BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------------- ðOÀN ðỨC THÀNH THỰC TRẠNG HỘI CHỨNG VIÊM TỬ CUNG, VIÊM VÚ,
MẤT SỮA (M.M.A) Ở ðÀN LỢN NÁI NGOẠI NUÔI
THEO MÔ HÌNH TRANG TRẠI THUỘC TỈNH THÁI BÌNH
VÀ THỬ NGHIỆM BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊLUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : THÚ Y
Mã số: 60.62.50 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN THANH HÀ NỘI - 2008
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i
LỜI CẢM ƠN
Mở ñầu của Luận văn cho tôi xin ñược chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ
của các thầy, cô giáo Bộ môn Ngoại Sản; các thầy, cô Khoa Thú y, Khoa Sau
ðại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; cùng toàn thể các thầy, cô
giáo ñã giảng dạy tôi trong thời gian học Cao học ở nhà trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến PGS.TS. Nguyễn Văn Thanh, người ñã
tận tình hướng dẫn, ñộng viên và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo ñiều
kiện cho tôi hoàn thành luận văn.
Chúng tôi xin ñược bày tỏ lòng cảm ơn ñến các chủ trang trại, cán bộ kĩ
thuật, tập thể công nhân ở trang trại Phương Nam, xã Thái Thọ, huyện Thái
Thuỵ; trang trại Hoàng Liễn, xã Song An, huyện Vũ Thư; trang trại ðặng Thế
Huyễn, xã Vũ Lăng, huyện Tiền Hải; Doanh Nghiệp Vân
Kiều xã Quỳnh Hoa, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình ñã tạo ñiều kiện thuận
lợi cho chúng tôi thực hiện ñề tài.
Xin ghi nhận sự ñóng góp công sức và trí tuệ của các bạn sinh viên
thực tập tốt nghiệp, làm việc trong khuôn khổ nghiên cứu của ñể tài dưới sự
hướng dẫn trực tiếp của chúng tôi.
Xin chân thành cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình ñã ñộng viên
giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2008
Tác giả ðoàn ðức Thành
2.2
Các công trình nghiên cứu về hội chứng m.m.a. 14
2.3
Cấu tạo cơ quan sinh dục và một số ñặc ñiểm sinh lý sinh dục
của lợn cái 18
2.4
ð
ặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn 25
2.5
Sử dụng pgf2á trong ñiều trị viêm tử cung 36
3. ðối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 37
3.1
ð
ối tượng nghiên cứu 37
3.2
Nội dung nghiên cứu 37
3.3
P
hương pháp nghiên cứu 38
dịch âm ñạo, tử cung lợn nái bình thuờng và bệnh lý 54
4.6
Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập
ñược từ dịch vêm tử cung lợn nái với một số thuốc hoá học
trị liệu 56
4.7
Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của tập ñoàn vi khuẩn có
trong dịch viêm tử cung của lợn nái với một số thuốc hoá học
trị liệu 57
4.8
Quy trình phòng hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa
(m.m.a) 58
4.9
Kết quả thử nghiệm ñiều trị hội chứng m.m.a ở ñàn lợn nái
ngoại 72
4.10
Kết quả kết hợp ñiều trị lợn con bị tiêu chảy với ñiều trị hội
chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (m.m.a) ở lợn mẹ 76
5. Kết luận và ñề nghị 80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viDANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
4.1. Tỷ lệ lợn nái mắc hội chứng M.M.A tại các trang trại thuộc tỉnh
Thái Bình 41
4.2: Ảnh hưởng của M.M.A ñến năng suất sinh sản lợn nái 46
4.3: Một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái bình thường và của lợn nái
bị viêm tử cung, viêm vú, mất sữa 49
4.4: Thành phần vi khuẩn có trong dịch âm ñạo, tử cung lợn nái bình
thường và bệnh lý 53
4.5: Số lượng các vi khuẩn phân lập ñược trong dịch âm ñạo, tử cung
