Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
-------------- TRN TRNG BNG NGHIấN CU Thực trạng hội chứng viêm tử
cung, viêm vú, mất sữa (M.M.A) ở đàn lợn nái
ngoại nuôi
theo mô hình trang trại thuộc tỉnh BC GIANG
và thử nghiệm biện pháp phòng trịLuận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành : Thú y
Mã số: 60.62.50
Ngời hớng dẫn khoa học: pgs.ts. nguyễn văn thanh Hà nội - 2010
Trng i hc nụng nghip H Ni - Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
i
Lời cảm ơn
Mở đầu của Luận văn cho tôi xin đợc chân thành cảm ơn sự giúp đỡ
của các thầy, cô giáo Bộ môn Ngoại Sản; các thầy, cô Khoa Thú y, Khoa Sau
Đại học, Trờng Đại học Nông nghiệp H Nội; cùng toàn thể các thầy, cô
giáo đ giảng dạy tôi trong thời gian học Cao học ở nhà trờng.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến PGS.TS. Nguyễn Văn Thanh, ngời đ
tận tình hớng dẫn, động viên và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện
cho tôi hoàn thành luận văn.
Chúng tôi xin đợc bày tỏ lòng cảm ơn đến các chủ trang trại, cán bộ kĩ
thuật, tập thể công nhân ở trang trại đ tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi
thực hiện đề tài.
Xin cm n s đóng góp công sức v thi gian của các bạn sinh viên
thực tập tốt nghiệp ủó cựng chỳng tụi hon thnh ủ ti ny.
Xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đ động viên
giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010
Tác giả
Trn Trng Bng
Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ………
iii
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.................................................................37
3.2.1 Xác ñịnh tỷ lệ mắc hội chứng M.M.A ở ñàn lợn nái ngoại nuôi theo mô
hình trang trại tại tỉnh Bắc Giang................................................................37
3.2.2 Ảnh hưởng của hội chứng M.M.A ñến năng suất sinh sản của lợn nái...........37
3.2.3 Mối quan hệ giữa hội chứng M.M.A ở lợn mẹ và bệnh tiêu chảy ở lợn con..37
3.2.4 Xác ñịnh sự thay ñổi một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái mắc hội chúng
M.M.A (nhiệt ñộ, hô hấp, tuần hoàn, màu sắc dịch viêm …)......................37
3.2.5 Sự biến ñổi về vi khuẩn trong sữa của lợn nái bị mắc hội chứng M.M.A.......37
3.2.6 Thử nghiệm ñiều trị hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (M.M.A)
bắng các phác ñồ khác nhau và theo dõi khả năng sinh sản sau khi sạch bệnh
của từng phác ñồ ñiều trị (tỷ lệ khỏi, tỷ lệ ñộng dục … sau ñiều trị). .......................38
3.2.7 Thử nghiệm ñiều trị bệnh tiêu chảy ở ñàn lợn con bằng phương pháp kết
hợp ñiều trị hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa ở lợn mẹ và bệnh tiêu
chảy ở lợn con. ...........................................................................................38
3.2.8 Xây dựng quy trình phòng hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa
(M.M.A).....................................................................................................38
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........................................................38
3.3.1 Phương pháp theo dõi ........................................................................38
3.3.2 Phương pháp thu nhận và xử lý số liệu ..............................................39
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................40
4.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT TỶ LỆ MẮC HỘI CHỨNG M.M.A TRÊN ðÀN
LỢN NÁI SAU KHI SINH TẠI BẮC GIANG...........................................40
4.2 ẢNH HƯỞNG CỦA HỘI CHỨNG M.M.A ðẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU
NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI................................................45
4.3 KẾT QUẢ THEO DÕI SỰ THAY ðỔI MỘT SỐ CHỈ TIÊU LÂM SÀNG
CỦA LỢN MẮC HỘI CHỨNG M.M.A.....................................................49
Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ………
v
Bảng 4.3: Một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái bình thường và của lợn nái bị
