TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN CHĂN NUÔI -THÚ Y
TÂN BÍCH PHƯỢNG
SO SÁNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
TIÊU CHẢY PHÂN TRẮNG Ở HEO CON THEO MẸ TẠI TRẠI
CHĂN NUÔI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CHĂN NUÔI - THÚ Y
Cần Thơ, 2009
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CHĂN NUÔI – THÚ Y
Tên đề tài:
SO SÁNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
TIÊU CHẢY PHÂN TRẮNG Ở HEO CON THEO MẸ TẠI TRẠI
CHĂN NUÔI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn:
Ths. Nguyễn Dương Bảo
iii
LỜI CẢM TẠ
Luận văn tốt nghiệp được hoàn thành tại trại chăn nuôi thực nghiệm trường Đại Học
Cần Thơ, xã Hòa An, huyện Phụng Hiệp, Tỉnh Hậu Giang.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu nhà trường Đại Học Cần Thơ, khoa Nông Nghiệp & SHƯD, bộ môn
Chăn Nuôi Thú Y, bộ Môn Thú Y đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn tốt
nghiệp này.
Thầy Nguyễn Dương Bảo dã tận tình hướng dẫn và giúp dỡ tôi trong suốt quá trình
thực hiện đề tài.
Quí thầy cô bộ môn Chăn Nuôi Thú Y, bộ môn Thú Y khoa Nông Nghiệp & SHƯD
trường Đại Học Cần Thơ đẫ truyền đạt kiến thức quí báu.
Quí thầy cô và cán bộ nhân viên trại chăn nuôi thực nghiệm trường Đại Học Cần Thơ
đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian thực tập luận văn tốt nghiệp.
Cám ơn tất cả các bạn sinh viên lớp chăn nuôi thú y khóa 31 đã giúp đỡ, chia sẽ những
khó khăn trong suốt quá trình học tập.
Xin chân thành cám ơn tất cả!
Sinh viên thực hiện
Tân Bích Phượng
Lớp CNTY khóa 30
iv
MỤC LỤC
Trang bìa ................................................................................................................ i
2.3.2.1 Đặc điểm .................................................................................................. 11
2.3.2.2 Cơ chế ...................................................................................................... 11
2.3.3 Tính chất dược lý của Amoxicillin ............................................................. 11
2.3.3.1 Tính chất .................................................................................................. 11
2.3.3.2 Cơ chế tác động ....................................................................................... 12
2.3.4 Tính chất dược lý của Colistin .................................................................... 12
2.3.4.1 Tính chất................................................................................................... 12
2.3.4.2 Cơ chế ...................................................................................................... 12
3.4 Tình hình chăn nuôi thú y .............................................................................. 12
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM................ 14
3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm .................................................................. 14
3.1.1 Thời gian ..................................................................................................... 14
3.1.2 Địa điểm ...................................................................................................... 14
3.2 Phương tiện thí nghiệm .................................................................................. 15
3.2.1 Đối tượng thí nghiệm .................................................................................. 15
3.2.2 Các thuốc phòng ......................................................................................... 15
3.2.2.1 Baytril 0,5 % (chai 100 ml của công ty Bayer)........................................ 15
3.2.2.2 Lactobac C (gói 100g của công ty Bayer) ............................................... 16
3.2.2.3 Vimetryl 5 (chai 100 ml) .......................................................................... 17
3.2.2.4 TD.COLI-AMOXY (gói 50g) .................................................................... 18
3.2.3 Các thuốc và vật dụng hỗ trợ khác......................................................................... 18
