BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN KHÁNH HÙNG
THỰC TRẠNG HỘI CHỨNG VIÊM TỬ CUNG, VIÊM VÚ,
MẤT SỮA TRÊN ðÀN LỢN NÁI NGOẠI SINH SẢN NUÔI TẠI
TRẠI HỐ VẦU HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG
VÀ THỬ NGHIỆM PHÒNG, TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực
và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả
Nguyễn Khánh Hùng Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii
LỜI CÁM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này ngoài sự cố gắng của bản thân tôi luôn nhận
Lời cam ñoan i
Lời cám ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
MỞ ðẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cấu tạo cơ quan sinh sản và một số ñặc ñiểm sinh lý của lợn cái 3
1.1.1 Cấu tạo cơ quan sinh sản của lợn nái 3
1.1.2 ðặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn cái 8
1.2 Hội chứng M.M.A ở lợn nái sinh sản 15
1.2.1 Bệnh viêm tử cung ở lợn nái (mestritis) 15
1.2.2 Viêm vú (mastitis) 21
1.2.3 Mất sữa (Agalactia) 22
1.2.4 Thể ñiển hình của M.M.A 23
1.3 Tình hình nghiên cứu về hội chứng M.M.A ở lợn trên thế giới và
Việt Nam 23
1.3.1 Tỉ lệ mắc bệnh hội chứng M.M.A 23
1.3.2 Vi sinh vật gây bệnh 24
1.3.3 Nhiệt ñộ chuồng nuôi 24
1.3.4 Phòng ngừa hội chứng M.M.A 24
1.3.5 Chẩn ñoán và ñiều trị hội chứng M.M.A 26
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 ðối tượng và nguyên liệu nghiên cứu 27
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv
2.1.1 ðối tượng nghiên cứu 27
3.2 Kết quả khảo sát thực trạng hội chứng M.M.A của lợn nái ngoại
theo giống, lứa ñẻ, mùa vụ 35
3.2.1 Tỉ lệ lợn nái mắc hội chứng M.M.A theo giống 35
3.2.2 Tỉ lệ mắc hội chứng M.M.A của lợn nái ngoại theo lứa ñẻ 37
3.2.3 Tỉ lệ mắc hội chứng M.M.A của lợn nái ngoại theo mùa vụ 39
3.3 So sánh một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái mắc hội chứng
M.M.A và lợn nái sau ñẻ bình thường 40
3.4 Kết quả phân lập và giám ñịnh thành phần vi khuẩn trong dịch tử
cung lợn nái bình thường và lợn nái mắc M.M.A 41
3.5 Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của các loại vi khuẩn phân lập
ñược từ dịch viêm tử cung lợn nái với một số thuốc kháng sinh 43
3.6 Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của tập ñoàn vi khuẩn có trong
dịch viêm tử cung của lợn nái với một số thuốc kháng sinh 44
3.7 Kết quả thử nghiệm phòng hội chứng M.M.A ở lợn nái 45
3.8 Kết quả thử nghiệm ñiều trị hội chứng M.M.A và theo dõi khả
năng sinh sản của lơn nái 48
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
1 Kết luận 52
2 Kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA ðỀ TÀI 56
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2.1. Bảng ñánh giá ñường kính vòng vô khuẩn theo tiêu chuẩn của Hội ñồng
Quốc gia Hoa Kỳ (1999). 31
3.1 Khả năng sinh sản của ñàn lợn nái ngoại qua các lứa 34
3.2 Tỷ lệ lợn nái mắc hội chứng MMA theo giống 36
3.3 Tỷ lệ mắc hội chứng M.M.A của lợn nái ngoại theo lứa ñẻ 38
3.4 Tỷ lệ mắc hội chứng M.M.A của lợn nái ngoại theo mùa vụ 39
3.5 Một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái bình thường và lợn nái mắc M.M.A 40
3.6 Thành phần vi khuẩn có trong dịch tử cung lợn nái bình thường và lợn nái
mắc hội chứng M.M.A 42
3.7 Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập từ dịch viêm tử
cung của lợn nái với một số thuốc kháng sinh 43
3.8 Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của tập ñoàn vi khuẩn có trong dịch viêm tử
cung của lợn nái mắc hội chứng M.M.A với một số thuốc kháng sinh 44
3.9 Kết quả thử nghiệm phòng hội chứng M.M.A ở lợn nái 45