viêm tử cung, viêm vú, mất sữa..................................................................49
Bảng 4.4.: Thành phần vi khuẩn có trong dịch âm ñạo, tử cung lợn nái bình
thường và bệnh lý.......................................................................................51
Bảng 4.5: Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập ñược từ
dịch viêm ñường sinh dục của lợn nái với ..................................................53
một số thuốc kháng sinh và hoá học trị liệu................................................53
Bảng 4.6: Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của tập ñoàn vi khuẩn ...............54
có trong dịch viêm ñường sinh dục của lợn nái với một số thuốc kháng sinh
và hoá học trị liệu.......................................................................................54
Bảng 4.7: Kết quả thử nghiệm phòng hội chứng M.M.A ở lợn nái .............64
Bảng 4.8: Kết quả theo dõi các ñàn lợn con của những nái ñược phòng hội
chứng M.M.A.............................................................................................66
Bảng 4.9: Kết quả thử nghiệm ñiều trị hội chứng M.M.A và khả năng sinh sản
ở lợn nái sau khi khỏi bệnh........................................................................69
Bảng 4.10 Kết quả ñiều trị bệnh tiêu chảy lợn con kết hợp với ñiều trị M.M.A
ở lợn mẹ .....................................................................................................72
Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ………
vii
Danh môc c¸c biÒu ®æ
Biểu ñồ 4.1. Chương trình thức ăn cho lợn nái mang thai phòng hội chứng M.M.A............60
Biểu ñồ 4.2. Chương trình thức ăn cho lợn nái ñẻ phòng hội chứng M.M.A...........61
Biểu ñồ 4.3. Kết quả thử nghiệm phòng hội chứng M.M.A ở lợn nái .........64
Biểu ñồ 4.4. Kết quả theo dõi các ñàn lợn con của những nái ñược phòng hội
chứng M.M.A.............................................................................................66
Biểu ñồ 4.5. Kết quả thử nghiệm ñiều trị hội chứng M.M.A và khả năng sinh
sản ở lợn nái sau khi khỏi bệnh...................................................................71
Biểu ñồ 4.6. Kết quả ñiều trị tiêu chảy lợn con kết hợp với ñiều trị M.M.A ở
Trong những năm gần ñây phong trào chăn nuôi lợn thịt hướng nạc phát triển
mạnh theo mô hình gia trại, trang trại ở nhiều ñịa phương, ñem lại nguồn thu
ñáng kể cho người dân, góp phần ổn ñịnh cuộc sống xã hội, thúc ñẩy sự phát
triển kinh tế. Do vậy, việc phát triển ñàn lợn nái sinh sản ñể cung cấp con
giống cho các trang trại ñang là vấn ñề cấp thiết thu hút sự chú ý của các nhà
khoa học cũng như người chăn nuôi.
Cùng với sự gia tăng của các trang trại lợn sinh sản, các bệnh trên ñàn
lợn nái cũng có xu hướng tăng làm ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất và
hiệu quả chăn nuôi. Một trong những bệnh gây thiệt hại lớn về kinh tế cho các
cơ sở chăn nuôi lợn nái sinh sản là hội chứng MMA (viêm tử cung, viêm vú
và mất sữa).
Hội chứng MMA không chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh
sản của lợn mẹ mà còn gây mất sữa và là một trong những nguyên nhân làm
cho tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở ñàn lợn con trong thời gian theo mẹ tăng cao.
ðiều ñó ñã chỉ ra rằng việc nghiên cứu thực trạng hội chứng MMA ở ñàn nái
ngoại ñể từ ñó ñề ra các bện pháp phòng trị một cách hiệu quả là vấn ñề hết
sức cần thiết.
Với mục ñích góp phần nâng cao năng suất sinh sản trên ñàn nái ngoại,
ñồng thời bổ sung vào các tài liệu nghiên cứu về bệnh sinh sản của lợn nái
ngoại, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ………
2
“Nghiên cứu thực trạng hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa
(M.M.A) ở ñàn lợn nái ngoại nuôi theo mô hình trang trại thuộc tỉnh Bắc
Giang và thử nghiệm biện pháp phòng trị”
1.2 MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI
ðánh giá thực trạng hội chứng M.M.A (viêm tử cung, viêm vú, mất
sữa) ở ñàn lợn nái ngoại nuôi theo mô hình trang trại tại tỉnh Bắc Giang.
