BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGÔ THỊ ÁI
THỰC TRẠNG BỆNH DO
STREPTOCOCCUS AGALACTIAE TRÊN CÁ RÔ PHI
TẠI TỈNH BẮC NINH VÀ THỬ NGHIỆM ðIỀU TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành
Mã số
: THÚ Y
: 60640101
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI THỊ THO
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả ñược nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố
trong bất kỳ một công trình nào khác. ðồng thời tất cả các thông tin tôi trích
dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn !
ii
Mục lục
iii
Danh mục bảng
vi
Danh mục hình
vii
1
Một số ñặc ñiểm sinh học của cá rô phi
10
2.1.1
Nguồn gốc
10
2.1.2
Phân loại.
10
2.1.3
ðặc ñiểm môi trường sống và tập tính dinh dưỡng
10
2.2
Tình hình nuôi cá rô phi trên thế giới
11
2.3
Kháng sinh sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản
21
2.6.1
Kháng sinh là gì?
21
2.6.2
Phân loại kháng sinh theo công thức hóa học và cơ chế tác dụng.
22
2.7
Sự ñề kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh.
22
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
2.7.1
ðối tượng, thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
29
3.1.1
ðối tượng
29
3.1.2
Thời gian nghiên cứu
29
3.1.3
ðịa ñiểm thu mẫu
29
3.2
Nội dung.
29
3.3
Giấy thử kháng sinh ñồ
30
3.4
Phương pháp nghiên cứu
30
3.4.1
Thu mẫu
30
3.4.2
Xử lý mẫu trong phòng thí nghiệm
30
34.3
Nuôi cấy và phân lập vi khuẩn
31
3.4.4
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
3.5
Phương pháp xử lý số liệu
38
4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
39
4.1
Kết quả thu mẫu
39
4.2
Triệu chứng, bệnh lý của cá rô phi bị bệnh Streptococcosis do liên
cầu Streptococcus sp.
40
4.3.3
ðặc ñiểm hình thái, sinh hóa của một số vi khuẩn phân lập ñược
từ cá rô phi
4.4
Kết quả ñiều tra tỉ lệ nhiễm vi khuẩn Streptococcus agalactiae
theo giai ñoạn nuôi
4.5
53
Kết quả gây bệnh thực nghiệm bằng vi khuẩn Streptococcus
agalactiae trên cá rô phi
4.7
51
Kết quả ñiều tra tỉ lệ nhiễm vi khuẩn Streptococcus agalactiae
theo mùa vụ
4.6
48
54
72
PHỤ LỤC
79
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
DANH MỤC BẢNG
STT
2.1
Tên bảng
Trang
Danh mục thuốc, hóa chất và kháng sinh cấm sử dụng trong sản
xuất kinh doanh thuỷ sản
27
3.2
ðánh giá ñường kính vòng vô khuẩn chuẩn
Tỉ lệ nhiễm vi khuẩn Streptococcus agalactiae theo giai ñoạn nuôi
52
4.6
Tỉ lệ nhiễm vi khuẩn Streptococcus agalactiae theo mùa vụ
53
4.7
Kết quả xác ñịnh LD50
56
4.8
Kết quả kiểm tra kháng sinh ñồ của 12 chủng S. agalactiae với
16 loại thuốc thường dùng
59
4.9
Tỉ lệ cá chết trong các lô ñiều trị thử nghiệm
65
4.10
41
Cá rô phi bị bệnh: gan nhạt mầu, xuất huyết ñiểm, ruột không có
thức ăn (bên trái), túi mật căng, xoang bụng tích dịch viêm
4.4
17
41
Khuẩn lạc vi khuẩn Streptococcus agalactieae trên môi trường
Nutrient aga (bên trái) Vi khuẩn S.agalactiae nhuộm Gram soi
dưới kính hiển vi 100X dầu
50
4.5
Kết quả thử kít API 20 Strep ñịnh danh Streptococcus agalactiae
50
4.6
Tỉ lệ cá chết theo ngày gây bệnh thực nghiệm
55
4.7
1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Cá rô phi là ñối tượng ñược nuôi ở rất nhiều nước trên thế giới và là mặt
hàng thực phẩm có giá trị thương mại cao trên toàn cầu. Cá rô phi là loài cá
có tốc ñộ tăng trưởng nhanh, chúng có khả năng thích nghi rộng với ñiều kiện
môi trường nước ngọt, lợ. Cá ñược nuôi phổ biến trong ruộng, ao, ñầm, lồng
trên sông, hồ chứa và ñược nuôi ñơn, nuôi ghép với các loài cá khác. Cá rô
phi có chất lượng thịt ngon, có thị trường tiêu thụ rộng lớn. Những năm gần
ñây, phong trào nuôi cá rô phi phát triển mạnh và ñã ñược xếp vào danh mục
các ñối tượng cá nuôi chủ lực trong chiến lược phát triển nghề nuôi trồng thủy
sản nước ta (Phạm Anh Tuấn, 2006).
