Tình hình bệnh phân trắng trên đàn lợn con dưới một tháng tuổi tại xã Châu Khê - huyện Con Cuông - tỉnh Nghệ An và Nghệ An. - Pdf 29



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
_____

_____ TRẦN THỊ THANH TRẦMTên chuyên đề:
“TÌNH HÌNH BỆNH PHÂN TRẮNG TRÊN ĐÀN LỢN CON DƯỚI
MỘT THÁNG TUỔI TẠI XÃ CHÂU KHÊ, HUYỆN CON CUÔNG,
TỈNH NGHỆ AN VÀ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ” CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Liên thông chính quy
Chuyên ngành : Sư phạm kỹ thuật
Khoa : Chăn nuôi Thú y
Lớp : K9-LTSPKT
Khóa học : 2013- 2015 Hệ đào tạo :

Liên thông chính quy
Chuyên ngành :

Sư phạm kỹ thuật
Khoa :

Chăn nuôi Thú y
Lớp :

K9 – SPKT
Khóa học :

2013- 2015
Giảng viên hướng dẫn :

TS. Nguyễn Văn Quang Thái Nguyên, 2014 LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập lý thuyết tại trường và sau hơn 2 tháng thực tập tốt
nghiệp tại xã Châu Khê, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An, với sự cố gắng của
bản thân và sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi - Thú

MỤC LỤC

Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Sự cần thiết để tiến hành chuyên đề 1
1.3. Điều kiện để tiến hành chuyên đề 2
1.3.1. Điều kiện bản thân 2
1.3.2. Điều kiện của cơ sở 2
1.3.2.1. Điều kiện tự nhiên 2

3.1.2.2. Công tác chẩn đoán và điều trị 33
3.1.3. Công tác khác 35
3.2. Kết quả thực hiện chuyên đề 37
3.2.1. Tình hình mắc bệnh phân trắng ở lợn con dưới một tháng tuổi tại xã
Châu Khê, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An 37
3.2.2. Tình hình bệnh phân trắng trên đàn lợn con dưới một tháng tuổi tại xã
Châu Khê, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An. 39
3.2.3. Tình hình bệnh phân trắng trên đàn lợn con qua các tháng tại xã Châu
Khê, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An. 40
3.2.4. Tình hình lợn con chết do mắc bệnh phân trắng tại xã Châu Khê, huyện
Con Cuông, tỉnh Nghệ An 41
3.2.5. Biểu hiện lâm sàng bệnh phân trắng lợn con 42
3.2.6. Hiệu quả điều trị bệnh phân trắng lợn con bằng hai loại thuốc
Norfloxacin 5% và Colistin 42
Phần 4: KẾT LẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 44
4.1. Kết luận 44
4.2. Tồn tại 44
4.3. Đề nghị 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập lý thuyết tại trường và sau hơn 2 tháng thực tập tốt
nghiệp tại xã Châu Khê, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An, với sự cố gắng của
bản thân và sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi - Thú
y, đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn: TS. Nguyễn Văn Quang đã tạo mọi điều
kiện giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp.


1

Phần 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi đã và đang phát triển một
cách mạnh mẽ ở khắp các tỉnh thành trong cả nước. Việc phát triển này được
thể hiện ở số lượng đàn gia súc, gia cầm hàng năm tăng lên đáng kể. Chất
lượng ngành chăn nuôi cũng được nâng lên, các giống gia súc ở nước ngoài
được nhập vào nước ta để cải tạo giống nuôi trong nước. Trong ngành chăn
nuôi thì chăn nuôi lợn phát triển hơn cả, ngày nay việc chăn nuôi lợn được
tập trung đầu tư cả về số lượng và chất lượng đàn, giống.
Song song với việc chăn nuôi phát triển thì dịch bệnh cũng nảy sinh
nhiều, một trong những dịch bệnh xảy ra là bệnh phân trắng lợn con. Bệnh
phân trắng là bệnh khá phổ biến, xuất hiện từ lâu trên thế giới và ở Việt Nam,
gây thiệt hại không nhỏ trong ngành chăn nuôi. Bệnh chủ yếu do nhóm vi
khuẩn đường ruột E.coli gây ra. Vi khuẩn E.coli tiết ra độc tố nhiễm vào máu
phá hủy nội mạc, thành mạch gây thẩm xuất, phù thũng làm cho lợn đi lại
chậm chạp, tiêu chảy, phân lỏng màu trắng, lợn mất nước nhiều do tiêu chảy,
khát nước dẫn đến rối loạn hấp thu và trao đổi chất trong cơ thể, làm lợn gầy
yếu hốc hác. Nếu không tác động kịp thời tỷ lệ chết cao, gây thiệt hại lớn, bởi
vậy việc nghiên cứu để tìm ra biện pháp phòng trị bệnh thích hợp để đạt hiệu
quả cao trong chăn nuôi lợn là một vấn đề được nhiều người quan tâm.
Xuất phát từ thực tế nói trên, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Tình
hình bệnh phân trắng trên đàn lợn con dưới một tháng tuổi tại xã Châu Khê,
huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An và sử dụng thuốc điều trị”.
1.2. Sự cần thiết để tiến hành chuyên đề
- Nắm được tình hình dịch tễ của bệnh phân trắng ở lợn con, từ đó có