3.3 Nội dung và phương pháp tiến hành thí nghiệm............................................ 19
3.3.1 Thí nghiệm phòng bệnh .............................................................................. 19
3.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm điều trị ....................................................... 20
3.3 Xử lý số liệu ................................................................................................... 20
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN............................................................... 21
4.1 Kết quả thí nghiệm phòng .............................................................................. 21
4.1.1 Ảnh hưởng của các nghiệm thức phòng đến tỷ lệ tiêu chảy heo con.......... 21
4.1.2 Ảnh hưởng của các nghiệm thức phòng đến trọng lượng heo con ............. 23
vii
TÓM LƯỢC
Bệnh tiêu chảy ở heo con theo mẹ là bệnh khá phổ biến trong chăn nuôi nông hộ đến
chăn nuôi tập trung, bệnh gây thiệt hại đáng kể cho người chăn nuôi. Để góp phần làm
giảm thiệt hại, nâng cao hiệu quả kinh tế trong việc phòng và trị bệnh tiêu chảy cho
heo con, đồng thời ứng dụng các kiến thức đã học ở trường và thực tiễn, tôi thực hiện
đề tài “so sánh một số biện pháp phòng và trị bệnh tiêu chảy ở heo con theo mẹ tại trại
chăn nuôi trường Đại Học Cần Thơ:” qua thời gian thực tập tại trại tôi nhận thấy:
phòng bệnh tiêu chảy bằng Baytril 0,5 và Lactobac C là có hiệu quả nhất (46,55% và
55,88%), và phòng bằng TD.COLI-AMOXI là không có hiệu quả (86,67%). Trọng
lượng heo con cai sữa ở nghiệm thức phòng bằng Baytril 0,5 (6,92kg) đã cao hơn rõ
rệt (có ý nghĩa thống kê) so với nghiệm thức phòng bằng TD.COLI-AMOXI (5,89kg),
tuy nhiên chi phí phòng bằng Lactobac C (390 đồng/con/lần) là thấp nhất, nên sử dụng
Lactobac C trong việc phòng bệnh tiêu chảy cho heo con là co hiệu quả kinh tế nhát
trong các nghiệm thức thí nghiệm phòng. Điều trị bệnh tiêu chảy cho heo con theo mẹ
bằng Vimetryl 5 là có hiệu quả nhất (100%) đến Lactobac C (89,66%), và thấp nhất là
điều trị bằng Baytril 0,5 (80,65%). Chi phí điều trị bằng Vimetryl 5 thấp nhất (780
đồng/con/liệu trình), đến Lactobac C (1560 đồng/con/liệu trình), và cao nhất là Baytril
0,5 (2940 đồng/con/liệu trình), nên sử dụng Vimetryl 5 cho điều trị bệnh tiêu chảy ở
heo con theo mẹ là có hiệu quả kinh tế nhất trong các nghiệm thức thí nghiệm điều trị.
viii
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên cả nước nói chung và Đồng Bằng Sông Cửu Long nói riêng chăn nuôi heo là
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1 Đặc điểm của heo con
2.1.1 Đặc điểm về sinh trưởng
Heo bú sữa có tốc độ lớn rất nhanh, phải coi trọng đặc điểm này để nuôi tốt heo nái
đảm bảo đủ sữa cho heo con bú, có thức ăn tập ăn ngon cho heo con. Khối lượng
heo đạt được ở các thời điểm sơ sinh, cai sữa, xuất chuồng có mối liên quan (Lê
Hồng Mận, 2002).
Heo con trong thời kì này phát triển với tốc độ rất nhanh thể hiện thông qua sự tăng
khối lượng của cơ thể. Thông thường khối lượng heo con ở ngày 7 – 10 đã gấp 2 lần
khối lượng sơ sinh, lúc 21 ngày tuổi gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi gấp 5 lần trọng
lượng sơ sinh và đến 60 ngày tuổi gấp 10 –15 lần trọng lượng sơ sinh (Nguyễn
Thiện, 2008).
Heo con mới đẻ có thể đi đứng, tìm vú mẹ để bú ngay. Khả năng phát triển của heo
con nhanh hơn so với một số gia súc khác. Quá trình sinh trưởng heo con từ khi mới
đẻ cho đến khi xuất chuồng gặp phải 2 thời kì khủng hoảng: lúc 3 tuần tuổi và lúc 3
tháng tuổi. Đặc biệt cuộc khủng hoảng ở tuần thứ 3, trong khi nhu cầu sữa của heo
con tăng, ngược lại sữa mẹ giảm dần, các chất dự trữ trong cơ thể heo con như: sinh
lý máu 2 tuần đầu hồng cầu sụt rất nhanh kéo dài đến tuần thứ 3, thứ 4 và hàm
lượng hemoglobin cũng giảm (Trần Cừ, 1972).
Cơ thể heo con không ngừng sử dụng protein để xây dựng các mô bào mới trong
quá trình phát triển, đồng thời tu bổ và khôi phục mô bào cũ. Nếu sữa mẹ không
đảm bảo chất lượng, khẩu phần thiếu protein thì sự sinh trưởng của heo con sẽ chậm
lại, hoặc có thể ngưng trệ và khả năng chống chịu bệnh tật sẽ giảm hẳn (Đào Trọng
Đạt, 1996).