ðây là ñối tượng chủ lực trong chiến lược phát triển thủy sản nước ta nên
ngoài việc nghiên cứu về giống, thức ăn, kỹ thuật nuôi thì nghiên cứu về bệnh
là không thể thiếu. Tác nhân gây bệnh quan trọng trên cá rô phi thường là vi
khuẩn, virus hoặc protozoa… Trong ñó ñáng chú ý nhất là bệnh do vi khuẩn
mà ñặc biệt là Streptococcus agalactiae ñã gây chết hàng loạt cá nuôi trong
thời gian qua (ðồng Thanh Hà và cs, 2010).
Việc nghiên cứu bệnh do vi khuẩn gây ra trên cá rô phi và từ ñó ñưa ra
những biện pháp phòng và trị bệnh thích hợp là hết sức cần thiết cũng như có
ý nghĩa quan trọng trong nuôi trồng thủy sản, góp phần làm ổn ñịnh và nâng
cao sản lượng nuôi trồng. ðược sự ñồng ý của PGS.TS Bùi Thị Tho, Khoa
Thú y, Viện sau ðại học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tôi tiến hành
thực hiện ñề tài:
“Thực trạng bệnh do Streptococcus agalactiae trên cá rô phi tại tỉnh
Bắc Ninh và thử nghiệm ñiều trị”
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
phi vằn (O. niloticus) ñược nhập từ ðài Loan năm 1973, sau ñó cá rô phi
ñược cải thiện chất lượng di truyền (dòng GIFT) ñã ñược giới thiệu vào Việt
Nam từ Thái Lan năm 1994.
2.1.2. Phân loại.
Cá rô phi thuộc lớp: Ostechthyes; Lớp phụ: Actynopterigii.
Bộ: Perciformes; Bộ phụ: Perciidae.
Họ: Cichlidae
Giống: Tilapia, Sarotherodon, Oreochromis
Loài: Tilapia sp, Sarotherodon sp, Oreochromis sp
Có khoảng 80 loài cá Rô phi thuộc 3 giống nhưng trong ñó cá rô phi vằn
(O.miloticus), cá rô phi xanh (O.aureus) và cá rô phi hồng (ñiêu hồng Oreochromis sp.) ñược coi là quan trọng nhất hiện nay.
