Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy do e coli gây ra trên đàn lợn rừng sau cai sữa nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh bắc ninh và bắc giang, biện pháp phòng trị - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ THỊ KIM HƯƠNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ BỆNH VIÊM
RUỘT TIÊU CHẢY DO E.COLI GÂY RA TRÊN ðÀN LỢN RỪNG
SAU CAI S
ỮA NUÔI TẠI MỘT SỐ TRANG TRẠI THUỘC TỈNH
BẮC NINH VÀ BẮC GIANG. BIỆN PHÁP ðIỀU TRỊ LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH : THÚ Y
Mã ngành : 60640101

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. PHẠM NGỌC THẠCH HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

i

Thạch, Bộ môn Nội chẩn - Dược - ðộc chất, Khoa Thú y, Trường ðại học
Nông Nghiệp Hà Nội, người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp ñỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Thú y, các thầy, cô
giáo ñã tận tình giúp ñỡ chỉ bảo tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Tôi luôn biết ơn gia ñình, bạn bè, người than ñã ñóng góp công sức,
ñộng viên giúp ñỡ tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu và luận văn.

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2012
Tác giả VŨ THỊ KIM HƯƠNG

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iii

MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình x
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

trong phân lợn rừng khỏe mạnh bình thường theo các nhóm tuổi.
48
4.3.2 Kết quả kiểm tra số lượng, tỷ lệ các loại vi khuẩn hiếu khí có
trong phân lợn rừng bị tiêu chảy theo các nhóm tuổi. 52
4.3.3 Sự biến ñộng về số lượng, số loại vi khuẩn hiếu khí thường gặp
trong phân lợn rừng khỏe mạnh bình thường và bị tiêu chảy theo
các nhóm tuổi.
56
4.4 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của các chủng E.coli phân lập từ
phân lợn rừng bị tiêu chảy với các thuốc thí nghiệm.
60
4.5 ðặc ñiểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy E.coli gây ra trên ñàn
lợn rừng sau cai sữa nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc
Ninh và Bắc Giang
62
4.5.1 Biểu hiện lâm sàng ở lợn bị tiêu chảy. 63
4.5.2 Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim mạch ở lợn rừng bị tiêu
chảy do E.coli gây ra trên ñàn lợn rừng sau cai sữa nuôi tại một
số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang.
65
4.5.3 Một số chỉ tiêu máu ở lợn rừng sau cai sữa bị tiêu chảy do E.coli
gây ra tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang.
68
4.3.4 Một số chỉ tiêu sinh hoá máu. 79
4.4 Tổn thương bệnh lý ñường tiêu hoá ở lợn rừng bị tiêu chảy do
E.coli. 89
4.4.1 Tổn thương ñại thể ñường tiêu hoá 89
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

v

V
h/c
Thể tích bình quân hồng cầu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang

2.1 Phân loại các giống lợn rừng trên thế giới 4

3.1 ðánh giá ñường kính vòng vô khuẩn 41

4.1 Cơ cấu ñàn lợn rừng ñang ñược nuôi tại một số trang trại thuộc
tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang qua các năm (2010 ñến tháng 6 năm
2012)
45

4.2 Kết quả ñiều tra tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn rừng
nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang (từ
tháng 10/2011 ñến tháng 5 năm 2012)
46

4.3 Số lượng, tỷ lệ một số vi khuẩn hiếu khí thường gặp trong phân
lợn rừng khỏe mạnh bình thường theo các nhóm tuổi.
50

70

4.10 Sức kháng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố và lượng huyết sắc
tố trung bình của hồng cầu ở lợn rừng sau cai sữa bị tiêu chảy do
E.coli gây ra tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc
Giang
74

4.11 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở lợn rừng sau cai sữa
bị tiêu chảy do E.coli gây ra tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc
Ninh và Bắc Giang
78

4.12 Hàm lượng ñường huyết và ñộ dự trữ kiềm trong máu của lợn bị
tiêu chảy do E.coli gây ra trên ñàn lợn rừng sau cai sữa nuôi tại
một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang
80

4.13 Kết quả kiểm tra chức năng gan bằng phản ứng Gros và hoạt ñộ
men sGOT, sGPT trong huyết thanh ở lợn rừng sau cai sữa bị
tiêu chảy do E.coli gây ra tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc
Ninh và Bắc Giang
82