lợn nái bình thường và bệnh lý 55
4.6: Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập ñược từ
dịch viêm ñường sinh dục của lợn nái với một số thuốc hoá học trị
liệu 56
4.7: Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của tập ñoàn vi khuẩn có trong dịch
viêm ñường sinh dục của lợn nái với một số thuốc hoá học trị liệu 57
4.8: Kết quả thử nghiệm phòng hội chứng M.M.A ở lợn nái 68
4.9: Kết quả theo dõi các ñàn lợn con của những nái ñược phòng hội
chứng M.M.A 71
4.10:Kết quả thử nghiệm ñiều trị hội chứng M.M.A và khả năng sinh
sản ở lợn nái sau khi khỏi bệnh. 74
8: Lợn mắc hội chứng M.M.A sốt cao 50
9: Lợn mắc hội chứng M.M.A bỏ ăn 51
10 - 11: Lợn mắc hội chứng M.M.A dịch viêm chảy ra nhiều 52
12: Phân lợn thải ra phải ñược dọn ngay không ñể lợn nằm lên 60
13-14: Tiến hành vệ sinh trước khi chuyển lợn lên chuồng ñẻ 61
15: Các mức ñộ thể trạng của lợn nái 62
16: Hiệu quả của việc tăng cường ñiều kiện vệ sinh 70
17-18: Lợn nái mắc hội chứng M.M.A con bị mắc tiêu chảy 79
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11. MỞ ðẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
ðể tạo ra ñược nhiều thịt lợn phục vụ cho nhu cầu thực phẩm trong
nước và xuất khẩu, việc nâng cao năng suất sinh sản của ñàn lợn nái ngoại
nuôi theo mô hình trang trại luôn là mối quan tâm, mục tiêu hàng ñầu của các
nhà chăn nuôi và các nhà khoa học.
Trong những năm gần ñây, năng suất sinh sản của lợn công nghiệp ở
nước ta ñã có nhiều cải thiện nhờ chất lượng con giống ñược nâng cao và
chọn lọc tốt, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái ngoại dần ñược hoàn thiện
và ứng dụng rộng rãi. Do ñó, ñã góp phần nâng cao số lứa ñẻ của nái/năm từ
1,7 - 2 lứa/nái/năm lên 2,0 - 2,45 lứa/nái/năm. Bình quân số lợn con cai
sữa/nái/năm xấp xỉ 20 con/nái. Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực ñặc
biệt ñối với các nước chăn nuôi tiên tiến thì năng suất sinh sản của lợn nái
nước ta còn thấp.
Theo các nhà chăn nuôi, một trong những nguyên nhân làm hạn chế khả
năng sinh sản của lợn nái ngoại ở nước ta hiện nay là mắc hội chứng M.M.A
quy
trình kỹ thuật phòng ngừa hội chứng M.M.A ở lợn nái sinh sản.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
32. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 HỘI CHỨNG M.M.A Ở LỢN NÁI SINH SẢN
Có hai quan ñiểm về sử dụng thuật ngữ hội chứng M.M.A. Theo ðặng
ðắc Thiệu (1978) [17]; Lê Minh Chí (1985) [1]; Berstchinger và Pohlenz
(1980) [23]; Ross (1981) [44]; Smith (1985) [45]; Mercy (1990) [39];
Radostits và ctv (1997) [43], những biểu hiện lâm sàng sau khi sinh ở lợn nái
từ 12 - 72 giờ bao gồm hiện tượng sốt (Persson và cs, 1989) [42], tử cung tiết
nhiều dịch viêm (viêm tử cung); vú sưng cứng, nóng và ñỏ lên (viêm vú); sữa
giảm hay mất sữa (kém hay mất sữa) ñược gọi là hội chứng viêm tử cung,
viêm vú, mất sữa (Gardner và cs, 1990) [31]. Trên từng cá thể, có thể bệnh
xuất hiện với từng chứng riêng biệt hoặc kết hợp 2 - 3 triệu chứng cùng lúc,
trong ñó chứng viêm tử cung thường xuất hiện với tần số cao (Lê Minh Chí,
1985) [1]. Tuy nhiên theo Taylor (1995) [49], hội chứng M.M.A phải là sự
kết hợp cả 3 chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa trên cùng một cá thể lợn
nái (trích dẫn bởi Nguyễn Như Pho, 2002)
[14]. Trong khuôn khổ luận án này,
mạc tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát.
