KHẢO sát BỆNH lợn CON PHÂN TRẮNG TRÊN đàn lợn CON THEO mẹ tại TRẠI CHĂN NUÔI HOÀNG THỊ THÁI tân yên, bắc GIANG và THỬ NGHIỆM điều TRỊ - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA THÚ Y

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TRÊN ĐÀN LỢN CON
THEO MẸ TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HOÀNG THỊ THÁI TÂN YÊN,
BẮC GIANG VÀ THỬ NGHIỆM ĐIỀU TRỊ

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
Mã sinh viên : 575097

HÀ NỘI – 2016


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA THÚ Y

NHẬT KÝ THỰC TẬP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TRÊN ĐÀN LỢN CON
THEO MẸ TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HOÀNG THỊ THÁI TÂN YÊN,
BẮC GIANG VÀ THỬ NGHIỆM ĐIỀU TRỊ

Sv thực hiện

: NGUYỄN THỊ THU HUYỀN


đạo cùng toàn thể công nhân tại trại chăn nuôi Hoàng Thị Thái, Tân Yên, Bắc
Giang đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực tập tốt
nghiệp của mình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình, bạn bè luôn động viên, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành khóa luận.
Bản thân tôi tự nhận thấy mình còn nhiều hạn chế về kiến thức và thời
gian thực tập có hạn nên tôi nên khóa luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.
Tôi kính mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô cùng
toàn thể các bạn để tôi có thể bổ sung, nâng cao kiến thức của bản thân mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tân Yên, ngày 29 tháng 11 năm 2016
Sinh viên

Nguyễn Thị Thu Huyền

i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................
MỤC LỤC........................................................................................................
DANH MỤC BẢNG........................................................................................
DANH MỤC HÌNH........................................................................................
Phần I: MỞ ĐẦU.............................................................................................
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................................1
1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI............................................................................................................3

Phần II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................
2.1. KHÁI NIỆM VỀ BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG.........................................................................4
2.2. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG................................................................4

3.4.2. Chẩn đoán bệnh lợn con phân trắng dựa vào đặc điểm dịch tễ học và
theo dõi triệu chứng lâm sàng và bệnh tích khi mổ khám gia súc chết...........24
3.4.3. Thử nghiệm một số phác đồ điều trị......................................................25
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu.....................................................................26
Phần IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN......................................................
4.1. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI CỦA TRANG TRẠI.............................................................................27

4.1.1. Giới thiệu chung về trại chăn nuôi........................................................27
4.1.2. Tình hình chăn nuôi lợn........................................................................29
4.1.3. Công tác vệ sinh phòng bệnh................................................................29
4.1.4. Một số bệnh thường gặp tai trại chăn nuôi............................................31
4.2 . TÌNH HÌNH MẮC BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TẠI TRANG TRẠI.........................................35

4.2.1. Tình hình mắc bệnh Lợn con phân trắng qua một số năm gần đây.......35
4.2.2. Tình hình mắc bệnh theo các dãy chuồng nuôi.....................................36
4.2.3. Tình hình mắc bệnh lợn con phân trắng qua 4 tháng cuối năm 2016. . .37
4.2.4. Tình hình mắc bệnh Lợn con phân trắng theo lứa tuổi.........................40
4.3. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THỬ NGHIỆM..........................................................................................43

iii


48
48
Một số hình ảnh Lợn con phân trắng, phân dính vào mông và khoeo,
con vật gầy còm, xù lông...................................................................
49
49
50
Một số hình ảnh về công tác vệ sinh trong trại, phun sát trùng, sịt