3.10 Kết quả theo dõi các ñàn lợn con của những nái ñược phòng hội chứng
M.M.A và không phòng hội chứng M.M.A 47
3.11 Kết quả thử nghiệm ñiều trị hội chứng M.M.A 50 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
3.1 Tần số hô hấp và thân nhiệt của lợn nái bình thường và lợn mắc
hội chứng M.M.A 40
3.2 Kết quả thử nghiệm phòng hội chứng M.M.A ở lợn nái 46
3.3 Kết quả theo dõi các ñàn lợn con của những nái ñược phòng hội
Theo các nhà chăn nuôi, một trong những nguyên nhân làm hạn chế khả năng
sinh sản của lợn nái ngoại ở nước ta hiện nay là lợn mắc hội chứng M.M.A( viêm tử
cung – Mestritis, viêm vú – Mastitis, mất sữa – Agalactia). Hội chứng M.M.A ảnh
hưởng trực tiếp ñến khả năng sinh sản của lợn nái, làm giảm số lứa ñẻ trong năm hoặc
có thể làm mất khả năng sinh sản của lợn nái. Không những thế hội chứng M.M.A còn
là nguyên nhân làm cho tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở các ñàn lợn con trong giai ñoạn bú
sữa mẹ tăng cao do số lượng và chất lượng của sữa mẹ bị ảnh hưởng.
Những vấn ñề nêu trên cho thấy việc nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh và
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
ñưa ra biện pháp phòng, trị hội chứng M.M.A ở ñàn lợn nái là rất cần thiết. ðể góp
phần giải quyết vấn ñề trên, chúng tôi ñã tiến hành ñề tài: “ Thực trạng hội chứng
viêm tử cung, viêm vú, mất sữa trên ñàn lợn nái ngoại sinh sản nuôi tại trại Hố
Vầu huyện Lạng Giang Tỉnh Bắc Giang và thử nghiệm phòng, trị”
Mục ñích của ñề tài
- ðánh giá ñược thực trạng hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa
(M.M.A) ở ñàn lợn nái ngoại sinh sản nuôi theo mô hình trang trại tại huyện Lạng
Giang tỉnh Bắc giang.
- ðánh giá ñược ảnh hưởng của hội chứng M.M.A ñến năng suất sinh sản của
lợn nái ngoại sinh sản.
- Xây dựng ñược phác ñồ ñiều trị và quy trình kỹ thuật phòng ngừa hội chứng
M.M.A ở lợn nái ngoại sinh sản.
biểu mô hình lập phương. Bên dưới lớp này là lớp vỏ chứa các nang trứng, thể
vàng, thể trắng (thể vàng thoái hóa). Phần tủy của buồng trứng nằm ở giữa, gồm có
mạch máu, dây thần kinh, mạch bạch huyết và mô liên kết. Miền vỏ có tác dụng về
sinh dục vì ở ñó xảy ra quá trình trứng chín và rụng trứng. Trên buồng trứng có rất
nhiều nang trứng ở các giai ñoạn khác nhau, tầng ngoài cùng là những nang trứng
sơ cấp phân bố tương ñối ñều, tầng trong là những nang trứng thứ cấp ñang sinh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
trưởng, khi nang trứng chín sẽ nổi lên bề mặt buồng trứng
Có 4 loại nang chứng trong buồng trứng: nang trứng nguyên thủy nhỏ nhất
và ñược bao bọc bởi lớp tế bào vảy. Nang trứng nguyên thủy phát triển thành nang
trứng bậc một, nó ñược bao bọc bởi một lớp tế bào biểu mô hình lập phương. Khi
ñược sinh ra buồng trứng ñã có sẵn hai loại nang chứng này. Nang trứng bậc một có
thể bị thoái hóa hoặc phát triển thành nang trứng bậc hai. Nang trứng bậc hai có hai
hoặc nhiều lớp tế bào nang nhưng không có xoang nang (là khoảng trống chứa dịch
nang). Nang trứng có xoang ñược xem như nang trứng bậc ba, chứa dịch nang và có
thể trở nên trội hẳn ñể chuẩn bị xuất noãn (nang Graaf). Nang trứng có xoang bao
gồm 3 lớp: lớp bao ngoài, lớp bao trong và lớp tế bào hạt. Lớp bao ngoài là mô liên
kết lỏng lẻo. Lớp bao trong sản xuất Androgen dưới tác dụng của LH. Lớp tế bào hạt
tách rời lớp bao trong bởi màng ñáy mỏng. Tế bào hạt sản xuất nhiều chất sinh học và
trên bề mặt tế bào có thụ thể (receptor) tiếp nhận kích thích tố LH. Những chất quan
trọng ñược sản xuất bởi tế bào hạt là Estrogen, Inhibin và dịch nang.