- Lợn nái sau ñẻ bị sát nhau xử lý không triệt ñể cũng dẫn ñến viêm tử cung.
- Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như: sẩy thai truyền nhiễm,
phó thương hàn, bệnh lao… gây viêm.
- Do vệ sinh chuồng ñẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước và sau
ñẻ không sạch sẽ, trong thời gian ñẻ cổ tử cung mở vi sinh vật có ñiều kiện ñể
xâm nhập vào gây viêm.
Ngoài các nguyên nhân kể trên viêm tử cung còn có thể là biến chứng
nhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhập vào dạ con gây nên trong thời gian ñộng
ñực (vì lúc ñó cổ tử cung mở), vi khuẩn xâm nhập vào tử cung theo ñường
máu và viêm tử cung là một trong những triệu chứng lâm sàng chung (Theo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5Lê Văn Năm và cộng sự, 1997) [11].
Theo F.Madec và C.Neva (1995) [6], bệnh viêm tử cung và các bệnh ở
ñường tiết niệu có mối quan hệ với nhau, vi khuẩn trong nước tiểu cũng phát
triển trong âm ñạo và việc gây nhiễm ngược lên tử cung là rất dễ xảy ra.
Nhiễm khuẩn tử cung qua ñường máu là do vi khuẩn sinh trưởng ở một
cơ quan nào ñó có kèm theo bại huyết, do vậy có trường hợp lợn hậu bị chưa
phối nhưng ñã bị viêm tử cung.
Hậu quả của bệnh viêm tử cung
Tử cung là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong cơ quan
sinh dục của lợn nái, nếu tử cung xảy ra bất kỳ quá trình bệnh lý nào thì ñều
ảnh hưởng rất lớn tới khả năng sinh sản của lợn mẹ và sự sinh trưởng, phát
triển của lợn con.
ðánh giá ñược hậu quả của viêm tử cung nên ñã có rất nhiều nhà khoa
học nghiên cứu về bệnh và ñưa ra các nhận xét có ý nghĩa rất lớn cho quá
trình chẩn ñoán, phòng và ñiều trị bệnh.
- Sau khi sinh con lượng sữa giảm hoặc mất hẳn sữa nên lợn con trong
giai ñoạn theo mẹ thường bị tiêu chảy.
Khi lợn nái bị nhiễm trùng tử cung, trong ñường sinh dục thường có
mặt của vi khuẩn E.coli, vi khuẩn này tiết ra nội ñộc tố làm ức chế sự phân
tiết kích thích tố tạo sữa Prolactin từ tuyến yên, do ñó lợn nái ít hoặc mất hẳn
sữa. Lượng sữa giảm, thành phần sữa cũng thay ñổi nên lợn con thường bị
tiêu chảy, còi cọc.
- Lợn nái bị viêm t
ử cung mạn tính sẽ không có khả năng ñộng dục trở lại
Nếu tử cung bị viêm mạn tính thì sự phân tiết PGF
2α
giảm, do ñó thể
vàng vẫn tồn tại, vẫn tiếp tục tiết Progesterone.
Progesterone ức chế thuỳ trước tuyến yên tiết ra LH, do ñó ức chế sự
phát triển của noãn bao trong buồng trứng, nên lợn nái không thể ñộng dục trở
lại ñược và không thải trứng ñược.
Theo F.Madec và C.Neva (1995) [6], ảnh hưởng rõ nhất trên lâm sàng
mà người chăn nuôi và bác sỹ thú y nhận thấy ở lợn viêm tử cung lúc sinh ñẻ
là: chảy mủ ở âm hộ, sốt, bỏ ăn. Mặt khác, các quá trình bệnh lý xảy ra lúc
sinh ñẻ ảnh hưởng rất lớn tới năng suất sinh sản của lợn nái sau này. Tỷ lệ
phối giống không ñạt tăng lên ở ñàn lợn nái viêm tử cung sau khi sinh ñẻ.