Sự sinh trưởng của heo con trong thời kì này không hoàn toàn tuân theo quy luật
sinh trưởng chung của gia súc. Ở thời kì 3 hoặc 4 tuần tuổi tốc độ tăng trọng tuyệt
đối của heo con có chiều hướng giảm liên quan đến qui luật tiết sữa của heo mẹ.
Tuy nhiên mức độ tăng trọng giảm còn tùy thuộc vào việc tác động các biện pháp
kỹ thuật của con người đối với đàn heo (Nguyễn Thiện, 2008).
Mới sinh tỉ lệ nước trong cơ thể 82%, vì vậy thân nhiệt giảm nhanh, 30 giây sau khi
đẻ nước giảm 1,5 – 2 % kèm theo thân nhiệt giảm 5 – 100C (Lê Hồng Mận, 2002).
Nói chung, khả năng điều tiết nhiệt của heo con trong những ngày đầu rất kém, nó
chịu ảnh hưởng rất lớn của nhiệt độ của môi trường. Khả năng điều tiết thân nhiệt
của heo con phụ thuộc nhiều vào tuổi hơn là vào khối lượng. Khả năng điều tiết
nhiệt của heo con yếu cho đến khi heo con đạt 9 ngày tuổi và từ ngày 20 trở đi khả
năng này tốt hơn (Nguyễn thiện, 2008).
2.1.4 Đặc điểm về khả năng miễn dịch
Heo con mới sinh ra trong máu hầu như không có kháng thể. Song lượng kháng thể
trong máu heo con tăng rất nhanh sau khi heo bú sữa đầu. Cho nên có thể nói rằng ở
heo con khả năng miễn dịch là hoàn toàn thụ động. Nó phụ thuộc vào lượng kháng
thể hấp thu nhiều hay ít từ sữa mẹ (Nguyễn thiện, 2008).
Sữa đầu của heo mẹ có tỉ lệ protein cao 12 – 16 %, trong đó - globulin chiếm 34 –
45%, đảm bảo phòng vệ cho cơ thể heo con trong 21 ngày, sau đó heo con có thể
tổng hợp - gloubulin. Sữa đầu còn có MgSO4 có tác dụng tẩy nhẹ, sẽ tẩy đi phân
cặn có trong đường tiêu hóa của heo con trước khi đẻ ra. Vì vậy, nhất thiết phải cho
heo con bú sữa đầu (Lê Hồng Mận, 2002).
Bên cạnh việc hấp thu kháng thể từ sữa mẹ thì bản thân heo con trong thời kì này
cũng có quá trình tổng hợp kháng thể. Trước đây người ta cho rằng mãi tới 2 tuần
tuổi hoặc muộn hơn nữa mới có quá trình tổng hợp kháng thể. Song một nghiên cứu
tại Bruno (Tiệp Khắc) gần đây cho thấy chỉ ngay ngày thứ 2 sau khi đẻ một số cơ
quan trong cơ thể heo đã bắt đầu sản sinh kháng thể. Nhưng khả năng này còn rất
hạn chế và nó chỉ được hoàn chỉnh tốt hơn khi heo được 1 tháng tuổi (Nguyễn
Thiện, 2008).
3
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
hóa.
Tiêu hóa ruột
Theo Trần Cừ (1972):
Heo con tiêu hóa dạ dày chỉ mới là bắt đầu, ruột non mới là nơi tiêu hóa chủ yếu.
Quá trình tiêu hóa ruột non rất phức tạp vì dịch tụy, dich mật, dịch ruột đều đổ vào
đấy. Sự tiêu hóa ở ruột non heo con ở thời kì đầu rất mạnh do hoạt tính cao của
enzyme dịch tụy. Mặt khác, do trong sữa có nhiều lipid cho nên tác dụng của dịch
mật đối với tiêu hóa của heo rất quan trọng.
4
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Tiêu hóa ruột non nhờ tuyến tụy, enzyme trypsin trong dịch tụy thủy phân protein
thành acid amin. Trong ruột heo có chứa enzyme tiêu hóa như: amino peptidase,
dipeptidase, enterrokinase, lypase và amylase. Dịch ruột tác động tiêu hóa đạt hiệu
quả cao đối với các chất; lactose, casein, mỡ sữa…ở heo mới đẻ.