Khi nang trứng Graaf ( nang trứng chin) xuất noãn, những mạch máu nhỏ bị
vỡ và gây xuất huyết tại chỗ. Sau khi xuất noãn, phần còn lại của nang trứng cùng
với vết xuất huyết ñược gọi là thể xuất huyết với kích thước nhỏ hơn nang trứng
nhiều lần. Sau ñó tế bào bao trong và tế bào hạt biệt hóa thành tế bào thể vàng ñể
tạo nên thể vàng, (Trần Thị Dân, 2004).
1.1.1.2. Ống dẫn trứng (Oviductus)
nội mạc.
- Lớp tương mạc: là lớp màng sợi, dai, chắc phủ mặt ngoài tử cung và nối
tiếp vào hệ thống các dây chằng.
- Lớp cơ trơn: gồm cơ vòng rất dày ở trong, cơ dọc mỏng hơn ở ngoài. Giữa
2 tầng cơ chứa tổ chức liên kết sợi ñàn hồi và mạch quản, ñặc biệt là nhiều tĩnh
mạch lớn. Ngoài ra, các bó sợi cơ trơn ñan vào nhau theo mọi hướng làm thành
mạng vừa dày vừa chắc. Cơ trơn là lớp cơ dày và khoẻ nhất trong cơ thể. Do vậy,
nó có ñặc tính co thắt (ðặng ðình Tín, 1986).
Theo (Trần Thị Dân, 2004), trương lực co càng cao (tử cung trở nên cứng) khi
có nhiều Estrogen trong máu và trương lực co giảm (tử cung mềm) khi có nhiều
Progesterone trong máu. Vai trò của cơ tử cung là góp phần cho sự di chuyển của tinh
trùng và chất nhày trong tử cung, ñồng thời ñẩy thai ra ngoài khi sinh ñẻ. Khi mang
thai, sự co thắt của cơ tử cung giảm ñi dưới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi
thai có thể bám chắc vào tử cung.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
- Lớp nội mạc tử cung: là lớp niêm mạc màu hồng ñược phủ bởi một lớp tế
bào biểu mô hình trụ, xen kẽ có các ống ñổ của các tuyến nhày tử cung. Nhiều tế
bào biểu mô kéo dài thành lông rung, khi lông rung ñộng thì gạt những chất nhày
tiết ra về phía cổ tử cung. Trên niêm mạc có các nếp gấp.
Lớp nội mạc tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung ñể giúp phôi
thai phát triển và duy trì sự sống của tinh trùng trong thời gian di chuyển ñến ống
dẫn trứng. Dưới ảnh hưởng của oestrogen, các tuyến tử cung phát triển từ lớp màng
nhày, xâm nhập vào lớp dưới màng nhày và cuộn lại. Tuy nhiên, các tuyến chỉ ñạt
ñược khả năng phân tiết tối ña khi có tác dụng của Progesterone. Sự phân tiết của
tuyến tử cung thay ñổi tuỳ theo giai ñoạn của chu kỳ ñộng dục.