2.1.3. ðặc ñiểm môi trường sống và tập tính dinh dưỡng
Rô phi là loài cá có nguồn gốc ở vùng nhiệt ñới, nên khả năng thích nghi
với nhiệt ñộ cao tốt hơn nhiệt ñộ thấp. Nhiệt ñộ thích hợp cho cá sinh trưởng,
phát triển là 25 - 300C. Rô phi là loài cá có nguồn gốc nước ngọt, nhưng
chúng có khả năng sống và phát triển trong môi trường nước lợ, mặn có nồng
ñộ muối tới 35‰. Khả năng thích ứng với ñộ mặn của mỗi loài ñều khác
nhau. Loài O. miloticus có ngưỡng muối thấp nhất và loài có ngưỡng muối
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
cao nhất là T. zillii, O. aureus (Philipart và Ruwet, 1982). Cá rô phi có thể
sống trong môi trường nước có hàm lượng oxy hòa tan thấp tới 1mg/l
nhưng không thể kéo dài khi hàm lượng oxy dưới 0,7mg/l (Balarin và
Heller, 1982). Khả năng chịu Amoniac tới 2,4mg/l. Cá rô phi có khả năng
sống trong môi trường nước có biên ñộ pH rất rộng 5 - 11, nhưng thích hợp
nhất là 6,5 - 8,5. Theo Philipart và Ruwet (1982), Rô phi chết ở pH = 3,5
châu Á nhưng ñây lại là khu vực sản suất cá rô phi quan trọng nhất thế giới.
Sản lượng cá rô phi ở châu Á trong thời gian qua ñược coi là tăng nhanh nhất
thế giới. Các nước châu Á ñại diện có nghề nuôi cá rô phi phát triển mạnh ñó
là Trung Quốc, Indonesia, Thái Lan, ðài Loan... Tổng sản lượng cả năm nước
này chiếm 94% tổng sản lượng cá rô phi của châu Á. Trong ñó Trung Quốc là
quốc gia sản xuất cá rô phi lớn nhất. Tính ñến năm 2011, sản lượng cá rô phi
của nước này giữ ổn ñịnh ở mức 1,1 - 1,2 triệu tấn và dự kiến vẫn tiếp tục
tăng vào các năm tới.
2.3. Tình hình nuôi cá rô phi tại Việt Nam
Nghề nuôi cá rô phi ở nước ta có lịch sử hơn 50 năm, khởi ñầu khi nhập
nội cá rô phi ñen (O.mosambicus) vào nước ta ñầu những năm 1950. Những
thập niên 50 và 60 cuả thế kỹ trước, cá rô phi ñược nuôi chủ yếu ở hình thức
quảng canh và quảng canh cải tiến, nuôi chung cá ñực và cá cái. Phong trào
nuôi cá rô phi ñặc biệt phát triển từ những năm ñầu của thập kỷ 90 sau khi
chúng ta nhập lại những dòng cá rô phi vằn có chât lượng tốt, ñặc biệt là cá
chọn giống dòng Thái Lan và Israel. Cá ñược nuôi ở nhiều ñịa phương với các
hình thức khác nhau: nuôi ñơn, nuôi ghép, với mức ñộ canh tác từ quảng
canh, bán thâm canh ñến thâm canh.
Theo cục thống kê năm 2005, diện tích nuôi cá Rô phi của cả nước ta là
22.340 ha chiếm 3% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản, trong ñó nuôi nước
lợ, mặn là 2.068 ha và nuôi nước ngọt là 20.272 ha. Tổng sản lượng cá rô phi
ước tính ñạt 54.486,8 tấn; chiếm 9,08% tổng sản lượng cá nuôi. Hai khu vực
ðồng bằng Sông Cửu Long và ðồng bằng Sông Hồng là hai vùng nuôi chủ
yếu, lần lượt chiếm 58,4% và 17,6% tổng sản lượng cá rô phi của cả nước.
Sản lượng cá rô phi trong cả nước bao gồm: nuôi trong ao và ñầm 37.931,8
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
13
trình nhiễm Streptococcus sp. của cá rô phi vằn. Bunch và Bejerano (1997)
nghiên cứu ảnh hưởng của những yếu tố môi trường lên sự nhạy cảm của cá
rô phi lai ñối với bệnh do Streptococcus sp.