Hiện tượng viêm tử cung âm ỉ kéo dài từ lứa ñẻ trước ñến lứa ñẻ sau là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7nguyên nhân làm giảm ñộ mắn ñẻ. Mặt khác, viêm tử cung là một trong các
nguyên nhân dẫn ñến hội chứng M.M.A, từ ñó làm cho tỷ lệ lợn con nuôi
sống thấp. ðặc biệt, nếu viêm tử cung kèm theo viêm bàng quang thì còn ảnh
hưởng tới hoạt ñộng của buồng trứng.
mảnh tổ chức chết… Khi con vật nằm xuống, dịch viêm thải ra ngày càng
nhiều hơn. Xung quanh âm môn, gốc ñuôi, hai bên mông dính nhiều dịch
viêm, có khi nó khô lại thành từng ñám vảy màu trắng xám. Kiểm tra qua âm
ñạo, niêm dịch và dịch rỉ viêm thải ra nhiều. Cổ tử cung hơi mở và có mủ
chảy qua cổ tử cung. Niêm mạc âm ñạo bình thường.
Viêm nội mạc tử cung thể màng giả
Ở thể viêm này, niêm mạc tử cung thường bị hoại tử. Những vết
thương ñã ăn sâu vào tầng cơ của tử cung và chuyển thành hoại tử. Lợn nái
mắc bệnh này thường xuất hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân nhiệt tăng
cao, lượng sữa giảm có khi hoàn toàn mất sữa, kế phát viêm vú, ăn uống
giảm. Con vật ñau ñớn, luôn rặn, lưng và ñuôi cong lên. Từ cơ quan sinh
dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch: dịch viêm, máu, mủ, lợn cợn những mảnh
tổ chức hoại tử, niêm dịch…
Viêm cơ tử cung (Myomestritis Puerperalis)
Theo Nguyễn Hữu Ninh, Bạch ðăng Phong (2000) [12], viêm cơ tử
cung thường kế phát từ viêm nội mạc tử cung thể màng giả. Niêm mạc tử
cung bị thấm dịch thẩm xuất, vi khuẩn xâm nhập và phát triển sâu vào tổ chức
làm niêm mạc bị phân giải, thối rữa gây tổn thương cho mạch quản và lâm ba
quản, từ ñó làm lớp cơ và một ít lớp tương mạc của tử cung bị hoại tử. Nếu
bệnh nặng, can thiệp chậm có thể dẫn tới nhiễm trùng toàn thân, huyết nhiễm
trùng hoặc huyết nhiễm mủ. Có khi do lớp cơ và lớp tương mạc của tử cung
bị phân giải mà tử cung bị thủng hoặc tử cung bị hoại tử từng ñám to.
Lợn nái bị bệnh này thường biểu hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân
nhiệt tăng cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống giảm, lượng sữa giảm hoặc mất hẳn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9Mép âm ñạo tím thẫm, niêm mạc âm ñạo khô, nóng màu ñỏ thẫm. Gia súc
biểu hiện trạng thái ñau ñớn, rặn liên tục. Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra
Chẩn ñoán viêm tử cung
Theo F.Madec và C.Neva (1995) [6], xuất phát từ quan ñiểm lâm sàng
thì bệnh viêm tử cung thường biểu hiện vào lúc ñẻ và thời kì tiền ñộng ñực, vì
ñây là thời gian cổ tử cung mở nên dịch viêm có thể chảy ra ngoài. Số lượng
mủ không ổn ñịnh, từ vài ml cho tới 200 ml hoặc hơn nữa. Tính chất mủ cũng
khác nhau, từ dạng dung dịch màu trắng loãng cho tới màu xám hoặc vàng, ñặc
như kem, có thể màu máu cá. Người ta thấy rằng thời kì sau sinh ñẻ hay xuất
hiện viêm tử cung cấp tính, viêm tử cung mạn tính thường gặp trong thời kì cho
sữa. Hiện tượng chảy mủ ở âm hộ có thể cho phép nghi viêm nội mạc tử cung.
Tuy nhiên cần phải ñánh giá chính xác tính chất của mủ, ñôi khi có
những mảnh trắng giống như mủ ñọng lại ở âm hộ nhưng lại có thể là chất kết
tinh của nước tiểu từ trong bàng quang chảy ra. Các chất ñọng ở âm hộ lợn
nái còn có thể là do viêm bàng quang có mủ gây ra.