Hệ vi sinh vật
Trong điều kiện bình thường, vi sinh vật sống cộng sinh trong đường tiêu hóa của
heo con không ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của chúng. Nhưng khi điều kiện sống
thay đổi như thiếu dinh dưỡng, thời tiết thay đổi, vệ sinh chăn nuôi kém, .. thì một
số vi khuẩn sẽ trở thành tác nhân gây bệnh: E. coli, Bacillus perfringens (Trần Cừ,
1972).
Trong quá trình phát triển bình thường ở đường ruột của gia súc có nhiều loại vi
khuẩn sinh acid lactic, và một số cầu khuẩn đường ruột đối kháng mạnh với vi
khuẩn phó thương hàn, với Proteus vulgaris và các vi khuẩn sinh thối rữa. Cơ chế
đối kháng này là nhờ hoạt tính của vi khuẩn sinh lactic đã có tác dụng ngăn chặn sự
hoạt động của nhiều loại vi khuẩn gây bệnh và gây thối rữa (Đào Trọng Đạt, 1996).
Trong nhiều trường hợp heo nái thiếu canxi trong khẩu phần nên sữa bị thiếu canxi,
từ đó sữa khó tiêu hóa bởi vì lượng canxi có trong sữa giúp tạo ra caseinat kết tủa
và dễ bị enzym proteolytic tác kích phân cắt thành acid amin (Võ Văn Ninh, 2001).
Do khí hậu, thời tiết, vệ sinh chuồng trại
Yếu tố môi sinh giữ vai trò hết sức quan trọng, chỉ cần môi sinh có một vài biến đổi
không thuận lợi cho cơ thể heo là dễ dàng biến đổi khả năng chống bệnh tiêu chảy
của cơ thể, dễ bộc phát bệnh cấp tính, nhất là đối với heo con (Võ Văn Ninh, 2001).
Thường chứng khó tiêu xuất hiện khi lợn con và lợn mẹ trong những chuồng lạnh
và ẩm ướt, khí hậu chuồng không thuận lợi và thiếu vận động. Nhiệt độ thấp và ẩm
độ cao của chuồng gây rối loạn trước hết là sự trao đổi nhiệt của cơ thể, làm cho cơ
thể quá bị lạnh và phải thay đổi lại cho phù hợp với quy luật các quá trình trao đổi,
sẽ tạo điều kiện cho rối loạn tiêu hóa (Niconxklj, 1983).
Ra khỏi bụng mẹ heo chịu ảnh hưởng trực tiếp của môi trường sống như: nóng,
lạnh, mưa, hanh khô, ẩm thấp thất thường, do cơ thể heo con chưa phát triển hoàn
chỉnh, nên các phản ứng thích nghi và bảo vệ rất yếu. Vì vậy khi thời tiết thay đổi
đột ngột, heo dể bị cảm lạnh, đó là điều kiện thuận lợi để bệnh phân trắng phát sinh
(Đào Trọng Đạt et al, 1972).
Trong những yếu tố về tiểu khí hậu thì quan trọng nhất là độ ẩm và nhiệt độ. Độ ẩm
thích hợp cho heo con vào khoảng 75-85%. Do đó những tháng mưa nhiều thì số
lượng heo bị bệnh phân trắng tăng lên rõ rệt, có khi tới 90-100% toàn đàn. Vì vậy
việc làm khô chuồng là vô cùng quan trọng (Đào Trọng Đạt et al, 1996).
Vệ sinh tẩy độc chuồng trại, máng ăn, máng uống thường xuyên có tác dụng đến
mức thấp nhất số vi sinh vật gây bệnh đường ruột. Vệ sinh chuồng trại kém, chuồng
ẩm ướt heo con bị lạnh, trong điều kiện đó nhiều chủng vi sinh vật có hại tăng mật
số, xâm nhập đường ruột heo con, thừa dịp heo con bị lạnh yếu sức sẽ bộc phát
bệnh tiêu chảy (Võ Văn Ninh, 2001).