3

Địa hình xã Châu Khê tương đối phức tạp, là xã bán sơn địa có địa hình
lòng chảo cao dần về hai phía Đông Bắc và Tây Nam có các đỉnh núi cao bao
bọc xung quanh, cao nhất chưa đến 1000m, Thấp dần về phía Đông. Địa hình
bị chia cắt phức tạp tạo thành nhiều khe sâu và dốc lớn.
- Đất đai:
Xã Châu Khê có tổng diện tích đất tự nhiên là:

44.057,66 ha.
Trong đó:
STT

Loại đất ĐVT Diện tích Tỷ lệ
1 Đất nông nghiệp
H
a

42.
930
,
4
2

97,
44
%

2 Đất phi nông nghiệp

Nhiệt độ trung bình hàng năm là 22
o
C, mùa hè có ngày lên tới 39 -
40
o
C tháng nóng nhất là tháng 7 và mùa rét có lúc nhiệt độ hạ xuống 5 - 8
o
C,
ẩm độ trung bình của xã là 80 % (biến động 45% - 80% ).
Lượng mưa trung bình ở xã Châu Khê từ 11.700mm /năm, lượng mưa
phân bố không đều trong năm:
- Mùa khô từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80%-85% tổng lượng mưa
cả năm (tháng 8, 9 có lượng mưa lớn nhất: 220mm - 540mm/tháng).

4

- Mùa mưa chiếm 68% lượng mưa cả năm(tháng 6 và tháng 7 ít mưa
nhất: khoảng 24 - 25mm/tháng cho nên dẽ gây hạn).
* Điều kiện giao thông, thủy lợi
- Giao thông:
Do địa hình miền núi phức tạp nên việc phát triển giao thông và một số
xóm vùng sâu vùng xa rất khó khăn, phức tạp. Vào mùa mưa lũ gây ảnh
hưởng không nhỏ đến thông tin liên lạc, giao lưu văn hóa, mở mang dân trí,
nhất là đưa khoa học kỹ thuật vào phát triển nông nghiệp.
Dọc trung tâm xã có đường quốc lộ 7 chạy qua nên những xóm nằm
dọc 2 bên trục đường có điều kiện phát triển hơn về mọi mặt.
- Thủy lợi:
Châu Khê có diện tích đất sông suối và mặt nước chuyên dụng tương
đối lớn 111,65 ha. Nguồn nước chủ yếu là do các khe suối, có suối lớn nhất là
suối Choăng có tổng chiều dài khoảng 35km. Ngoài ra còn có một số hệ thống

chính công ích, cung cấp dịch vụ bưu chính quốc tế.
Mặt khác là xã có bề dày truyền thống về hoạt động văn hóa văn nghệ,
thể dục thể thao, trong những năm qua văn hóa văn nghệ được nhân dân ủng
hộ và tham gia tích cực. Phong trào xây dựng làng văn hóa và gia đình văn
hóa thường xuyên được quan tâm. Hiện nay xã có 0,43 ha đất văn hóa tại các
thôn bản trong xã.
* Về giáo dục:
Do tính chất của vị trí vùng miền núi, sự phát triển giao thông, thông
tin văn hóa, giáo dục không đồng đều nên trình độ dân trí ở các khu vực gần
trung tâm cao hơn vùng sâu vùng xa. Và trên địa bàn xã Châu Khê đã có 1
trường mầm non, 2 trường tiểu học và 1 trường trung học cơ sở.