Khi lợn nái mang thai, cổ tử cung sẽ ñóng rất chặt vì vậy nếu có mủ
chảy ra thì có thể là do viêm bàng quang. Nếu mủ chảy ở thời kỳ ñộng ñực thì
có thể bị nhầm lẫn.
Như vậy việc kiểm tra mủ chảy ra ở âm hộ chỉ có tính chất tương
ñối. Với một trại có nhiều biểu hiện mủ chảy ra ở âm hộ, ngoài việc kiểm
tra mủ nên kết hợp xét nghiệm nước tiểu và kiểm tra cơ quan tiết niệu sinh
dục. Mặt khác, nên kết hợp với ñặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn nái ñể
chẩn ñoán cho chính xác.
Mỗi thể viêm khác nhau biểu hiện triệu chứng khác nhau và có mức ñộ
ảnh hưởng khác nhau tới khả năng sinh sản của lợn nái. ðể hạn chế tối thiểu
hậu quả do viêm tử cung gây ra cần phải chẩn ñoán chính xác mỗi thể viêm từ
ñó ñưa ra phác ñồ ñiều trị tối ưu nhằm ñạt ñược hiệu quả ñiều trị cao nhất,
thời gian ñiều trị ngắn nhất, chi phí ñiều trị thấp nhất.
ðể chẩn ñoán người ta dựa vào những triệu chứng ñiển hình ở cục bộ cơ
quan sinh dục và triệu chứng toàn thân. Có thể dựa vào các chỉ tiêu ở bảng sau.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
hoặc hoàn toàn
Bỏ ăn hoàn
toàn
Bỏ ăn hoàn
toàn
* ðối với lợn nái sau khi ñẻ có thể dựa trên cách tính ñiểm sau:
+ Số ngày chảy mủ, tính từ ngày ñầu tới ngày thứ 5 sau khi sinh, 1 ngày
= 1 ñiểm.
+ Bỏ ăn từ ngày ñầu tới ngày thứ 5 sau khi sinh, 1 ngày = 1 ñiểm, nếu
bỏ ăn một phần tính 1/2 ñiểm.
+ Ngưỡng thân nhiệt ñể tính sốt và số ngày bị sốt là 39,8
0
C, 1 ngày = 1 ñiểm.
* Tổng số ñiểm ñược dùng ñể ñánh giá mức ñộ nghiêm trọng của bệnh
như sau:
+ Tổng số ñiểm dưới 1 ñiểm: không có vấn ñề.
+ Tổng số ñiểm từ 2 ñến 5 ñiểm: mắc bệnh nhẹ ñến trung bình.
+ Tổng số ñiểm trên 6: bệnh nghiêm trọng.
Tóm lại: chẩn ñoán viêm tử cung cần rất cẩn thận, phải theo dõi thường
xuyên vì mủ chảy ra ở âm hộ chỉ mang tính chất thời ñiểm và có khi viêm tử
cung nhưng không sinh mủ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
122.1.2 Viêm vú (mastitis)
Theo Nguyễn Như Pho (2002) [14]: nguyên nhân gây viêm vú thông
thường nhất là trầy xước vú do sàn, nền chuồng nhám, vi trùng xâm nhập vào
tuyến sữa. Hai loại vi trùng chính gây bệnh là Staphylococcus aureus và
ñược coi là niệu pháp bắt buộc, các kháng sinh ñiều trị hiệu quả viêm vú gồm:
Ampicilline, Cephalexine, Gentamycine, Norfloxacine…. Ngoài kháng sinh,
corticoide cũng có tác dụng giảm viêm (Smith và ctv, 1995) [46]. Tuy nhiên,
chỉ lên ñiều trị trong một thời gian nhất ñịnh. Việc ñiều trị không hợp lý sẽ
làm sơ hóa và teo bầu vú, sản lượng sữa ở các kì sữa sau sẽ giảm.
2.1.3 Mất sữa (agalactia)
Chứng mất sữa thường gặp ở lợn nái sau khi ñẻ với những biểu hiện ñặc
trưng là núm vú bị teo dần và cứng lại, lợn con bị ñói sữa kêu rít, liên tục ñòi
bú, thể trạng gầy sút, da khô, lợn mẹ không có sữa nằm sấp xuống ñể giấu bầu
vú không cho con bú.