Hình 4.1. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ mắc qua một số năm gần đây..................................36
Hình 4.2. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ mắc theo dãy chuồng nuôi.......................................37
.....................................................................................................................................38
Hình 4.3. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh lợn con phân trắng theo tháng................38
Hình 4.4. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh lợn con phân trắng theo lứa tuổi.............41
Hình 4.5. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ chết sau điều trị.......................................................45
Hình 4.6. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tái phát sau điều trị..................................................46
Hình 4.7: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ còi cọc sau điều trị...................................................47

vi


Phần I: MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Với đặc điểm là một đất nước nông nghiệp với khoảng 70% dân số là
nông dân. Đất nước được hưởng nhiều điều kiện thuận lợi từ tự nhiên,nơi có
những con người chăm chỉ, cần cù và sáng tạo trong lao động đang từng ngày
tạo ra cho nền nông nghiệp việt nam một diện mạo mới với những bước nhảy
vọt đáng khâm phục.
Hòa theo sự phát triển của các ngành kinh tế thì hiện chăn nuôi cũng là
một trong những ngành đang có xu hướng phát triển vượt bậc. Chăn nuôi là
một ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, là nguồn cung cấp thực phẩm
chủ yếu cho người dân. Đây cũng là ngành kinh tế giúp cho người nông dân
tăng thu nhập, giải quyết được nhiều vấn đề về công ăn việc làm cho người
lao động.
Đã có nhiều chương trình đẩy mạnh chăn nuôi phát triển như: sind hóa
đàn bò, nạc hóa đàn lợn, chăn nuôi kết hợp với trồng trọt, từ những mô hình
VAC đến quy mô trang trại chăn nuôi tập trung lớn,…
Ở nước ta khi nói đến chăn nuôi không thể không nhắc đến ngành chăn
nuôi lợn, hiện nay đang rất phổ biến và trở thành yếu tố quan trọng để phát

sinh chuồng trại kém , chất lượng sữa mẹ và nhiều nguyên nhân khác gây ra
nên công tác phòng và trị bệnh gặp rất nhiều khó khăn. Hậu quả của bệnh làm
cho lợn con còi cọc, chậm lớn, tỷ lệ chết cao từ đó ảnh hưởng đến cả số lượng
và chất lượng con giống, kéo theo hiệu quả kinh tế giảm, chi phí sử dụng cho
công tác thú y tăng cao
Xuất phát từ thực tiễn trên, để đóng góp phần nào nâng cao hiệu quả
trong ngành chăn nuôi, hạn chế bệnh tật xảy ra, đặc biệt là bệnh lợn con phân
trắng tại trại chăn nuôi, đồng thời tìm ra loại thuốc điều trị có hiệu quả cao.
Được sự đồng ý của Khoa Thú y – Trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam,
dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Vũ Như Quán và sự giúp đỡ của trại lợn

2


Hoàng Thị Thái, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ khảo sát tình hình
bệnh lợn con phân trắng trên đàn lợn con theo mẹ tại trại chăn nuôi
Hoàng Thị Thái,Tân Yên,Bắc Giang và thử nghiệm điều trị”
1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Tìm hiểu tình hình chăn nuôi, công tác vệ sinh,thú y, phòng và trị bệnh
tại trại chăn nuôi Hoàng Thị Thái.
Theo dõi thực tế tình hình mắc bệnh lợn con phân trắng tại trang trại.
Ứng dụng thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh lợn con phân trắng.

3


Phần II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. KHÁI NIỆM VỀ BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG
Trong ngành chăn nuôi lợn, đặc biệt là chăn nuôi lợn nái sinh sản một
trong những bệnh thường xuyên gặp là bệnh Lợn con phân trắng với tỷ lệ mắc