6
hiện và sinh sống trong đường ruột động vật chỉ vài giờ sau khi sinh và tồn tại đến
khi con vật chết. Khi các điều kiện nuôi dưỡng, khẩu phần thức ăn, vệ sinh thú y
kém, sức chống đỡ của con vật kém thì E. coli trở nên cường độc và có khả năng
gây bệnh. Có đến 48% trường hợp bị tiêu chảy chủ yếu là do E. coli gây ra (Đào
Trọng Đạt, 1996).
Hiện nay người ta phân lập được 163 type E.coli khác nhau và được chia làm 2
nhóm: nhóm không sinh độc tố, không gây bệnh (Nonpathogenic E.coli) và nhóm vi
khuẩn sinh độc tố, gây bệnh (Pathogenic E. coli). Các chủng thường xuyên gây
bệnh cho heo con là: K88, K99, 987p và F41. Heo sơ sinh, heo theo mẹ và heo cai
sữa đều cảm nhiễm nhưng xảy ra nặng hơn ở heo dưới 10 ngày tuổi (Hồ Thị Việt
Thu, 2006).
7
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Salmonella
Salmonella là trực khuẩn hình gậy, hai đầu tròn, kích thước 0,4 – 0,6 µ x 1 – 3 µ,
không hình thành giác mô và nha bào, di động, gram âm, chúng vừa hiếu khí, vừa
yếm khí, mọc trong môi trường pH 7,2 – 7,6, nhiệt độ 370C (Đào Trọng Đạt, 1996).
Ngoài các chủng gây bệnh phó thương hàn là Samonella cholerasuis và Samonella
typhimurium suis, Samonella enteritidis, trong đường ruột của heo còn rất nhiều
chủng salmonella khác, chúng xâm nhập vào cơ thể heo con chủ yếu qua đường
miệng, cùng với thức ăn bị nhiễm khuẩn, nếu điều kiện chăm sóc quản lí không
được tốt làm cho sức đề kháng của con vật bị sút kém thì Salmonella sinh sôi nảy
nở trong ruột, tiết độc tố gây viêm niêm mạc ruột và gây ra tiêu chảy (Nicoxkij,
1983).
Shigella
Gây bệnh tiêu chảy ở heo con theo mẹ và heo con cai sữa, vi khuẩn được bài xuất ra
Rotavirus
Bệnh do Rotavirus là một bệnh ở ruột non thường thấy ở heo. Heo ở mọi lứa tuổi
đều có thể mắc bệnh thường thấy ở heo con theo mẹ hoặc sau cai sữa. Rotavirus
phát triển chính trong ào tương của tế bào biểu mô của ruột và kết tràng. Rotavirus
phát triển dẫn tới hiện tượng loạn năng và tử vong của tế bào biểu mô lông nhung.
Mức độ của lông nhung và sự phân bố của lông nhung bị teo tùy theo tuổi heo bệnh
và là nhân tố quyết định bệnh nặng hay nhẹ (Đào trọng Đạt, 1996).
Transmissible Gastroenteritis TGE (Viêm dạ dày ruột truyền nhiễm)
Là một bệnh đường ruột do virus có đặc tính lây lan cao. Bệnh thường xảy ra ở heo
con dưới 2 tuần tuổi có biểu hiện đặc trưng là: nôn mửa, tiêu chảy nặng, dạ dày và
ruột bị sung huyết, xuất huyết sinh mủ, hoại tử, gây rối loạn tuần hoàn và dinh
dưỡng ở vách dạ dày và ruột, gây nhiễm độc và bại huyết, có tỉ lệ chết cao (100%).
Heo ở các lứa tuổi đều có thể nhiễm bệnh, song từ 5 ngày tuổi trở lên heo mắc bệnh
ít chết (Đào trọng Đạt, 1996).
Do kí sinh trùng
Các loại ký sinh trùng có thể gây tiêu chảy thường gặp như sau:
Cryptosporiduium: là nguyên sinh động vật ký sinh, nếu gia súc sẽ phát triển trên bề
mặt ruột. Nếu nhiễm nặng, kí sinh trùng làm nhung mao ở ruột cụt đi và dính vào
nhau. Bệnh tiêu chảy do Cryptosporiduium dai dẳng trong vài ngày và mức độ
nghiêm trọng tùy theo mức độ nhiễm bệnh. Sau 30 ngày kể từ khi nhiễm vào cơ thể
ký chủ chúng được thải ra ngoài và sẵn sàng nhiễm mà không cần qua giai đoạn
trưởng thành, trứng khi thải ra ngoài hoàn toàn được hình thành bào tử, trong đó có
chứa 4 bào tử trùng và không tạo kén bào tử.