Vi khuẩn gây viêm màng não cá rô phi và cá hồi ñã xuất hiện tại Isreal vào
năm 1986, sau ñó nhanh chóng lan rộng ra các quốc gia khác và nó ñã gây tổn
thất kinh tế cho người nuôi cá. Tác nhân gây bệnh viêm màng não ban ñầu
ñược xác ñịnh là vi khuẩn Streptococcus shiloi và S.difficile (sau ñó S.shiloi
ñược xác nhận là S.iniae, còn S.difficile ñược xác nhận là S.agalactiae). Trong
hầu hết các hệ thống nuôi cá rô phi thâm canh có nhiều nguyên nhân gây chết
cá nuôi và tác nhân gây bệnh quan trọng của cá rô phi là S.iniae (Al-Harbi và
cs, 1994).
Dịch bệnh ở cá rô phi nuôi tại Thái Lan ñã ñược quan sát thấy trong lồng
nuôi trên sông Mekong tại thành phố Mukudahan, phía ðông Bắc Thái Lan
vào tháng 5 năm 2001. Tỷ lệ cá bị chết do dịch bệnh vào khoảng 40 - 60% sau
2 tuần bị nhiễm bệnh. Dấu hiệu ñiển hình của cá bị bệnh là chướng bụng,
trong xoang bụng chứa dịch và hậu môn bị sưng. Trong 2 năm 2002 và 2003,
tại thành phố Lubuk linggau miền Nam Sumatra Indonesia cá rô phi nuôi lồng
cũng ñã xuất hiện hiện tượng cá bị chết với dấu hiệu bệnh lý 2 mắt bị ñục và
ñổi màu. Vi khuẩn phân lập từ bộ não và các cơ quan khác của cá rô phi bị
bệnh tại Thái Lan và Indonesia ñược xác ñịnh là Streptococcus agalactiae và
Streptococcus iniae (Yuasa và cs, 2005).
Năm 2005 tại một số hồ chứa của Malaysia ñã ghi nhận ñược hiện tượng
cá rô phi nuôi lồng bị chết, kết quả thu mẫu ñã phân lập ñược vi khuẩn từ các
cơ quan. ðặc biệt là mẫu thu ở mắt, não, thận. Trong ñó vi khuẩn S.agalactiae
chiếm 70% tổng số loài vi khuẩn Streptococcus ñược xác ñịnh, 30% còn lại là
Leuconostoc spp và S.constellatus. Dấu hiệu ñiển hình quan sát bao gồm cá
bơi lội không bình thường và bỏ ăn. Hầu như tất cả các cá rô phi bị bệnh mắt
Nhu mô lách nhiễm khuẩn rất nặng. Một số trường hợp có thể quan sát ñược
viêm bao tim và cơ tim. Trong máu, vi khuẩn phát triển tự do trong huyết
tương hoặc bị thực bào bởi ñại thực bào.
Streptococcus agalactiae ngày càng ñược phát hiện và khẳng ñịnh là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
nguyên nhân gây bệnh cho cá, ñặc biệt là cá nước ngọt (Plumb, 1999). Những
năm gần ñây rất nhiều ñợt dịch bệnh do nhiễm S. agalactiae ñã ñược ghi nhận
ở nhiều trang trại nuôi cá rô phi ñặc biệt là các trang trại ở châu Á (Musa và
cs, 2009; Suanyuk và cs, 2005).
Sự phát tán vi khuẩn Streptococcus sp. vào trong nước chủ yếu là từ cá
chết bị nhiễm bệnh. Ở Nhật Bản, Streptococcus sp. ñã ñược phân lập từ bùn
và nước xung quanh các cơ sở nuôi. Một nguồn lây nhiễm khác có thể là do
trong quá trình chuẩn bị thức ăn, nguồn nước bị nhiễm trùng. Cá bị bệnh
nhưng lại sống sót nhưng cơ thể vẫn mang mầm bệnh cũng là nguồn lây
nhiễm. Bệnh do vi khuẩn Streptococcus sp. xuất hiện nghiêm trọng nhất khi
nhiệt ñộ nước tăng lên trên 200C. Môi trường bị biến ñổi như nhiệt ñộ thay
ñổi ñột ngột, các thông số nước kém chất lượng và dinh duỡng kém cũng có
thể ảnh hưởng ñến bệnh Streptococcosis. Cá rô phi có thể mắc bệnh sau khi
tiếp xúc với nhiệt ñộ thấp hơn nhiệt ñộ tối ưu 16 - 18oC (Craig và cs, 1997).
