuôi tại trại.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá đƣợc tình hình chăn nuôi tại trại Bình Minh, Mỹ Đức, Hà Nội.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại đạt
hiệu quả cao.
- Tìm đƣợc nguyên nhân gây ra những bệnh thƣờng gặp trên đàn lợn nái
từ đó đƣa ra biện pháp phòng và trị.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
 Vị trí địa lý
Trang trại chăn nuôi của ông Nguyễn Sỹ Bình là một đơn vị chăn nuôi
gia công của công ty cổ phần chăn nuôi Charoen Pokphand Việt Nam. Trang
trại nằm trên địa bàn hành chính xã Phù Lƣu Tế, huyện Mỹ Đức, thành phố
Hà Nội, cách thị trấn Vân Đình 12 km về phía Nam. Phù Lƣu Tế là xã trung

nam nên có sự chênh lệch về nhiệt độ trung bình giữa các mùa.
- Về chế độ gió: Gió mùa đông nam thổi từ tháng 3 đến tháng 10, gió
mùa đông bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 12.
2.1.2. Tình hình kinh tế xã hội và sản xuất nông nghiệp
 Tình hình dân cƣ
Qua số liệu thống kê cho thấy, toàn xã có diện tích tự nhiên là 6,71 km²,
gần 2100 hộ và gần 8000 dân sinh sống ở 8 thôn, trong số đó hầu hết là các hộ
nông nghiệp. Tỷ lệ phát triển dân số của xã 1,5 % đến 1,6 %/năm. Mật độ dân
số của xã đƣợc thống kê là > 1070 ngƣời/km².
Nguồn lực lao động trẻ của xã ở độ tuổi thanh niên khá nhiều. Nhân dân
xã Phù Lƣu Tế cần cù lao động nhạy bén trong kinh doanh và sản xuất nông nghiệp.
 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Xã Phù Lƣu Tế có diện tích đất canh tác nông nghiệp là 318,366
ha.Ngƣời dân địa phƣơng ngày càng quan tâm tới việc áp dụng khoa học vào
ngành trồng trọt để nâng cao sản xuất, chất lƣợng sản phẩm. Cây lúa là cây
lƣơng thực chính của bà con trong xã. Diện tích trồng lúa của bà con giảm lợn
hàng năm do diện tích đất trồng đƣợc quy hoạch vào làm đƣờng, làm các
công trình xây dựng hoặc bà con chuyển mục đích sử dụng khác. Nhƣng năng
suất của các giống lúa ngày càng tăng cao, do đƣợc đầu tƣ giống lúa ngắn
ngày, năng suất cao, áp dụng các biện pháp kĩ thuật mới.Một số cây trồng


5

khác cũng đƣợc nhân dân trong xã phát triển: Ngô, đậu tƣơng, rau củ quả…
đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng, cũng nhƣ nhu cầu của thị trƣờng.
 Tình hình sản xuất ngành Chăn nuôi – Thú y
Song song với sự phát triển của ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi cũng
phát triển không ngừng.Trong những năm gần đây, ngƣời dân đã biết áp dụng
các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công tác sản xuất. Từ các hộ sản xuất manh

 Quá trình thành lập
Trang trại sản xuất lợn giống siêu nạc của ông Nguyễn Sỹ Bình nằm trên
địa phận xã Phù Lƣu Tế, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.Trại đƣợc thành
lập năm 2008, là trại lợn gia công của công ty chăn nuôi CP Việt Nam (Công
ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam). Hoạt động chăn nuôi theo phƣơng
thức chủ trại xây dựng cơ sở vật chất, thuê công nhân, công ty đƣa tới giống
lợn, thức ăn, thuốc thú y, cán bộ kỹ thuật. Hiện nay, trang trại do ông Nguyễn
Sỹ Bình làm chủ trại, cán bộ kỹ thuật của công ty chăn nuôi CP Việt Nam
chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động của trại.
 Cơ sở vật chất của trang trại
- Trại lợn có khoảng 0,5 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà cho công
nhân, bếp ăn các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại
- Trong khu chăn nuôi đƣợc quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng
trại cho 1200 nái bao gồm: 6 chuồng đẻ mỗi chuồng có 56 ô kích thƣớc 2,4 m
× 1,6 m/ô, 2 chuồng bầu mỗi chuồng có 560 ô kích thƣớc 2,4 m × 0,65 m/ô, 3
chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống. cùng một số công trình phụ phục vụ cho
chăn nuôi nhƣ: Kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc…
Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ
thống giàn mát, cuối chuồng có quạt thông gió đối với các chuồng đẻ, và 8
quạt thông gió đối với các chuồng bầu, và 2 quạt đối với chuồng cách ly, 2
quạt đối với chuồng đực. Hai bên tƣờng có dãy cửa sổ lắp kính, mỗi cửa sổ có
diện tích 1,5 m², cách nền 1,2 m, mỗi cửa sổ cách nhau 40 cm. Trên trần đƣơc
lắp hệ thống chống nóng bằng nhựa.