Isospora suis (cầu trùng): với các giai đoạn phát triển khác nhau sẽ phá hoại các tế
bào của các lớp biểu mô lông nhung và các tế bào hoại tử lan vào xoang ruột. Sự rò
rỉ từ vi huyết quản lập tức đóng góp vào việc làm mất nước và tạo nên quá trình
viêm nhiễm, gây rối loạn tiêu hóa dẫn đến tiêu chảy (Đào Trọng Đạt, 1996).
2.2.2 Triệu chứng
Bệnh tiêu chảy phân trắng ở heo con mới sinh vào giai đoạn 1- 20 ngày tuổi tỷ lệ
mắc bệnh cao nhất, có thể chiếm đến 100%. Heo bị bệnh phân trắng có thân nhiệt
chết (Hồ Thị Việt Thu, 2006).
2.3 Tính chất dược lý của một số loại thuốc sử dụng
2.3.1 Tính chất dược lý của Enrofloxacin
Enrofloxacin là thành phần chính của 2 loại thuốc: Baytril 0,5 và Vimetryil 5 sử
dụng trong thí nghiệm.
2.3.1.1 Tính chất
Enrofloxacin là kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm quinolon, thuốc không gây ức chế
miễn dịch khi tiêm vaccin nghĩa là không ảnh hưởng đến hiệu quả của việc tiêm
phòng khi tiến hành đồng thời với việc sử dụng chế phẩm. Enrofloxacin Hấp thụ
nhanh qua đường tiêm và đường uống. Nồng độ thuốc đạt mức tối đa trong huyết
tương và mô sau 1–2 giờ và vẫn duy trì nồng độ có hiệu lực 24 giờ sau khi tiêm.
Thuốc được phân bố đều, rộng khắp các tổ chức. Nồng độ thuốc trong các tổ chức
gan, tim, phổi, thận… đều cao hơn trong huyết thanh. Thuốc được chuyển hóa chủ
yếu ở tế bào gan. Thời gian bán thải khoảng 3 giờ nếu tiêm tĩnh mạc, hay 6 giờ tiêm
bắp hoặc uống thường dùng thuốc ngày 2 lần (Nguyễn Phước Tương, 2000).
Thuốc thải trừ qua thận và phân, nhưng nếu công năng của gan và thận kém thì sẽ
tăng thời gian t1/2 lên cao. T1/2 với chó khoảng 2–3 giờ bằng đường uống, 3–4 giờ
bằng đường tiêm, mèo 3 – 4 giờ, cừu 5 – 6 giờ (Bùi Thị Tho, 2003).
10
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
2.3.1.2 Cơ chế tác động
Theo Bùi Thị Tho (2003), cơ chế tác động của thuốc có thể có nhiều cách khác
nhau, nhưng cơ chế thường được đề cặp đến là ức chế enzyme tham gia vào quá
trình tổng hợp các acid nhân DNA ở vi khuẩn: DNA - Gyrase là mục tiêu hấp dẫn
của các quinolon, Chúng gắn vào các phần đơn vị của gyrase làm cho các gyrase
không hoàn thành nhiệm vụ của mình, tức 2 mảnh của DNA đã bị cắt ra không thể
hữu hiệu khoảng 5 – 6 giờ, ngày tiêm 3 – 4 lần bất tiện. Amoxicillin thải trừ chủ
11
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
yếu qua thận 90 – 95% dưới dạng nguyên vẹn, do đó làm nồng độ thuốc ở tế bào
thận và nước tiểu tăng, có thể cao gấp 100 lần so với huyết thanh. Nồng độ thuốc
trong sữa thấp khoảng 10 lần so với huyết thanh. Thời gian t½ khoảng 1,5 giờ ở chó
và đại gia súc.
2.3.3.2 Cơ chế tác động
Amoxycillin có tác dụng diệt khuẩn: men transpeptidase (tham gia vào quá trình
tổng hợp vách tế bào) khi gặp được β- lactamin thì tạo phức nhầm với β – lactamin,
phức bền vững không hồi phục, phức này sẽ cản trở phản ứng xuyên mạch peptid
của vi khuẩn. vi khuẩn vẫn tiến hành tổng hợp protein, nhưng β – lactamin làm mất
sự tạo vỏ, những chuỗi peptidoglycan trở nên dị dạng (Bùi Thị Tho, 2003).