(1997) [43], những biểu hiện lâm sàng sau khi sinh ở lợn nái từ 12 - 72 giờ
bao gồm hiện tượng sốt (Persson và cs, 1989) [42], tử cung tiết nhiều dịch
viêm (viêm tử cung); vú sưng cứng, nóng và ñỏ lên (viêm vú); sữa giảm hay
mất sữa (kém hay mất sữa) ñược gọi là hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất
sữa (Gardner và cs, 1990) [31]. Trên từng cá thể, có thể bệnh xuất hiện với
từng chứng riêng biệt hoặc kết hợp 2 - 3 triệu chứng cùng lúc, trong ñó chứng
viêm tử cung thường xuất hiện với tần số cao (Lê Minh Chí, 1985) [1]. Tuy
nhiên theo Taylor (1995) [49], hội chứng M.M.A phải là sự kết hợp cả 3
chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa trên cùng một cá thể lợn nái (trích dẫn
bởi Nguyễn Như Pho, 2002)
[14]. Trong khuôn khổ luận án này, chúng tôi sử
dụng thuật ngữ hội chứng M.M.A theo quan ñiểm của các tác giả ðặng ðắc
Thiệu(1978) [17]; Lê Minh Chí (1985) [1]; Berstchinger và Pohlenz (1980)
[23] ñể diễn tả những cá thể bị viêm tử cung kèm theo mất sữa hoặc viêm tử
cung kèm viêm vú ñược xem là mắc hội chứng M.M.A trên lợn nái sau khi
sinh (trường hợp lợn nái bị viêm vú kèm theo mất sữa chúng tôi không nghiên
cứu vì heo nái mắc triệu chứng này do nhiều nguyên nhân). Trường hợp cả ba
triệu chứng xuất hiện trên cùng một cá thể ñược gọi là thể ñiển hình của hội
chứng M.M.A.
Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ………
4
2.1.1 Bệnh viêm tử cung ở lợn nái (mestritis)
Nguyên nhân của bệnh viêm tử cung
Theo Trần Tiến Dũng, Dương ðình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002)
[4], viêm tử cung là một quá trình bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản
sau ñẻ. Quá trình viêm phá huỷ các tế bào tổ chức của các lớp hay các tầng tử
cung gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái làm ảnh hưởng lớn, thậm chí làm mất
khả năng sinh sản ở gia súc cái.
Nhiễm khuẩn tử cung qua ñường máu là do vi khuẩn sinh trưởng ở một
cơ quan nào ñó có kèm theo bại huyết, do vậy có trường hợp lợn hậu bị chưa
phối nhưng ñã bị viêm tử cung.
Hậu quả của bệnh viêm tử cung
Tử cung là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong cơ quan
sinh dục của lợn nái, nếu tử cung xảy ra bất kỳ quá trình bệnh lý nào thì ñều
ảnh hưởng rất lớn tới khả năng sinh sản của lợn mẹ và sự sinh trưởng, phát
triển của lợn con.
ðánh giá ñược hậu quả của viêm tử cung nên ñã có rất nhiều nhà khoa
học nghiên cứu về bệnh và ñưa ra các nhận xét có ý nghĩa rất lớn cho quá
trình chẩn ñoán, phòng và ñiều trị bệnh.
Theo Trần Tiến Dũng, Dương ðình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002)
[4] và PGS.TS Trần Thị Dân (2004) [2] khi lợn nái bị viêm tử cung sẽ dẫn tới
một số hậu quả chính sau:
- Khi lợn bị viêm tử cung dễ dẫn tới sẩy thai.
Lớp cơ trơn ở thành tử cung có ñặc tính co thắt. Khi mang thai, sự co
thắt của cơ tử cung giảm ñi dưới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi có
thể bám chặt vào tử cung.
Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ………
6
Khi tử cung bị viêm cấp tính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử
cung tiết nhiều Prostaglandin F
2α
(PGF
2α
), PGF
2α
gây phân huỷ thể vàng ở
Theo F.Madec và C.Neva (1995) [6], ảnh hưởng rõ nhất trên lâm sàng
mà chúng ta có thể nhận thấy ở lợn viêm tử cung lúc sinh ñẻ là: chảy mủ ở âm
hộ, sốt, bỏ ăn. Mặt khác, các quá trình bệnh lý xảy ra lúc sinh ñẻ ảnh hưởng
rất lớn tới năng suất sinh sản của lợn nái sau này. Tỷ lệ phối giống không ñạt
tăng lên ở ñàn lợn nái viêm tử cung sau khi sinh ñẻ. Hiện tượng viêm tử cung
âm ỉ kéo dài từ lứa ñẻ trước ñến lứa ñẻ sau là nguyên nhân làm giảm khả năng
sinh sản của lợn nái. Mặt khác, viêm tử cung là một trong các nguyên nhân
dẫn ñến hội chứng M.M.A, từ ñó làm cho tỷ lệ lợn con nuôi sống thấp.