kali, natri.
Theo các tác giả Đào Trọng Đạt, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng
(1996), khi lợn con ra khỏi bụng mẹ, chịu ảnh hưởng trực tiếp của môi trường
như nóng, lạnh, mưa, hanh khô, ẩm thấp thất thường, do cơ thể lợn con chưa
phát triển hoàn chỉnh nên các phản ứng thích nghi và bảo vệ rất yếu, vì vậy
khi thời tiết thay đổi đột ngột, lợn con dễ bị cảm lạnh, đó cũng là điều kiện
thuận lợi để bệnh phân trắng phát triển.
Khi độ ẩm chuồng nuôi dưới 60% thì bệnh Lợn con phân trắng giảm rõ
rệt, nên vệ sinh chuồng trại là yếu tố quyết định trực tiếp đến sức khoẻ của
lợn con. Vệ sinh tốt sẽ làm tăng khả năng miễn dịch không đặc hiệu của lợn.
Chế độ nhiệt phù hợp là một khâu rất quan trọng trong phòng bệnh. Ở
khu chuồng dành cho lợn nái mang thai nhiệt độ luôn đảm bảo thích hợp từ
26-28 0C,khu chuồng đẻ sử dụng bóng đền và ổ úm để đảm bảo nhiệt độ cho
lợn con mới sinh từ 32-36 0C,sau mỗi tuần giảm 1 0C.
2.2.2. Do chăm sóc nuôi dưỡng,thức ăn
Do lợn con mới sinh đặc điểm thích nghi còn kém, các cơ quan chức
năng nhất là cơ quan tiêu hoá chưa phát triền đầy đủ vì vậy nếu yếu tố dinh
dưỡng không tốt, không hợp lý là một trong những nguyên nhân gây bệnh.
Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng, cung cấp tốt nhất cho vật nuôi mới sinh.
Khi lợn con ở giai đoạn theo mẹ thì sự ảnh hưởng của sữa mẹ tới sự sinh
trưởng và phát triển của lợn con là rất lớn. Chính trong giai đoạn này, tình
trạng sức khoẻ của lợn mẹ, chế độ nuôi dưỡng lợn mẹ là những yếu tố ảnh
hưởng trực tiếp tới chất lượng sữa mẹ. Nếu sữa mẹ xấu thì dễ gây rối loạn tiêu
hoá cho lợn con, từ đó phát sinh bệnh lợn con phân trắng.

5


Giai đoạn sơ sinh, lợn con do chưa hoàn thiện về mặt giải phẫu sinh lý
nên quá trình tiêu hoá và hô hấp còn kém nên chúng ta phải cung cấp đầy đủ

Theo Purvis G.M và cộng sự (1985), cho rằng phương thức cho ăn
không phù hợp là nguyên nhân quan trọng gây tiêu chảy ở lợn.
Với lợn nái sau đẻ bị sát nhau, đang nuôi con bị viêm vú hoặc mắc một
số bệnh khác đều làm cho chất lượng sữa thay đổi. Nếu trong sữa mẹ mang
trùng sẽ truyền sang cho lợn con qua sữa và gây rối loạn tiêu hoá.
2.2.3. Do vi khuẩn
Vi khuẩn là nguyên nhân phổ biến, quan trọng nhất và được chú ý nhiều
nhất.
Trong điều kiện bình thường, giữa hệ vi khuẩn đường ruột và vật chủ ở
trạng thái cân bằng, ổn định, cùng tồn tại có lợi cho cơ thể vật chủ. Tuy
nhiên, khi có các tác nhân bất lợi từ ngoại cảnh hay bên trong đường tiêu
hoá tác động thì trạng thái cân bằng sẽ bị phá vỡ dẫn đến loạn khuẩn, và
một số vi khuẩn có hại sẽ nhân cơ hội nhân lên về số lượng, tăng cường
độc lực và gây bệnh.
Họ vi khuẩn đường ruột có vai trò nhất định trong quá trình gây ra bệnh
phân trắng lợn con. Nhiều tác giả,nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã
đưa ra kết luận nguyên nhân bệnh có vai trò quan trọng của E. coli,
Salmonella và Clostridium.
Trực khuẩn E. Coli là một nguyên nhân quan trọng nhất được rất nhiều
nhà khoa học trong nước và thế giới công nhận. Người ta đã chứng minh
được vai trò nguyên phát của E. coli trong bệnh Lợn con phân trắng. Bình
thường E. coli cư trú ở phần sau của ruột, ít khi ở dạ dày hay ở phía trước ruột
non của động vật. Trong các phủ tạng cũng có thể phân lập được E.coli nhưng
thường ở giai đoạn cuối của bệnh (Nguyễn Thị Nội,1986).
E. coli là một trực khuẩn, hình gậy ngắn, kích thước 2-3 x 0,6
micromet, bắt màu Gram (-), sống hiếu khí hoặc yếm khí tuỳ tiện, có thể
sinh trưởng ở nhiệt độ từ 5-40 0C, nhiệt độ thích hợp là 37 0C, pH thích
hợp 7,2-7,4.