7

Phòng pha tinh của trại đƣợc trang bị các dụng cụ hiện đại nhƣ: Máy
đếm mật độ tinh trùng, kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóng
liều tinh, nồi hấp cách thủy dụng cụ và một số thiết bị khác.

Trong trại có 23 con lợn đực giống đƣợc chuyển về cùng một đợt, các
lợn đực giống này đƣợc nuôi nhằm mục đích kích thích động dục cho lợn nái
và khai thác tinh để thụ tinh nhân tạo. Tinh lợn đƣợc khai thác từ hai giống
lợn Landrace và Yorshire. Lợn nái đƣợc phối 3 lần và đƣợc luân chuyển
giống cũng nhƣ con đực.
Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lƣợng cao,
đƣợc công ty chăn nuôi CP Việt Nam cấp cho từng đối tƣợng lợn của trại.
2.1.4.2. Công tác thú y
Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất lợn giống luôn
thực hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên công ty
chăn nuôi CP Việt Nam.
- Công tác vệ sinh: Hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về
mùa hè, ấm áp về mùa đông. Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh
chuồng trại, thu gom phân, nƣớc tiểu, thu gom cống rãnh, đƣờng đi trong trại
đƣợc quét dọn và rắc vôi lợn quy định.
Công nhân, kỹ sƣ, khách tham quan khi vào khu chăn nuôi lợn đều phải
sát trùng, tắm bằng nƣớc sạch trƣớc khi thay quần áo bảo hộ lao động.
- Công tác phòng bệnh: Trong khu vực chăn nuôi, hạn chế đi lại giữa các
chuồng, hành lang giữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều đƣợc rắc vôi
bột, các phƣơng tiện vào trại sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại cổng
vào. Với phƣơng châm phòng bệnh là chính nên tất cả lợn ở đây đều đƣợc cho
uống thuốc, tiêm phòng vắc xin đầy đủ. Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin
luôn đƣợc trại thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật. Đối với từng
loại lợn có quy trình tiêm riêng, từ lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực, lợn con. Lợn
đƣợc tiêm vắc xin ở trạng thái khỏe mạnh, đƣợc chăm sóc nuôi dƣỡng tốt,
không mắc các bênh truyền nhiễm và các bệnh mãn tính khác để tạo đƣợc


9



2.2. Tổng quan tài liệu những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc có
liên quan đến nội dung của chuyên đề
2.2.1. Đối với lợn nái
2.2.1.1. Đặc điểm của một số giống lợn ngoại
* Giống lợn Yorkshire
Theo Trần Văn Phùng và cs. (2004) [22], giống lợn này đƣợc hình thành
ở vùng Yorkshire của nƣớc Anh.
Lợn Yorkshire có lông trắng ánh vàng (cũng có một số con đốm đen), đầu
cổ hơi nhỏ và dài, mõm thẳng và dài, mặt rộng, tai to trung bình và hƣớng về
phía trƣớc, mình dài, lung hơi cong, bụng gọn chân dài chắc chắn, có 14 vú.
Lợn Yorkshire có tốc độ sinh trƣởng, phát dục nhanh, khối lƣợng khi
trƣởng thành lên tới 300 kg (con đực), 250 kg (con cái).
Lợn Yorkshire có mức tăng khối lƣợng bình quân 700 g/con/ngày, tiêu
tốn thức ăn trung bình khoảng 3,0 kg/kg tăng khối lƣợng, tỷ lệ nạc 56 %.
Lợn có khả năng sinh sản cao, trung bình 10 – 12 con/lứa, khối lƣợng sơ
sinh trung bình 1,2 kg/con.
* Giống lợn Landrace
Theo Trần Văn Phùng và cs. (2004) [22], giống lợn này đƣợc tạo ra ở
Đan Mạch (1895).
Lợn có năng suất cao, sinh trƣởng nhanh, tiêu tốn thức ăn 3,0 kg/kg tăng
khối lƣợng, tăng khối lƣợng bình quân 750 g/con/ngày. Tỷ lệ nạc 59 %. Khối
lƣợng lợn trƣởng thành có thể lên tới 320 kg (con đực), 250 kg (con cái).
Lợn Landrace có khả năng sinh sản khá cao và nuôi con khéo.
Đây là giống lợn chuyên hƣớng nạc và dùng để lai kinh tế.
Một trong những giải pháp nâng cao năng suất lợn nái là sử dụng nhiều
giống lợn lai tạo với nhau, nhằm tạo ƣu thế lai cao nhất cho nái sinh sản là
phƣơng pháp lai hai giống lợn ngoại giữa Landrace, Yorkshire và ngƣợc lại