Chứng mất sữa thường do các nguyên nhân sau:
Lợn mẹ sót nhau, nhau còn sót tồn tại trong tử cung từ ñó luôn tiết ra
Folliculin ngăn trở sự phân tiết Prolactin là cho tuyến vú không sinh sữa.
Chứng mất sữa thường ñi kèm trong các bệnh gây sốt cao như: viêm tử
cung có mủ, các trường hợp sốt do nguyên nhân bệnh khác như bệnh truyền
nhiễm, viêm phổi, viêm vú … cũng gây mất sữa hoàn toàn.
Do lợn mẹ bị tụt canxi huyết.
Do ñẻ khó làm quá trình sinh ñẻ kéo dài tiêu hao nhiều năng lượng mà
năng lượng ấy lại ñược lấy từ chất bột ñường, chất bột ñường không ñược
chuyển hoá thành ñạm, từ ñạm thành sữa, do khẩu phần ăn thiếu chất bột
ñường nên khi chất bột ñường bị cạn thì tuyến vú căng nhưng không có sữa.
Thiếu vitamin C ñể ñồng hoá chất bột ñường thành ñạm, gây viêm vú
và mất sữa.
Thời tiết quá nóng lượng nước uống thiếu, cũng là nguyên nhân dẫn ñến
kém sữa.
Trong bệnh viêm tử cung nhẹ, viêm vài bầu vú, sự mệt nhọc sau khi sinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
Tại khu vực Tp Hồ Chí Minh, Lê Minh Chí Và Nguyễn Như Pho
(1985) [1] ñã công bố các vi khuẩn sau ñây tham gia gây nhiễm trùng tử cung
và tuyến vú trên lợn sau khi sinh: E.coli, Staphylococcus aureus,
Streptococcus spp, Klebsialla spp, Proteus mirabilis, Pseudomonas. ðây là
những vi trùng cơ hội thường xuyên có mặt trong chuồng trại, lợi dụng lúc
sinh sản, tử cung, âm ñạo xây xát, chứa nhiều sản dịch, sẽ xâm nhập và tấn
công hệ thống niêm mạc sinh dục, gây hiện tượng nhiễm trùng.
2.2.3 Nhiệt ñộ chuồng nuôi
Frazer (1970) nhận xét về các trường hợp mắc hội chứng M.M.A ở
Jamaica là do thời tiết quá nóng, nếu ñược tắm mát nhất là giai ñoạn trước khi
sinh sẽ làm giảm tỉ lệ mắc bệnh (Trích dẫn bởi ðặng ðắc Thiệu, 1978) [17].
2.2.4 Phòng ngừa hội chứng M.M.A
Việc sử dụng kháng sinh ñể phòng ngừa hội chứng M.M.A ñược nhiều
tác giả nghiên cứu:
+ Trong nước: theo tác giả Nguyễn Văn Thanh (2003) [16] khi nghiên
cứu tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái ngoại nuôi ở ñồng bằng
Sông Hồng tác giả cho biết khi tiêm PGF2α kết hợp với lugol 0,1% thụt rửa
tử cung ngày 1 lần cho hiệu quả rất cao, rút ngắn thời gian ñiều trị cũng như
thời gian ñộng dục lại của lợn nái. Tác giả cho biết PGF2α tạo ra những cơn
co bóp nhẹ nhàng giống như những cơn co bóp sinh lý ở tử cung giúp ñẩy các
chất bẩn và dịch rỉ viêm ra ngoài, nhanh chóng hồi phục cơ tử cung, phá vỡ
thể vàng giúp gia súc ñộng dục trở lại. Kết hợp với Iodine trong Lugol có tác
dụng sát trùng, ñồng thời qua niêm mạc tử cung Iodine ñược hấp thu giúp cơ
tử cung hồi phục rất nhanh chóng, buồng trứng hoạt ñộng, noãn bao bao phát
triển, làm xuất hiện lại chu kỳ ñộng dục.
Theo tác giả Trần Tiến Dũng, Dương ðình Long và Nguyễn Văn Thanh
(2002) [4] khi gia súc bị bệnh viêm tử cung ở thể viêm cơ, viêm tương mạc thì
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16