1.1.1.4. Âm ñạo (Vagina)
Âm ñạo nối sau tử cung, trước âm hộ, ñầu trước giáp cổ tử cung, ñầu sau
môi ñính với nhau ở mép trên và mép dưới. Môi âm hộ có sắc tố ñen, tuyến mồ hôi,
tuyến bã tiết ra chất nhờn trong và hơi dính.
1.1.1.8. Cấu tạo của tuyến vú
Tuyến vú có hình chùm nho phức tạp và có nguồn gốc từ da. Tuyến vú gồm:
- Núm vú: ở lợn có nhiều ñôi vú từ vùng ngực ñến vùng bẹn (thường có từ 6
- 8 ñôi). ðầu núm vú có 2 - 3 ống dẫn thông với các ống dẫn sữa lớn. ðầu núm vú
là thụ quan ngoài quan trọng góp phần ñiều hoà phản xạ tiết sữa.
- Bao tuyến: do những tế bào biểu mô phân tiết tạo thành, là nơi sản sinh ra
sữa. Các bao tuyến giống như những túi nhỏ và những ống dẫn nhỏ trực tiếp thông
với xoang bao tuyến.
- Ống dẫn sữa: các ống dẫn sữa ñầu tiên là các ống dẫn nhỏ, sau ñó tập trung
thành các ống dẫn trung bình, ống dẫn lớn. Ở lợn không có bể sữa.
Bao tuyến và các ống dẫn sữa nhỏ có các tế bào biểu mô bao bọc tầng bên
ngoài. Những tế bào biểu mô ñó co bóp ñể cho sữa ở trong xoang bao tuyến thải ra.
Ống dẫn sữa và bể sữa có các sợi cơ trơn bao bọc ở xung quanh, các sợi cơ này co
bóp ñể giúp cho quá trình thải sữa.
Các mô liên kết, mô mỡ bao quanh toàn bộ tuyến vú, ñồng thời các mô này
ñi sâu vào bên trong tạo thành các thuỳ nông, thuỳ sâu, chia tuyến vú thành nhiều
thuỳ nhỏ. Trong các thuỳ có nhiều sợi ñàn hồi và khi sữa tích lại trong tuyến vú thì
toàn bộ bầu vú căng ra.
Trong các bao tuyến có hệ thống mạch quản dày ñặc. Trong ñó hệ tĩnh mạch
của tuyến vú phát triển hơn hệ ñộng mạch của tuyến vú nhiều lần. Hệ thống mạch
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
quản của tuyến vú có chức năng mang chất dinh dưỡng và oxy ñến cung cấp cho
bao tuyến và là nguyên liệu ñể hình thành nên sữa.
Tuyến vú có nguồn gốc thần kinh từ thần kinh tuỷ sống và giao cảm. Thần
kinh tuỷ sống có hai nhánh: nhánh lưng và nhánh bụng. Nhánh lưng (sợi truyền
+ Giống
Các giống lợn khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau. Những
giống có thể vóc nhỏ thường thành thục về tính sớm hơn những giống có thể vóc lớn.
Theo Phạm Hữu Doanh và cộng sự (1985), tuổi thành thục về tính của lợn
cái ngoại và lợn cái lai muộn hơn lợn cái nội thuần chủng (lợnỈ, Móng Cái, Mường
Khương ). Các giống lợn nội này thường có tuổi thành thục vào 4 - 5 tháng tuổi
(121-158 ngày tuổi). Lợn ngoại là 6-8 tháng tuổi, lợn lai F1 (ngoại × nội) thường
ñộng lần ñầu ở 6 tháng tuổi.
+ ðiều kiện nuôi dưỡng, quản lý
Dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn ñến tuổi thành thục về tính của lợn nái.
Cùng một giống nhưng nếu ñược nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý tốt, gia súc phát
triển tốt thì sẽ thành thục về tính sớm hơn và ngược lại.