6

Những năm gần đây ngành giáo dục của xã nói riêng và của huyện Con
Cuông nói chung tiếp tục phát triển cả về số lượng, chất lượng dạy và học các
cấp học, bậc học, tỷ lệ huy động các cháu trong độ tuổi đến trường tăng, cơ sở
vật chất từng bước được đầu tư nâng cấp, từ đó hoàn thành phổ cập trung học
cơ sở.
* Về y tế:
Xã Châu Khê có một trạm y tế, cơ sở vật chất và phương tiện chữa
bệnh còn thiếu thốn, thuốc thang chỉ được phục vụ cho đau ốm nhẹ, việc
khám chữa bệnh cho nhân dân chủ yếu điều trị tại bệnh viện huyện. Bên cạnh
đó cũng có các chương trình y tế triển khai tới các thôn bản, nên phần nào đã
ngăn ngừa được các dịch bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân.
* Về tập quán sản xuất:
Đa số các hộ nông dân xã Châu Khê vẫn sản xuất theo phương thức cổ
truyền trình độ thâm canh thấp ít có điều kiện tiếp xúc với trình độ khoa học
kỹ thuật. Hiện nay mới có một số gia đình đã áp dụng mô hình VAC vào sản
xuất bước đầu đạt kết quả tốt.

- Đất rừng sản xuất là 8.031,51 ha.
- Đất rừng phòng hộ là: 3.618,30 ha
- Đất rừng đặc dụng là: 30.910,80 ha.
Để tiếp tục phát triển rừng, ngoài việc khoanh môi trường bảo vệ rừng,
năm 2013 hạt kiểm lâm đã tiến hành phát động phong trào ươm cây giống lâm
nghiệp, mở các lớp tập huấn về kỹ thuật ươm và chăm sóc cây con cho
nhân dân.
Hiện nay, công tác trồng và quản lí rừng ngày càng được chú trọng.
Năm 2013 xã đã tổ chức Lễ phát động Tết trồng cây, cấp 50 cây tầng cao gồm
các giống Lát, Xương lẻ, Xà Cừ 5000 cây keo cho các xóm để phục vụ
Tết trồng cây.

8

1.3.4.2. Ngành chăn nuôi
Châu Khê là xã có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển ngành
chăn nuôi lợn, trâu, bò
Ngành chăn nuôi của xã không ngừng phát triển qua các năm qua bởi:
- Có diện tích đất bãi tự nhiên khá rộng, có nguồn thức ăn phong phú.
- Dân số sống chủ yếu bằng nghề làm ruộng nên sản phẩm phụ của
ngành trồng trọt tương đối lớn.
* Chăn nuôi lợn
Lợn là loài gia súc được chăn nuôi chính, tổng đàn lợn của xã năm
2013 là 3500 con. Tình hình chăn nuôi có sự phân hóa rõ rệt theo vùng.
- Công tác giống: Trạm thú y kết hợp với trạm khuyến nông của huyện,
nhận tinh lợn đực ngoại của trạm truyền giống gia súc Nghệ An về thụ tinh
nhân tạo cho đàn lợn nái Móng Cái, Lang Hồng tạo ra con lai lớn nhanh,
đem lại hiệu quả kinh tế cao.
- Thức ăn: Vùng gần trung tâm xã, nhân dân đã biết áp dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi nên cho hiệu quả kinh tế cao hơn, còn các
10