7


8


theo ông đó là các yếu tố gây dung huyết (HY), yếu tố cạnh tranh (Col), yếu
tố bám dính (K88,K99), độc tố đường ruột (Enterotoxin), yếu tố kháng kháng
sinh R. Các yếu tố gây bệnh này không được truyền qua AND của
chromosome mà di truyền bằng AND nằm ngoài chromosome được gọi là
plasmid, qua hiện tượng trao đổi di truyền bằng tiếp hợp. Chính nhờ các yếu
tố gây bệnh này đã giúp cho vi khuẩn bám dính vào tế bào nhung mao ruột
non, từ đó gây dung huyết, nhiễm độc huyết.
2.2.4. Do virus
Virus là một trong những nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy ở
lợn. Nhiều tác giả đã nghiên cứu và đưa ra kết luận về vai trò của một số virus
trong quá trình gây bệnh như Rotavirus, TGE, Enterovirus,Parvovirus,… các
virus nhân lên về số lượng trong tế bào nhung mao ruột non, phá huỷ cấu trúc
tế bào và làm cụt nhung mao. Khi đó, tế bào hấp thu bình thường nhung mao
bị phá huỷ và được thay thế tạm thời bằng các tuyến, tế bào bài tiết và tế bào
chưa trưởng thành.
Nicanxki V.V (1986), đã phân lập được Coronavirus hình cầu gây bệnh
viêm dạ dày ruột ở lợn con theo mẹ là bệnh lợn con phân trắng.
Một số tác giả cũng đã cho rằng Rotavirus và Coronavirus gây bệnh
tiêu chảy chủ yếu cho lợn con trong giai đoạn theo mẹ,với các triệu chứng
tiêu chảy cấp tính, nôn mửa, mất nước nhanh với tỉ lệ mắc và chết rất cao.
- Bệnh do Rotavirus
Bệnh tiêu chảy do Rotavirua thường xảy ra ở lợn đang bú từ 1 đến 6
tuần tuổi và cao nhất ở lợn khoảng 3 tuần tuổi. Nguyên nhân có thể do lúc 3
tuần tuổi lượng kháng thể ở sữa mẹ cùng với lợn vừa tập ăn đã tạo điều kiện
cho bệnh xảy ra.
Triệu chứng đặc trưng của bệnh là con đi ra phân màu trắng hoặc vàng,

khoẻ đã phần nào cho thấy cầu trùng cũng là một trong những nguyên nhân
làm lợn bị nhiễm tiêu chảy. Cầu trùng kí sinh ở niêm mạc ruột lợn gây tổn
thương niêm mạc ruột, viêm ruột dẫn đến tiêu chảy.

10


2.2.6. Do độc tố nấm mốc
Nấm mốc rất dễ xâm nhập vào thức ăn từ khi còn là nguyên liệu đến khi
ra sản phẩm nếu như khâu bảo quản hay chế biến không đảm bảo đúng yêu
cầu kĩ thuật và vệ sinh. Một số loài như Aspergilus,Penicilin,… có khả năng
sản sinh nhiều độc tố nhưng quan trọng nhất là nhóm độc tố aflatoxin. Độc tố
aflatoxin gây độc cho người và gia súc. Đối với lợn, thường bỏ ăn, thiếu máu,
vàng da, ỉa chảy ra máu. Nếu trong khẩu phần ăn có 500-700g aflatoxin/kg
thức ăn sẽ làm cho lợn con chậm lớn, còi cọc, giảm sức đề kháng với các
bệnh truyền nhiễm khác.
2.2.7. Do một số đặc điểm sinh lý của lợn con
Ở lợn con do cấu tạo cũng như chức năng của các cơ quan bộ phận
trong cơ thể, chức năng của hệ thống thần kinh, thể dịch chưa hoàn thiện và
ổn định, sự thích ứng của lợn con với môi trường và điều kiện ngoại cảnh
kém do vậy lợn con rất dễ bị tác động bởi môi trường xung quanh đặc biệt là
giai đoạn lợn con theo mẹ từ lúc sơ sinh đến 21 ngày tuổi làm phát sinh một
số bệnh trong đó có bệnh Lợn con phân trắng. Đó cũng là một trong số những
nguyên nhân gây ra bệnh. Hiểu rõ về các đặc điểm sinh lý của lợn con giúp
cho người chăn nuôi có những biện pháp tốt để hạn chế hậu quả cũng như loại
trừ bệnh xảy ra.
a. Đặc điểm tiêu hoá của lợn con
Sau khi sinh, ở lợn con chức năng tiêu hoá của dạ dày còn hạn chế, dễ
gây rối loạn trao đổi chất. Lợn con mới sinh ra sống nhờ vào sữa mẹ, sau khi
cai sữa cơ thể lợn trải qua một quá trình thay đổi không ngừng về hình thái,