Qua ñó ta thấy hậu quả của viêm tử cung là rất lớn, ñể tỷ lệ mắc bệnh
giảm, người chăn nuôi phải có những hiểu biết nhất ñịnh về bệnh từ ñó tìm ra
biện pháp ñể phòng và ñiều trị hiệu quả.
Các thể viêm tử cung :
Theo ðặng ðình Tín (1985) [18], bệnh viêm tử cung ñược chia làm 3
thể: viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung, viêm tương mạc tử cung.
Viêm nội mạc tử cung (Endomestritis)
Theo Nguyễn Văn Thanh (1999) [15], viêm nội mạc tử cung là viêm
lớp niêm mạc của tử cung, ñây là một trong các nguyên nhân làm giảm khả
năng sinh sản của gia súc cái, nó cũng là thể bệnh phổ biến và chiếm tỷ lệ cao
trong các bệnh của viêm tử cung. Viêm nội mạc tử cung thường xảy ra sau
khi gia súc sinh ñẻ, nhất là trong trường hợp ñẻ khó phải can thiệp làm niêm
mạc tử cung bị tổn thương, tiếp ñó các vi khuẩn Streptococcus,
Staphylococcus, E.coli, Salmonella, C.pyogenes, Bruccella, roi trùng
Trichomonas Foetus… xâm nhập và tác ñộng lên lớp niêm mạc gây viêm.
Theo Nguyễn Hữu Ninh, Bạch ðăng Phong (2000) [12], bệnh viêm nội
mạc tử cung có thể chia 2 loại:
- Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ, chỉ gây tổn thương ở
niêm mạc tử cung.
Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ………
8
trùng hoặc huyết nhiễm mủ. Có khi do lớp cơ và lớp tương mạc của tử cung
bị phân giải mà tử cung bị thủng hoặc tử cung bị hoại tử từng ñám to.
Lợn nái bị bệnh này thường biểu hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân
nhiệt tăng cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống giảm, lượng sữa giảm hoặc mất hẳn.
Mép âm ñạo tím thẫm, niêm mạc âm ñạo khô, nóng màu ñỏ thẫm. Gia súc
biểu hiện trạng thái ñau ñớn, rặn liên tục. Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra
ngoài hỗn dịch màu ñỏ nâu, lợn cợn mủ và những mảnh tổ chức thối rữa nên
có mùi tanh, thối. Con vật thường kế phát viêm vú, có khi viêm phúc mạc.
Thể viêm này thường ảnh hưởng ñến quá trình thụ thai và sinh ñẻ lần
sau. Có trường hợp ñiều trị khỏi nhưng gia súc vô sinh.
Viêm tương mạc tử cung (Perimestritis Puerperali)
Theo ðặng ðình Tín (1985) [18], viêm tương mạc tử cung thường kế
phát từ viêm cơ tử cung. Thể viêm này thường cấp tính cục bộ, toàn thân xuất
hiện những triệu chứng ñiển hình và nặng. Lúc ñầu lớp tương mạc tử cung có
màu hồng, sau chuyển sang ñỏ sẫm, sần sùi mất tính trơn bóng. Sau ñó các tế
bào bị hoại tử và bong ra, dịch thẩm xuất tăng tiết. Nếu bị viêm nặng, nhất là
viêm có mủ, lớp tương mạc có thể dính với các tổ chức xung quanh gây nên
tình trạng viêm mô tử cung (thể Paramestritis), thành tử cung dày lên, có thể
kế phát viêm phúc mạc.
Lợn nái biểu hiện triệu chứng toàn thân: nhiệt ñộ tăng cao, mạch nhanh,
con vật ủ rũ, mệt mỏi, uể oải, ñại tiểu tiện khó khăn, ăn uống kém hoặc bỏ ăn.