2.3.4 Tính chất dược lý của Colistin
Đây là thành phần còn lại của thuốc TD.COLI-AMOXI
2.3.4.1 Tính chất
Thuốc thường dùng dưới dạng sulfat để cho uống và dạng metan – sulfonat để tiêm.
Khi uống Colistin ít ngấm qua đường ruột, nên dùng với liều cao không nguy hiểm
(Nguyễn Phước Tương, 1994). Bằng đường tiêm, thuốc được chuyển hóa ở gan,
thải trừ qua thận, mật và phân (Bùi Thị Tho, 2003).
2.3.4.2 Cơ chế
Colistin là thuốc diệt khuẩn: thuốc gắn vào lớp phospholipid ở màng vi khuẩn, làm
các lớp màng của tế bào bị mất tính bền vững. Do vậy chức năng làm hàng rào của
màng bị phá hủy, cân bằng thẩm thấu bị thay đổi, các thành phần trong tế bào bị
thoát ra làm vi khuẩn chết (Bùi Thị Tho, 2003).
2.4 Tình hình chăn nuôi thú y của trại
Giai đoạn nuôi con cho heo nái ăn khẩu phần tự do (>5kg).
Tiêm phòng: FMD sau khi sanh 6 tháng lặp lại
Dịch tả sau khi sanh 6 tháng lặp lại
PRRS sau khi sanh 6 tháng lặp lại.
Heo sơ sinh
1 ngày tuổi: cắt rốn, bấm răng, tai, cắt duôi, úm đèn
2 – 3 ngày tuổi: tiêm Fe lần 1
7 ngày tuổi: tập ăn cho heo
8 – 10 ngày tuổi: tiêm Fe lần 2, thiến heo đực
20 ngày tiêm vaccin PRRS
27 ngày: tiêm vaccin dịch tả lần 1
Heo con cai sữa
Cho heo con ăn 6 lần/ngày
35 ngày: tiêm vaccin FMD lần 1
50 ngày: tiêm vaccin tả lần 2
60 ngày: tiêm vaccin FMD lần 2
Chú ý: Vệ sinh tiêu độc chuồng trại 2ngày trong tuần (thứ 3, 6) bằng hóa chất
Gencocid.
13
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm
3.1.1 Thời gian
Thí nghiệm được tiến hành từ ngày 15 tháng 12 đến ngày 15 tháng 3 năm 2008
3.1.2 Địa điểm
Thí nghiệm được thực hiện tại trại chăn nuôi thực nghiệm Đại Học Cần Thơ thuộc
Với phổ kháng khuẩn rộng, Baytril được dùng để điều trị các bệnh nhiễm
khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa, da và khớp như: thương hàn, bệnh do E.coli,
viêm phổi, viêm da, và các trường hợp nhiễm trùng kế phát trên heo con.
Liều lượng và cách dùng:
Heo con: cho uống 1ml/2 kg thể trọng/ ngày, trong 2 – 3 ngày
Trường hợp bệnh thương hàn (Samonellosis), suyễn heo (Mycoplasmosis)
nên tăng liều gấp đôi và cho uống liên tục trên 5 ngày
15
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
3.2.2.2 Lactobac C (gói 100g của công ty Bayer)
Hình 3.2 Men Lactobac C của công ty Bayer
Thành phần: 100 g chứa
Sodium 1,5 g
Lactobacillus 8.109 CFU
Potassium 1,3 g
Enterococcus 8.109 CFU
Amylase 900 Units
Vitamin C 2 g
Trong 100ml chứa 5 g Enrofloxacin
Công dụng
Gà, vịt: CRD, viêm phổi, tụ huyết trùng.
Heo, trâu, bò, dê: Viêm phổi, phế quản, tụ huyết trùng, tiêu chảy do E.coli,
nhiễm trùng máu, các chứng viêm có mủ.
Liều lượng và cách dùng
Tiêm bắp, liên tục 3-5 ngày
Gia súc: 1ml / 15kg trọng lượng cơ thể/ngày.
Gia cầm: 1ml / 10kg trọng lượng cơ thể/ngày.
17