12

-20 phút thì tới 83 % lợn cái hậu bị động dục lần đầu (Muirhead. M.,
Alexander. T., 2010) [47].
+ Chu kỳ tính: Từ khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục của
lợn đƣợc diễn ra liên tục và có chu kỳ. Do trứng rụng có tính chu kỳ nên động
dục cũng theo chu kỳ (Khuất Văn Dũng, 2005) [7].
- Trứng chín: Dƣới ảnh hƣởng của thùy trƣớc tuyến yên, trứng phát triển
rất nhanh, lớp tế bào hạt phát triển thành nhiều lớp, hình thành thể vàng, tiết
dịch nang trứng làm cho kích thƣớc nang trứng tăng nhanh, nổi lên mặt buồng
trứng nhƣ những bóng nƣớc. Tế bào trứng nằm trong nang trứng tiến hành
phân chia giảm nhiễm lần thứ nhất cho ra noãn tử để phát triển thành tế bào
trứng chín.
- Hiện tƣợng rụng trứng: Noãn bào dần dần lớn lên. Nổi rõ trên bề mặt
của buồng trứng. Dƣới tác dụng của thần kinh, hormone, áp suất. Noãn bào
vỡ giải phóng ra tế bào trứng, đồng thời thải ra dịch folliculin. Hiện tƣợng
giải phóng tế bào trứng ra khỏi noãn bào ở từng loài gia súc khác nhau.
- Sự hình thành thể vàng: Sau khi noãn bào vỡ ra và dịch nang chảy ra.
Màng trên bị xẹp xuống đƣờng kính ngắn lại bằng nửa xoang trứng. Tạo nên
những nếp nhăn trên vách xoang ăn sâu vào trong làm thu hẹp xoang tế bào
trứng. Xoang chứa đầy dịch và một ít máu chảy ra từ vách xoang ra. Dịch và
máu đọng lại và lấp đầy xoang của tế bào trứng. Các nếp nhăn gồm nhiều lớp
nhăn ăn sâu vào và lấp đầy xoang gồm nhiều tế bào hạt, những tế bào hạt này
tuy số lƣợng không tăng nhƣng kích thƣớc lại tăng rất nhanh. Trong các tế
bào hạt có chứa lipoit và sắc tố màu vàng. Nhƣ vậy, trong tế bào trứng đã
chứa đầy tế bào hạt (gọi là tế bào lutein). Nhƣ vậy, do sự phát triển của tế bào
hạt mang sắc tố đã hình thành nên thể vàng. Đây chính là nơi đã tạo ra
hormone progesterone. Trong thời gian vài ngày thể vàng sẽ đầy xoang của tế
bào trứng, nó tiếp tục phát triển. Nếu gia súc không có thai thì thể vàng nhanh

Khi noãn bào chín, tế bào trứng đƣợc tách ra, sừng tử cung co bóp mạnh,
cổ tử cung mở hoàn toàn. Niêm dịch ở đƣờng sinh dục chảy ra nhiều lúc này
con vật bắt đầu xuất hiện tính dục.


14

- Giai đoạn động dục
Lúc này cơ thể gia súc cái và cơ quan sinh dục có biểu hiện hàng loạt
những biến đổi sinh lý. Bên ngoài âm hộ phù thũng, niêm mạc xung
huyết.Niêm dịch trong suốt từ trong chảy ra nhiều con vật biểu hiện tính hƣng
phấn cao độ, gia súc không yên tĩnh, ăn uống giảm, kêu giống, phá chuồng,
nhảy lên lƣng con khác, thích gần con đực. Giai đoạn này tế bào trứng ra khỏi
buồng trứng gặp tinh trùng sẽ đƣợc thụ thai thì chu kỳ sẽ dừng lại. Gia súc cái
trong giai đoạn có thai đến khi đẻ xong thì chu kỳ tính không xuất hiện.
- Giai đoạn sau động dục
Giai đoạn này cơ thể gia súc và cơ quan sinh dục dần dần trở lại bình
thƣờng. Các phản xạ động dục, tính hƣng phấn dần mất hẳn, con vật chuyển
sang thời kỳ yên tĩnh hoàn toàn.
- Giai đoạn nghỉ ngơi:
Đây là giai đoạn dài nhất, các biểu hiện về tính của gia súc ở thời kỳ này
yên tĩnh hoàn toàn. Thời kỳ này cơ quan sinh dục không có biểu hiện hoạt
động, trong buồng trứng thể vàng teo đi, noãn trong buồng trứng bắt đầu phát
dục và lớn lên, các cơ quan sinh dục đều ở trạng thái sinh lý.
 Sinh lý quá trình mang thai và đẻ:
Sau thời gian lƣu lại ở ống dẫn trứng khoảng 3 ngày để tự dƣỡng (noãn
hoàng và dịch thể do ống dẫn trứng tiết) hợp tử bắt đầu di chuyển xuống tử
cung, tìm vị trí thích hợp để làm tổ, hình thành bào thai. Sự biến đổi nội tiết tố
trong cơ thể mẹ trong thời gian có chửa nhƣ sau: Progesterone trong 10 ngày
đầu có chửa tăng rất nhanh cao nhất vào ngày chửa thứ 20 rồi nó hơi giảm