Lượng sữa rất ít hoặc mất hẳn, thường kế phát viêm vú. Con vật luôn biểu hiện
trạng thái ñau ñớn, khó chịu, lưng và ñuôi cong, rặn liên tục. Từ âm hộ thải ra
ngoài rất nhiều hỗn dịch lẫn mủ và tổ chức hoại tử, có màu nâu và mùi thối
khắm. Khi kích thích vào thành bụng thấy con vật có phản xạ ñau rõ hơn, rặn
nhanh hơn, từ âm hộ dịch chảy ra nhiều hơn.
Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ………
10
ðể chẩn ñoán người ta dựa vào những triệu chứng ñiển hình ở cục bộ cơ
quan sinh dục và triệu chứng toàn thân. Có thể dựa vào các chỉ tiêu ở bảng sau.
Bảng: Các chỉ tiêu chẩn ñoán viêm tử cung
STT
Các chỉ tiêu ñể
phân biệt
Viêm nội mạc Viêm cơ
Viêm
tương mạc
1 Sốt Sốt nhẹ Sốt cao Sốt rất cao
Màu
Trắng xám,
trắng sữa
Hồng, nâu ñỏ Nâu rỉ sắt
2 Dịch viêm
Mùi Tanh Tanh thối Thối khắm
3 Phản ứng ñau ðau nhẹ ðau rõ ðau rất rõ
4
Phản ứng co cơ tử
cung
Phản ứng co
giảm
Phản ứng co
rất yếu
Phản ứng
co mất hẳn
5 Bỏ ăn
tuyến sữa. Hai loại vi trùng chính gây bệnh là Staphylococcus aureus và
Streptococcus agalactiae. Các nguyên nhân khác gây viêm như số con quá ít
không bú hết lượng sữa sản xuất, kế phát từ viêm tử cung nặng, hoặc do kĩ
thuật cạn sữa không hợp lý trong trường hợp cai sữa sớm.
Do vệ sinh không ñảm bảo, chuồng trại quá nóng hoặc quá lạnh.
Do lợn mẹ sát nhau, lợn con khi ñẻ ra không ñược bấm răng nanh ngay.
Khẩu phần ăn của lợn nái trong quá trình mang thai và nuôi con không
hợp lý hoặc lợn mẹ ăn quá nhiều thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng cao làm
lượng sữa tiết ra quá nhiều ứ ñọng lại trong vú tạo ñiều kiện cho vi khuẩn
xâm nhập phát triển mạnh mẽ về số lượng và ñộc lực.
Do táo bón, không cho heo nái vận ñộng thường xuyên, khi heo nái
mang thai, khối thai lớn chèn ép sẽ làm giảm nhu ñộng ruột gây ra tình trạng
bón. Ngoài ra do khẩu phần ăn thấp và thành phần thức ăn cho lợn nái tỷ lệ
chất xơ hòa tan thấp cũng là nguyên nhân gây táo bón. Vi khuẩn trong phân sẽ
có ñiều kiện sinh sôi, cùng với các ñộc tố gây viêm trong phân ñi xuyên qua
thành ruột vào máu, ñến gây viêm.
Do Stress: nái mang thai sắp ñến ngày sinh thường hay bị Stress. Stress
làm giảm sức khỏe, sức ñề kháng của heo nái chống lại các vi khuẩn gây
bệnh, tạo cơ hội cho chúng phát triển gây viêm.
Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ………
13
Với nguyên nhân chấn thương cơ học hoặc lợn con bú không hết sữa,
bệnh viêm vú chỉ xuất hiện trên một vài vú. Trường hợp kế phát viêm tử cung
hoặc cạn sữa không hợp lý, nhiều vú hoặc có khi toàn bộ bầu vú bị viêm.
Triệu chứng
Biểu hiện rõ tại vú viêm với các ñặc ñiểm: vú căng cứng, nóng ñỏ, có
biểu hiện ñau khi sờ nắn, không xuống sữa nếu vắt mạnh sữa chảy ra có nhiều
lợn cợn lẫn máu, sau 1- 2 ngày thấy có mủ lợn mẹ giảm ăn hay bỏ ăn, sốt cao
nhiễm, viêm phổi, viêm vú … cũng gây mất sữa hoàn toàn.
Do lợn mẹ bị sụt Canxi huyết.