Tại Philippines, Cichlidogyrus sclerosus ñã từng gây hư hại mang cá rất
nặng (Kabata, 1984). Bệnh cũng ñã xảy ra tại một nơi khác ở Philippines do
Aeromonas hydrophila (Yambot, 1997). Tại Israel, một tác nhân gây bệnh rất
giống với nấm Brachiomyces ñã làm chết 85% cá rô phi ñỏ và cá rô phi lai.
Năm 2009, sự xuất hiện một căn bệnh mới do Franciscella sp. là vi khuẩn
kí sinh nội bào tạo ra các u hạt trên một trang trại nuôi cá rô phi (Tilapia
niloticus) ở xứ Wale, nước Anh. Cá bị bệnh ñược phát hiện với dấu hiệu hôn
Columnaris. Bệnh Columnaris ñược xác ñịnh là do vi khuẩn Flavobacterium
columnare. Vi khuẩn F.columnare hình que, gram âm và phát triển tốt trên
môi trường thạch dinh dưỡng thấp. Bệnh rất dễ lây, ñặc biệt ở giai ñoạn cá bột
và cá giống. Cá bị bệnh thường có dấu hiệu tổn thương bên ngoài như ở da,
mang bị xói mòn và hoại tử. Trong trường hợp cấp tính, các tổn thương này
có thể lây lan nhanh chóng và làm cá chết trong vòng vài giờ. Các trận dịch
xảy ra ñược biết là do kết quả của nhiệt ñộ và áp lực môi trường. Bệnh dễ lây
theo chiều ngang từ cá sang cá, gây ra tỉ lệ tử vong cao (Intervet, 2007).
Tất cả các chỉ dẫn chỉ ra rằng cá rô phi không còn là một loài kháng bệnh.
Trong mỗi giai ñoạn nuôi khác nhau thì cá rô phi thường nhiễm các tác nhân
gây bệnh khác nhau.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
17
Chủng vi khuẩn Streptococcus sp. ngoài việc ñã ñược xác ñịnh gây bệnh
cho cá rô phi nói riêng và một số loài cá khác nói chung thì chúng còn ñược
ñề cập ñến nguy cơ gây bệnh cho người và ñộng vật trên cạn. Vi khuẩn
S.agalactiae là liên cầu khuẩn nhóm B, ñã ñược phân lập từ trâu, bò và con
người, ñôi khi phân lập từ máu ñộng vật (chó, mèo, chuột ñồng) và một số
ñộng vật máu lạnh như ếch, cá (Yoshiaki và cs, 2005) Sự phân lập các chủng
S.agalactiae từ cá, người và bò có thể dẫn ñến sự thích nghi kiểu hình trong
các vật chủ. Những yếu tố này có thể là một lý do cho sự ña dạng kiểu hình
của chủng vi khuẩn S.agalactiae. Phát hiện sự truyền nhiễm của những vi
khuẩn Streptococcus sp. ở người xảy ra ở Texas, USA năm 1991 lần ñầu tiên
và ca thứ 2 xảy ra ở Ottawa, Canada vào năm 1994 nhưng nguồn gốc lây
không ñược xác ñịnh. Từ tháng 12 năm 1995 ñến tháng 12 năm 1996, 09 bệnh
nhân ñã ñược xác ñịnh nhiễm khuẩn S.iniae. Tuổi trung bình của họ là 69, tỉ
hướng (bơi xoắn) gần mặt nước trước khi chết nên người nuôi thường gọi là
bệnh “cá ñiên” hay bệnh “ñộng kinh”. Quan sát dấu hiệu bên ngoài thấy: cá bị
trướng bụng do tích tụ dịch viêm trong xoang bụng, xuất huyết ñiểm, ñốm
vùng da quanh miệng, hậu môn, xuất huyết nặng ở vây ngực và vây lưng, xuất
huyết viêm có mủ, lồi một hoặc cả hai mắt. Dấu hiệu bệnh tích bên trong: gan,
lách, thận nhạt màu và sưng to, ruột không có thức ăn, dịch mật nhiều và loãng,
xoang bụng tích dịch viêm...