diễn biến phức tạp, cũng như nhiều địa phương khác trong huyện, xã Châu
Khê đang tích cực đẩy mạnh các hoạt động phòng chống dịch bệnh gia súc,
gia cầm.
Từ đầu năm đến nay, xã kết hợp với phòng NN&PTNT huyện Con
Cuông tích cực tuyên truyền, hướng dẫn các hộ chăn nuôi trên địa bàn thực
hiện tốt các biện pháp vệ sinh, tiêu độc, phòng chống dịch bệnh động vật.
Bên cạnh đó, công tác tiêm phòng gia súc, gia cầm đợt I năm 2014 cũng
được Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh động vật của địa phương quan tâm
thực hiện. Trong đợt này, xã đã cấp được gần 9 nghìn liều vắc xin cho các xóm
để tiêm phòng trên đàn gia súc, gia cầm. Hầu hết các loại vắc xin này đều được
chỉ định vào việc phòng chống dịch bệnh trên đàn lợn, tụ huyết trùng trâu bò,
cúm gia cầm. Thú y xã kết hợp với thú y viên của xóm tiến hành tiêm phòng tất
cả đàn trâu, bò, lợn, chó và đàn gia cầm ở các xóm trên địa bàn xã.
Với trâu, bò tiêm vắc xin tụ huyết trùng, lở mồm long móng
Với lợn tiêm vắc xin tụ dấu và dịch tả, lở mồm long móng
Với chó tiêm vắc xin phòng dại
1.3.5. Nhận xét chung

- Điều kiện kinh tế của các xóm và các hộ còn nghèo nên việc triển khai
các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn gặp nhiều khó khăn.
- Các trang thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn của thú y xã còn
thiếu thốn, nên công tác chẩn đoán và điều trị còn gặp nhiều hạn chế.
- Do địa hình phức tạp, dân sống không tập trung, điều này khó khăn cho
công tác phòng và trị bệnh cho gia súc, gia cầm.
1.4. Mục tiêu cần đạt được sau khi kết thúc chuyên đề
- Xác định tình hình mắc bệnh lợn con phân trắng tại chăn nuôi hộ gia đình.
- Rèn luyện tay nghề từ thực tế sản xuất.

12

- Nâng cao những hiểu biết và kinh nghiệm thực hiện trong việc phòng
chữa bệnh phân trắng lợn con.
1.5. Tổng quan tài liệu
1.5.1. Cơ sở khoa học của chuyên đề
1.5.1.1. Đặc điểm của lợn con theo mẹ
* Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn con
Lợn con từ khi sơ sinh có khả năng sinh trưởng và phát triển nhanh.
Qua nghiên cứu, thí nghiệm và thực tế cho thấy khối lượng con cai sữa 2
tháng tuổi gấp 12 – 14 lần so với khối lượng lợn con sơ sinh, nếu đem so sánh
với các loại gia súc khác thì tốc độ tăng trưởng của lợn con nhanh hơn như bê
nghé chỉ tăng 3 – 4 lần. So với lúc sơ sinh thì khối lượng lợn con lúc 10 ngày
tuổi tăng 2 lần, lúc 21 ngày tuổi tăng 4 lần, lúc 30 ngày tuổi tăng 5 – 6 lần.
Lợn con sau khi sinh, sinh trưởng và phát triển nhanh nhưng không
đồng đều qua các giai đoạn, sinh trưởng nhanh trong 21 ngày đầu sau đó
giảm, sự giảm tăng trưởng là do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do
lượng sữa mẹ giảm và hàm lượng Hemoglobin trong máu của lợn con giảm.
Để hạn chế sự giảm tăng trưởng chúng ta cần tập ăn sớm cho lợn con và tiêm
bổ sung Dextran-Fe cho lợn con vào 3 ngày tuổi và 10 ngày tuổi.

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [7], vì thiếu HCl tự do nên vi sinh
vật có điều kiện dễ dàng phát triển gây bệnh đường tiêu hóa, điển hình là bệnh
phân trắng lợn con, do đó để hạn chế bệnh đường tiêu hóa có thể kích thích
vách tế bào dạ dày tiết ra HCl tự do sớm hơn bằng cách bổ sung thức ăn sớm
cho lợn con. Nếu tập ăn sớm cho lợn con vào lúc 5 - 7 ngày tuổi thì HCl tự do
có thể tiết ra từ 14 ngày tuổi.
Enzim trong dịch vị dạ dày lợn con đã có từ lúc mới đẻ, tuy nhiên lợn
trước 20 ngày tuổi không thấy khả năng tiêu hóa thực tế của dịch vị có enzim,
sự tiêu hao của dịch vị tăng theo tuổi một cách rõ rệt khi cho ăn các loại thức MỤC LỤC

Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Sự cần thiết để tiến hành chuyên đề 1
1.3. Điều kiện để tiến hành chuyên đề 2
1.3.1. Điều kiện bản thân 2
1.3.2. Điều kiện của cơ sở 2
1.3.2.1. Điều kiện tự nhiên 2
1.3.3. Điều kiện kinh tế - xã hội 4
1.3.3.1. Tình hình xã hội 4
1.3.3.2. Văn hóa xã hội, y tế, giáo dục và một số ngành nghề khác. 5
1.3.4. Tình hình sản xuất 6
1.3.4.1. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt 6
1.3.4.2. Ngành chăn nuôi 8
1.3.4.3. Công tác thú y 9
1.3.5. Nhận xét chung 10
1.4. Mục tiêu cần đạt được sau khi kết thúc chuyên đề 11
1.5. Tổng quan tài liệu 12

hợp vệ sinh, E.coli xâm nhập theo đường miệng vào cơ thể. Ngoài ra, trong
dịch vị thiếu HCl tự do cũng là nguyên nhân gây bệnh ở đường tiêu hóa.
Lợn con không được bú sữa đầu dẫn đến sức đề kháng yếu làm tăng
khả năng cảm nhiễm bệnh, thời tiết nóng, lạnh đột ngột, độ ẩm môi trường
cao cũng làm lợn con dễ mắc bệnh phân trắng lợn con.
Sử An Ninh và cs (1981) [6], cho biết: nguồn gốc sinh bệnh lợn con
phân trắng có liên quan đến phản ứng thích nghi của cơ thể lợn với yếu tố
stress, biểu hiện thông qua sự biến động về hàm lượng một số thành phần
trong máu: đường huyết, cholesteron, kẽm, kali, natri
Chăm sóc lợn mẹ (đặc biệt là thời gian mang thai) không đúng kỹ

16

thuật: Thức ăn, nước uống không hợp vệ sinh, khẩu phần không đủ dinh
dưỡng, thiếu các yếu tố đa, vi lượng làm cho lợn con sinh ra còi cọc, thiếu sắt,
vitamin B12 khiến cơ thể lợn suy yếu do thiếu máu, khả năng chống đỡ với
các môi trường kém nên dễ mắc bệnh.
Theo Trịnh Văn Thịnh (1995) [12], sắt là yếu tố vi lượng rất cần thiết
cho sinh trưởng và khă năng chống đỡ bệnh tật, ở động vật 1/2 lượng sắt cho
cơ thể nằm ở hemoglobin, một lượng ít nằm ở myoglobin và một số enzym.
Trong quá trình mang thai hoặc sữa đầu của lợn mẹ không đáp ứng đủ nhu
cầu về sắt dễ sinh bần huyết ở lợn con, cơ thể suy nhược, không hấp thu được
dinh dưỡng, giảm sức đề kháng và dễ mắc bệnh.
Mặt khác, lượng sữa mẹ giảm dần và đến ngày thứ 20 giảm đột ngột,
trong khi đó nhu cầu về dinh dưỡng của lợn con ngày càng tăng cao. Đến
ngày thứ 20 nếu dinh dưỡng của lợn mẹ không đảm bảo, lợn con càng thiếu
sữa, chúng gặm, la liếm nền chuồng và thành chuồng nên dễ phát sinh bệnh
đường tiêu hóa.
- Đặc điểm hình thái
E.coli là một trực khuẩn hình gậy kích thước từ 2 - 3 x 0,6 µm, trong cơ

màu đỏ.
- Môi trường Endo: E.coli có khuẩn lạc màu đỏ.
- Đặc tính sinh hóa
E.coli lên men sinh hơi từ các loại đường Fructoze, Glucoze, Galactoze,
Lactoze, Mannit, Dextroze. Lên men không chắc chắn các loại đường
Dulcitol, Saccharose.
Các phản ứng khác: H
2
S, VP, urea: âm tính.
MR, Indol: dương tính.
Sữa đông sau 24 - 72 giờ ở 37
0
C.
Gelatin, huyết thanh đông, lòng trắng trứng đông.
E.coli có khả năng khử Nitrat thành Nitrit, khử Cacbocyl trong môi
trường Lysinedecacboxylase.
- Cấu trúc kháng nguyên

Trích đoạn Công tác phục vụ sản xuất Tình hình bệnh phân trắng trên đàn lợn con dưới một tháng tuổi tại xã
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status