Do ñẻ khó làm quá trình sinh ñẻ kéo dài tiêu hao nhiều năng lượng mà
năng lượng ấy lại ñược lấy từ chất bột ñường, chất bột ñường không ñược
chuyển hoá thành ñạm, từ ñạm thành sữa, do khẩu phần ăn thiếu chất bột
ñường nên khi chất bột ñường bị cạn thì tuyến vú căng nhưng không có sữa.
Thiếu vitamin C ñể ñồng hoá chất bột ñường thành ñạm, gây viêm vú
và mất sữa.
Thời tiết quá nóng lượng nước uống thiếu, cũng là nguyên nhân dẫn ñến
kém sữa.
Trong bệnh viêm tử cung nhẹ, viêm vài bầu vú, sự mệt nhọc sau khi sinh
chỉ làm kém sữa trong thời gian ngắn (2 - 3 ngày). Ngoài ra còn một số
nguyên nhân khác dẫn ñến mất sữa như:
Bệnh sốt sữa, bại liệt sau khi sinh (Penny, 1970) [41].
Nái béo do ăn quá nhiều trong giai ñoạn mang thai, mỡ tích nhiều trong
tuyến vú, chèn ép làm tuyến vú phát triển yếu, cho ăn nhiều trong giai ñoạn
mang thai dẫn ñến sự chán ăn (bỏ ăn) sau khi sinh.
Các trường hợp mất sữa thường khó rất ñiều trị biện pháp tốt nhất là cai
sữa ñàn con sớm hoặc ghép bầy tách lợn nái. Chỉ trong trường hợp kém sữa,
các biện pháp kích thích lợn nái ăn, cung cấp ñủ nước uống, truyền nước, tiêm
Oxytocine. Vì vậy nếu nái bị viên tử cung hoặc sót nhau phải ñiều trị ngay, vì
ñó là những nguyên nhân gây mất sữa sau khi sinh.
Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ………
15
2.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ HỘI CHỨNG M.M.A.
2.2.1 Tỉ lệ mắc M.M.A.
Tỷ lệ mắc hội chứng M.M.A ở các trại và các vùng khác nhau là khác
nhau, theo ñiều tra về tỷ lệ mắc hội chứng M.M.A trên lợn nái sinh sản của khoa
thú y - Trường ðại học Nông lâm TPHCM cho biết có khoảng 33 - 62% lợn nái
cứu tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái ngoại nuôi ở ñồng bằng
Sông Hồng tác giả cho biết khi tiêm PGF2α kết hợp với lugol 0,1% thụt rửa
tử cung ngày 1 lần cho hiệu quả rất cao, rút ngắn thời gian ñiều trị cũng như
thời gian ñộng dục lại của lợn nái. Tác giả cho biết PGF2α tạo ra những cơn
co bóp nhẹ nhàng giống như những cơn co bóp sinh lý ở tử cung giúp ñẩy các
chất bẩn và dịch rỉ viêm ra ngoài, nhanh chóng hồi phục cơ tử cung, phá vỡ
thể vàng giúp gia súc ñộng dục trở lại. Kết hợp với Iodine trong Lugol có tác
dụng sát trùng, ñồng thời qua niêm mạc tử cung Iodine ñược hấp thu giúp cơ
tử cung hồi phục rất nhanh chóng, buồng trứng hoạt ñộng, noãn bao bao phát
triển, làm xuất hiện lại chu kỳ ñộng dục.
Theo tác giả Trần Tiến Dũng, Dương ðình Long và Nguyễn Văn Thanh
(2002) [4] khi gia súc bị bệnh viêm tử cung ở thể viêm cơ, viêm tương mạc thì
không nên tiến hành thụt rửa bằng các chất sát trùng với thể tích lớn. Vì khi bị
tổn thương nặng, cơ tử cung co bóp yếu, các chất bẩn không ñược ñẩy ra ngoài,
lưu cữu trong ñó làm cho bệnh nặng thêm. Các tác giả ñề nghị nên dùng
Oxytoxin hoặc PGF2α kết hợp với kháng sinh ñiều trị toàn thân và cục bộ.
Khoa chăn nuôi thú y - Trường ðại học Nông Lâm ñã sử dụng các
kháng sinh: Streptomycin phối hợp với Penicillin, Chloramphenicol tiêm một