trạng này cần tập cho lợn con tập ăn sớm để bổ sung thêm chất dinh dưỡng,
có tác dụng kích thích tăng tiết dịch, tăng hàm lượng HCl và men tiêu hóa; sự
phát triển của dạ dày và ruột để đáp ứng kịp thời với chế độ sau cai sữa.
b. Đặc điểm thích ứng và khả năng điều tiết thân nhiệt
Sự thích ứng của lợn con khi thay đổi môi trường sống là rất kém. Đặc
biệt ở giai đoạn lợn con chuyển từ môi trường sống trong bụng mẹ ra môi
trường bên ngoài, từ ăn sữa mẹ đến chế độ tập ăn sớm. Hơn nữa, sự thiếu

12


hoàn chỉnh về chức năng của các cơ quan nội tạng, nhất là bộ máy tiêu hoá,
liên quan mật thiết đến sự phát triển của hệ vi sinh vật có lợi hoặc có hại trong
ruột và sức đề kháng của cơ thể để chống lại bệnh tật.
Khả năng điều tiết thân nhiệt của lợn con rất kém, do đó rất nhạy cảm
với sự thay đổi của khí hậu bên ngoài. Khi mới sinh lợn con phải tự thiết lập
để thích ứng với môi trường bên ngoài, không thể nhờ vào cân bằng nhiệt
lượng của cơ thể mẹ như trong giai đoạn bào thai. Vỏ não và các trung tâm
điều tiết thân nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh nên không kịch thích ứng với
sự thay đổi của điều kiện ngoại cảnh. Mặt khác lớp mỡ dưới da còn mỏng,
lượng mỡ và glycogen dự trữ còn thấp nên khả năng cung cấp năng lượng để
chống rét hạn chế, lớp lông thưa nên khả năng giữ nhiệt kém. Khả năng điều
chỉnh thân nhiệt khác nhau ở lợn con là do mức độ phát triển khác nhau của
mô mỡ ở từng cá thể, từng loại gia súc (Đào Trọng Đạt và cộng sự, 1986).
Lợn con có nhu cầu dinh dưỡng rất cao. Tốc độ sinh trưởng của gia súc
non rất nhanh, trong vòng 10 đến 14 ngày, thể trọng tăng gấp 1,3 lần; sau 2
tháng tuổi khối lượng lợn con có thể tăng 14 đến 15 lần so với sơ sinh. Nếu
sữa mẹ không đảm bảo đủ chất lượng, trong khẩu phần ăn thiếu đạm, sự sinh
trưởng của cơ thể sẽ bị chậm hoặc ngừng lại, khả năng chống đỡ bệnh tật rất
kém nên cơ thể dễ bị nhiễm bệnh.

có rất nhiều vi sinh vật cư trú, chúng giữ chức năng nhất định trong quá trình
tiêu hóa và có vai trò sinh lý quan trọng đối với cơ thể
Ở gia súc trưởng thành, trong đường ruột có hệ vi sinh vật có lợi thường
trực cộng sinh có khả năng khống chế sự xâm nhập và nhân lên của các loài vi
sinh vật khác lạ từ môi trường bên ngoài, đồng thời tham gia vào quá trình
tiêu hoá hấp thu. Trong đường ruột của gia súc non, hệ vi sinh có lợi chưa
hình thành hoặc hình thành nhưng không ổn định, chức năng tiêu hoá chưa
thành thục, môi trường sống, điều kiện ngoại cảnh, chăm sóc không tốt,
không đảm bảo yêu cầu vệ sinh đều là những yếu tố gây hại đối với gia súc
non,tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn có hại phát triển, vi sinh vật gây
bệnh dễ dàng xâm nhập và gây bệnh đường ruột cho gia súc non.