Theo ðồng Thanh Hà và cs, (2010) dịch bệnh xảy ra lần ñầu vào mùa hè
năm 2009 ở các tỉnh như: Hà Nội, Hải phòng, Hải Dương, Quảng Ninh,
Bắc Ninh, Hà Giang; gây chết với tỷ lệ 90 - 100% cá nuôi (cả cá giống và
thương phẩm). Tác giả chỉ ra rằng tác nhân gây bệnh trên cá rô phi ở miền
Bắc Việt Nam là S.agalactiae và khả năng phát triển của vi khuẩn ở 370C, ñộ
mặn 37‰ ñược xem là yếu tố nguy cơ lây nhiễm bệnh cho ñộng vật có vú
cũng như cho con người. Cũng theo ðồng Thanh Hà và cs, (2010) vi khuẩn
S.agalactiae có khả năng sống sót tốt trong nước ao và bùn ñáy từ 3 - 5 ngày
ở hai mức nhiệt ñộ 25oC và 30oC.
Từ những mẫu cá ñiêu hồng bị bệnh phù mắt và xuất huyết ñược thu từ
những bè nuôi cá ñiêu hồng thâm canh ở Tiền Giang tiến hành kiểm tra vi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
19
khuẩn học xác ñịnh do vi khuẩn S.agalactiae gây ra (ðặng Thị Hoàng Oanh
và cs, 2012). Theo ðặng Thụy Mai Thy (2012), khi cảm nhiễm cho cá rô phi
kết hợp 2 loài vi khuẩn Aeromonas hydrophila và Streptococcus sp. thì kết
quả cho thấy tỷ lệ chết ở nghiệm thức ñơn là 25% và 45%, nghiệm thức kết
hợp lần lượt là 70%, 80% và 90% ở mật ñộ 105 - 107CFU/ml. Quan sát mẫu
phết kính tươi mô gan, thận và lách phát hiện cầu khuẩn gram dương và trực
khuẩn gram âm.
doxycycline,
kitasamycin,
oxytetracycline,
josamycin,
oleandomycin và lincomycin cũng thường ñược sử dụng ñiều trị bệnh do liên
cầu ở Nhật Bản (Kitao, 1979). Hoặc florfenicol là thuốc thế hệ mới thay thế
chloramphenicol ñã bị cấm trong lĩnh vực NTTS (Từ Thanh Dung, 2012).
2.5.2. Bệnh viêm ruột
Bệnh do vi khuẩn Aeromonas sp., bệnh xuất hiện quanh năm nhưng
thường tập trung vào mùa xuân và mùa thu ở miền Bắc, ở miền Nam bệnh
phát triển nhiều vào mùa mưa. ðây là loại trực khuẩn Gram âm, hình que, hai
ñầu tròn có một tiên mao, kích thước 0,5 x1,0 - 1,5µm. Vi khuẩn này có thể
gây nhiễm cá rô phi từ cá giống tới cá trưởng thành. Cá bị bệnh thường bỏ ăn,
lờ ñờ, bơi gần mặt nước, da xuất huyết, lở loét, mất vẩy, mắt lồi, thối rữa ñuôi
và vây (Yambot, 1997), hậu môn biến ñỏ, mang và nội tạng xuất huyết, dịch
xoang bụng có máu, lách và gan sưng phồng.