để đạt đƣợc hiệu quả chăn nuôi nái sinh sản cao nhất thì cần phải có một
chƣơng trình chăm sóc và nuôi dƣỡng nái mang thai sao cho đáp ứng đƣợc
nhu cầu tăng trƣởng, duy trì và dƣỡng thai của nái. Điều này đòi hỏi ngƣời
chăn nuôi phải nắm rõ quy trình nuôi dƣỡng và chăm sóc nái mang thai.
* Dinh dưỡng cho nái mang thai


16

Một chƣơng trình nuôi dƣỡng đúng sẽ phải đáp ứng đƣợc nhu cầu tăng
trƣởng, duy trì và dƣỡng thai của nái. Vì nếu khẩu phần ăn của nái mang thai
bị thiếu dƣỡng chất sẽ gây ra những ảnh hƣởng xấu trên phôi thai (ở giai đoạn
đầu mang thai) và trên heo con sơ sinh (ở giai đoạn cuối mang thai) nhƣ: tăng
hiện tƣợng tiêu phôi, nái còn ít thai sống khi đẻ thay vào đó lại chứa nhiều
thai khô (thai gỗ), hay heo con sơ sinh nhỏ, sức sống kém, tỷ lệ hao hụt cao,
thể trạng nái gầy dẫn đến nuôi con không tốt, bản thân nái cũng sẽ dễ mắc
bệnh, dễ bị bại liệt, yếu chân, chậm lên giống lại sau cai sữa…
Nhƣng nếu khẩu phần ăn dƣ thừa dƣỡng chất cũng sẽ gây nên tình trạng
bào thai tăng trọng nhiều hoặc nái trở nên quá mập sẽ hạn chế khả năng sinh
sản, khả năng tiết sữa và có nhiều nguy cơ gây chứng khó đẻ, kéo dài thời
gian chờ phối, có khi mất khả năng sinh sản vì lý do nái lƣời rặn, đẻ chậm, đẻ
không ra phải can thiệp kéo thai móc thai gây tổn thƣơng bộ phận sinh dục
gây viêm nhiễm, mất sữa, hoặc bị tắc nghẽn ống sinh dục (cổ tử cung, ống
dẫn trứng) từ đó nái trở nên vô sinh, và sau khi đẻ dễ mắc hội chứng M.M.A
(Metritis, Mastitis, Agalactia: Viêm tử cung, Viêm vú, Mất sữa). Ngoài ra nái
mập sẽ chịu nóng kém, dễ bị say nóng và trở nên vụng về dễ đè chết con.
Những hậu quả trên là chƣa kể đến sự lãng phí về mặt kinh tế.
Từ những nguyên nhân trên dẫn đên khẩu phần ăn của nái mang thai
phải cân bằng dƣỡng chất, tránh dƣ năng lƣợng, dƣ chất béobào thai sẽ yếu,
chết, nái dễ bị viêm vú, viêm tử cung và mất sữa sau khi sinh. Vì vậy ngƣời

Nái cai sữa

567SF

3,0

Nái mang thai

Từ 1-4

Từ 5-

Từ 13

tuần

12 tuần

tuần

Từ 15 tuần

Nái hậu bị mang thai

566SF

2,2

1,6


Bố trí chuồng trại sao cho khu nuôi dƣỡng nái mang thai đƣợc yên tĩnh, ít
bị kích động bởi các hoạt động khác trong trại. Chuồng nuôi phải đƣợc thiết
kế tạo sự thông thoáng cho nái mang thai đƣợc ngủ nhiều, đặc biệt là giai



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status