+ ðiều kiện ngoại cảnh
Khí hậu và nhiệt ñộ cũng ảnh hưởng tới tuổi thành thục về tính của gia súc.
Những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm thường thành thục về tính
sớm hơn những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu ôn ñới và hàn ñới.
Sự kích thích của con ñực cũng ảnh hưởng tới sự thành thục của lợn cái hậu
bị. Nếu ta ñể một con ñực ñã thành thục về tính gần ô chuồng của những con cái
hậu bị thì sẽ thúc ñẩy nhanh sự thành thục về tính của chúng. Theo Paul (1996) nếu
cho lợn cái hậu bị tiếp xúc với ñực 2 lần/ ngày, với thời gian 15-20 phút thì 83% lợn
cái (ngoài 90kg) ñộng dục lúc 165 ngày tuổi.
Lợn cái hậu bị nếu nuôi nhốt liên tục sẽ có tuổi ñộng dục lần ñầu dài hơn lợn
nuôi chăn thả. Vì lợn nuôi có thời gian chăn thả sẽ tăng cường trao ñổi chất, tổng hợp
ñược sinh tố và có dịp tiếp xúc với lợn ñực, nên có tuổi ñộng dục lần ñầu sớm hơn.
Tuy nhiên, một vấn ñề cần lưu ý là tuổi thành thục về tính thường sớm hơn tuổi
thành thục về thể vóc. Vì vậy, ñể ñảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của
lợn mẹ và ñảm bảo những phẩm chất giống của thế hệ sau nên cho gia súc phối giống
khi ñã ñạt một khối lượng nhất ñịnh tuỳ theo giống. Ngược lại, cũng không nên cho gia
súc phối giống quá muộn vì ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của một ñời nái ñồng thời
ảnh hưởng tới thế hệ sau của chúng.
hàm lượng Progesterone giảm xuống ñột ngột nên con vật giảm ăn, hay kêu rống,
thích nhảy lên lưng con khác nhưng không cho con khác nhảy lên lưng mình.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11
* Giai ñoạn ñộng dục
ðây là giai ñoạn tiếp theo và thường kéo dài từ 2 - 3 ngày, tính từ khi tế
bào trứng tách khỏi noãn bao. Giai ñoạn này các biến ñổi của cơ quan sinh dục
rõ nét nhất, niêm mạc âm hộ sung huyết, phù thũng rõ rệt và chuyển sang màu
mận chín, niêm dịch từ âm ñạo chảy ra nhiều, keo ñặc hơn, nhiệt ñộ âm ñạo tăng
từ 0,3 - 0,7
0
C, pH hạ hơn trước. Con vật biểu hiện tính hưng phấn cao ñộ, ñứng
ngồi không yên, phá chuồng, ăn uống giảm, hoặc bỏ ăn, kêu rống trong trạng thái
ngẩn ngơ, thích nhảy lên lưng con khác hoặc ñể con khác nhảy lên lưng mình. Ở
giai ñoạn này, lợn thích gần ñực, khi gần ñực thì luôn ñứng ở tư thế sẵn sàng
chịu ñực, ñuôi cong lên và lệch sang một bên, 2 chân sau dạng ra và hơi khuỵ
xuống sẵn sàng chịu ñực.
Nếu ở giai ñoạn này, tế bào trứng gặp tinh trùng và xảy ra quá trình thụ tinh
tạo thành hợp tử thì chu kỳ sinh dục ngừng lại, gia súc cái ở vào giai ñoạn có thai,
ñến khi ñẻ xong một thời gian nhất ñịnh tuỳ loài gia súc thì chu kỳ sinh dục mới lại
bắt ñầu. Nếu không xảy ra quá trình trên thì lợn cái sẽ chuyển sang giai ñoạn tiếp
theo của chu kỳ tính.
* Giai ñoạn sau ñộng dục
Giai ñoạn này kéo dài khoảng 2 ngày, toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh
dục nói riêng dần trở lại trạng thái sinh lý bình thường. Trên buồng trứng, thể hồng
chuyển thành thể vàng, ñường kính lên tới 7 - 8 mm và bắt ñầu tiết Progesterone.