Phòng trị bệnh: Tắm cá bằng NaCl 1-3%/15 phút lúc thả giống, KMnO4 2
- 4 ppm ñể rửa vết thương bên ngoài. Trị bệnh bằng cách cho cá ăn thức ăn có
trộn 2 - 4g Oxytetracycline/kg thức ăn hoặc 50 - 100mg Oxytetracycline/kg cá
trong vòng 14 ngày (Bùi Quang Tề, 2005).
2.6. Kháng sinh sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản
2.6.1. Kháng sinh là gì?
Là những chất có nguồn gốc từ vi sinh vật hoặc nguồn gốc tổng hợp, bán
tổng hợp với liều ñiều trị có tác dụng ngăn cản hay diệt vi sinh vật gây bệnh
phát triển trong cơ thể nhưng không gây hại cho tế bào vật chủ (Phạm Song,
1986; Bùi Thị Tho 2003).
Nhóm kháng sinh ña peptid: Glucopeptid - vancomycin;Polypeptid:
polymycin, bacitracin.
Nhóm thuốc hóa học trị liệu có cơ chế tác dụng theo kiều bắt chước kháng
sinh như: nhóm Quinolon gồm Quinolon kinh ñiển: flumequin, các acid
nalidixic....; Quinolon thế hệ 2 (fluoroquinolon): norfloxacin, ciprofloxacin,
ofloxacin...; các suphamid.
2.7. Sự ñề kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh.
2.7.1. Thế nào là vi khuẩn kháng kháng sinh?
Một vi khuẩn ñược coi là kháng lại một (ñơn kháng - drugs reristance) hay
nhiều loại KS nào ñó cùng một lúc (hiện tượng ña kháng - multy drugs
reristance) nếu sự phát triển của nó không bị ngừng lại khi dùng các KS ñó
trong ñiều trị mà vốn trước ñây chúng rất mẫn cảm.
Các kiểu kháng kháng sinh của vi khuẩn
Kháng thuốc giả - kháng không do di truyền gồm.
- Hệ thống miễn dịch của bệnh nhân bị suy giảm, không ñủ khả năng tiêu
diệt các vi khuẩn ñã bị KS ức chế.
- Vi khuẩn chui sâu vào tế bào, tạo vỏ bọc, không sinh sản và phát
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
22
triển, do ñó không chịu tác ñộng của KS (tuy nhiên khi phân chia sẽ lại
chịu tác ñộng của KS).
- Khi có vật cản, tuần hoàn ứ trệ... KS không thấm ñược vào ổ viêm nên
không tác ñộng vào vi khuẩn ñược.
Kháng thuốc thật
- Kháng thuốc tự nhiên: Là tính kháng thuốc vốn có của một số vi khuẩn
ñối với một số KS. Ví dụ các vi khuẩn Gram âm luôn kháng vancomycin và
penicillin.
23
thất nghiệm trọng. Năm 2010, tại tỉnh Quảng Tây Streptococcus inina ñã
ñược phân lập trên cá rô phi nuôi tại ñây và thử nghiệm thuốc cho thấy các
mẫu vi khuẩn phân lập ñược ñều rất nhạy cảm với neomycin, florfenicol,
ceftriaxone, lincomycin, kanamycin nhưng kháng với thuốc norfloxacin,
gentamicin, furazolidone, streptomycin và tetracycline (Deng và cs, 2010).
Theo Mohamed (2008), tại Ai cập khi kiểm tra cá rô phi (Orechromis
niloticus) bị bệnh tại trang trại nuôi trồng thủy sản của phòng thí nghiệm Trung
tâm Nuôi trồng thủy sản (CLAR) Abou Hammad - Sharkia Ai cập thấy có nhiễm
vi khuẩn Streptococcus faecium, chúng nhạy cảm với amoxicillin, ciprofloxacin,
ampicillin,
nalidixic
acid,
tetracycline,
streptomycin
và
kháng
với
chloramphenicol, sulfamethoxazol+ trimethoprim. Từ các trang trại như Kafr El