14


Hệ vi sinh vật đường ruột bao gồm hai nhóm lớn:
- Nhóm vi khuẩn lai vãng là nhóm vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua
đường thức ăn, nước uống bao gồm: Staphylococcus spp, Streptococcus spp,
Bacillus subtylic,… Ngoài ra trong đường tiêu hóa của lợn còn có cả trực
khuẩn yếm khí gây thối rữa: Clostridium perfringens, Bacillus fasobacterium,

- Nhóm vi khuẩn định cư vĩnh viễn: Nhóm này thích ứng với môi
trường của đường tiêu hóa và trở thành vi khuẩn thường trực gồm: E. coli,
Salmonella, Shigella, Proteus,…
Nhóm vi khuẩn định cư vĩnh viễn chủ yếu thuộc nhóm vi khuẩn đường
ruột Enterobacteriaceae. Enterobacteriaceae là một họ vi khuẩn lớn bao gồm
các vi khuẩn Gram (-) sống trong đường tiêu hóa của người và gia súc, tồn tai
ở trong phân, rác, đất hoặc trong thực vật. Đại diện có E. coli, Salmonella,
Shigella, Proteus, Klebsiella.
+ Escherichia coli (E. coli) là vi khuẩn tồn tại trong đường tiêu hóa của

Clostridium perfrigens typ C gây bệnh viêm ruột hoại tử cho lợn ở lứa
tuổi 1 đến 14 ngày tuổi, đặc biệt xảy ra trầm trọng ở 1 đến 7 ngày tuổi, tỷ lệ
chết cao (50%), bệnh lây nhiễm qua phân.
Tiêu chảy ở lợn con do Salmonella cholerasuis gây ra thường thể hiện ở
2 dạng là bại huyết và thần kinh. Khi mổ khám chúng ta thấy có hiện tượng
viêm ruột hoại tử có xuất huyết ở ruột, màng treo ruột, viêm màng ruột, đoạn
trước trực tràng phình to.
Theo Nguyễn Như Thanh và cộng sự (2001) thì bệnh phân trắng lợn
con là một hội chứng hay nói cách khác là một trạng thái lâm sàng rất đa
dạng, đặc biệt là dạng viêm dạ dày ruột, tiêu chảy và gầy sút nhanh. Tác nhân
gây bệnh chủ yếu là E. coli, ngoài ra có sự tham gia của Salmonella và vai trò
thứ yếu là Proteus, Streptococcus. Bệnh xảy ra quanh năm ở những nơi tập
trung nhiều gia súc, bệnh thường phát mạnh từ mùa đông sang mùa hè (tháng
11 đến tháng 5) đặc biệt khi thời tiết thay đổi đột ngột (từ oi bức chuyển sang
mưa rào, từ khô ẩm chuyển sang rét). Tỷ lệ mắc bệnh tới 50% và tỷ lệ chết tới

16


30- 45% (Nguyễn Như Thanh, 1997).
Niconxki V.V. (1986) bệnh do trực khuẩn E. coli gây ra là một bệnh
truyền nhiễm cấp tính của lợn con. Khoảng 20-25% lợn con chết trong những
ngày sơ sinh do E. coli gây nên, đôi khi tỷ lệ chết lên đến 100%.
Năm 1992, Fairbrother J.M và cộng sự cho biết độc tố Enterotoxin do
E. coli sinh ra Enterotoxinogenic Escherichia coli (ETEC) gây tiêu chảy trầm
trọng cho lợn sơ sinh từ 1 – 4 ngày tuổi.
2.3. CƠ CHẾ GÂY BỆNH
Theo Lê Văn Tạo (2006), khi gặp những điều kiện bất lợi như thời tiết
thay đổi, độ ẩm cao, vệ sinh kém,… vi khuẩn E. coli có sẵn trong đường ruột
hoặc cảm nhiễm từ ngoài vào gặp điều kiện thích hợp và tiếp nhận các yếu tố


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status