Progesterone tác ñộng lên vùng dưới ñồi theo cơ chế ñiều hoà ngược làm giảm tiết
Oestrogen, từ ñó làm giảm tính hưng phấn thần kinh, con vật dần chuyển sang trạng
LH và giảm tiết FSH. Khi lượng LH/FSH ñạt tỷ lệ 3/1 thì sẽ kích thích cho trứng
chín và rụng trứng. Sau khi trứng rụng thể vàng ñược hình thành ở nơi nang trứng
vỡ ra. Thể vàng tiết Progesterone giúp cho quá trình chuẩn bị tiếp nhận hợp tử ở
sừng tử cung ñồng thời ức chế tiết FSH (Follicle Stimulating Hormone) của tuyến
yên làm cho nang trứng trong buồng trứng của lợn cái không phát triển ñược và kết
thúc một chu kỳ ñộng dục.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13
Cơ chế ñộng dục ñược tóm tắt theo sơ ñồ sau: Sơ ñồ 1.1. Cơ chế ñộng dục (ðặng ðình Tín (1986).
► Thời ñiểm phối giống thích hợp
Thời gian tinh trùng lợn ñực giống sống trong tử cung lợn nái khoảng 45 - 48
giờ, trong khi thời gian trứng của lợn nái tồn tại và thụ thai có hiệu quả là rất ngắn,
cho nên phải tiến hành phối giống ñúng lúc. Thời ñiểm phối giống thích hợp nhất là
vào giữa giai ñoạn chịu ñực.
ðối với lợn nái ngoại, lợn lai, thời ñiểm phối giống tốt nhất là sau khi có hiện
Tuyến yên
yên
ð
ại
não
Hypothalamus
Oxytocin
ACTH
1.1.2.3. Sinh lý tiết sữa của lợn nái
Quá trình tiết sữa của lợn nái ñựơc chia làm hai giai ñoạn:
* Quá trình tổng hợp sữa:
Quá trình tổng hợp sữa ñược ñiều tiết theo cơ chế thần kinh và thể dịch.
Dưới tác ñộng của FSH và LH các tế bào thượng bì tuyến vú, tế bào mạch quản tổ
chức phát triển mạnh.
Prolactin- Hormone thuỳ trước tuyến yên kích thích tế bào nang tuyến tổng
hợp sữa từ những nguyên liệu lấy trong máu. Các nguyên liệu lấy trong máu nhờ
vai trò của các hormone: STH, TSH, Glucagons, ACTH, STH kích thích quá trình
trao ñổi Lactoza, Cazein, MgSO
4
, kháng thể, Cazein trong sữa ñược tổng hợp ñược
từ Glucoza, Fructoza ở huyết tương. Mỡ sữa ñược tổng hợp từ Glycerin và axit béo.
* Quá trình thải sữa:
Quá trình thải sữa cũng nhờ cơ chế thần kinh thể dịch. Khi lợn con bú tạo
cảm giác truyền về thần kinh trung ương ñến vùng dưới ñồi kích thích tuyến yên tiết
Oxytocine. Oxytocine kích thích hệ cơ trơn ñầu vú co bóp ñẩy sữa ra ngoài.
Sự tiết sữa của lợn nái là không ñồng ñều:
- Lượng sữa ñược tiết ra trong một ngày ñầu gọi là sữa ñầu, sữa ñầu có
thành phần khác với sữa thường. Trong sữa ñầu có 13.7% Prealbumin; 11.48%
Albumin; 12.7% α-glubulin; 11.29% β-glubulin và 45,29% γ-glubulin. ðây chính là
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15
các kháng thể có chức năng miễn dịch cho lợn con nếu lợn con ñược bú ngay lượng
sữa ñầu.
- Sự tiết sữa không ñều theo lứa ñẻ: sản lượng sữa tăng dần từ lứa 1 ñến lứa
5 sau ñó giảm dần.
1.2. Hội chứng M.M.A ở lợn nái sinh sản