4.14 Hàm lượng Protein tổng số và tỷ lệ các tiểu phần Protein trong
huyết thanh ở lợn rừng sau cai sữa bị tiêu chảy do E.coli gây ra
tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang.
84

4.15 Hàm lượng Natri, Kali trong huyết thanh của lợn rừng sau cai sữa

STT Tên hình Trang
2.1 Sơ ñồ cơ chế và hậu quả của viêm ruột tiêu chảy 30

4.1 Biểu ñồ sự biến ñộng của 4 loại vi khuẩn hiếu khí thường gặp
trong phân lợn bị tiêu chảy so với bình thường.
58

4.2 Biểu ñổ tỷ lệ mẫn cảm của các chủng E.coli phân lập từ phân lợn
rừng bị tiêu chảy với một số loại kháng sinh. 62

4.3 Hiện tượng xuất huyết và sung huyết ruột 91

4.4 Lông nhung biến dạng 92

4.5 Lông nhung bình thường 92

4.6 Tuyến ruột tăng tiết 93

4.7 Tuyến ruột thoái hóa 93
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

1

1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm qua, công tác chọn lựa, lai tạo và phát triển ñàn lợn ở

lợn rừng sau cai sữa nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc
Giang. Biện pháp ñiều trị”
1.2. Mục ñích của ñề tài
- Xác ñịnh một số ñặc ñiểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy do vi
khuẩn E.coli gây ra trên ñàn lợn rừng nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc
Ninh và Bắc Giang.

- ðánh giá hiệu quả của phác ñồ ñiều trị thử nghiệm.
Cả hai mục ñích trên sẽ là cơ sở giúp cho sự chẩn ñoán và xây dựng
biện pháp phòng trị bệnh có hiệu quả cao.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

3

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Một số tư liệu về lợn rừng

STT Tên giống Nơi phân bố chủ yếu
1 Sus. Scrofa Affinis Ấn ðộ, Srilanka
2 Sus. Scrofa Algira Tunisie, Angieri, Maroc
3 Sus.Scrofa Andamanensis ðảo Audaman - Ấn ðộ
4 Sus. Scrofa Attila
Hungari, Ucraina – Nga, miền Trung
Bilarus, Caucase, Irac
5 Sus. Scrofa Baeticus Balear, Nam Tây Ban Nha, Bắc Maroc

6 Sus. Scrofa Barbarus Bắc Phi, Tuymisy, Angieri, Maroc
7 Sus. Scrofa Castilianus Bắc Tây Ban Nha
8 Sus. Scrofa Chirodontus Trung Quốc
9 Sus. Scrofa coreanus Triều Tiên
10 Sus. Scrofa Cristatus
Nam dãy Himalaya, Nepan, Bắc
Bowmani, Ấn ðộ, Thái Lan
11 Sus. Scrofa Davidi
Nam Dãy Himalaya, Iran, Pakistan,
Tây Bắc Ấn ðộ, Bơmani
12 Sus. Scrofa Falzfeini Ba Lan
13 Sus. Scrofa Ferus Bắc Châu Âu
14 Sus. Scrofa Floresianus ðảo Flores – Indonesia
15 Sus. Scrofa Jubatus Malaysia
16 Sus. Scrofa Leucomystax Trung Quốc
17 Sus. Scrofa Libycus
Cận Caucase, Thổ Nhĩ Kỳ, Palestin,
Yogoslavie, Uzebekistan, Kazakstan
18 Sus. Scrofa Majori Miền Trung nước Ý
19 Sus.Scrofa Mandchuricus Trung Quốc
20 Sus.Scrofa Mediterraneus Trung Quốc


Theo những tài liệu khác thì lợn rừng cũng ñược tìm thấy ở rất nhiều ở
miền Tây Ấn ðộ, Hoa Kỳ (gồm các bang California, Texas, Florida, Virginia,
Hawaii, … ), Australia, New Zealand và các ñảo thuộc miền Nam Thái Bình
Dương.
Các giống lợn rừng có các ñặc ñiểm sinh học khác nhau tùy theo sự
phân bố sinh sống trong từng ñịa phương, từng khu vực trên thế giới. Ví dụ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

6

một số nếp nhăn trên da của lợn rừng vùng ðông châu Á khác với số nếp
nhăn trên da của lợn rừng vùng Tây châu Âu. ðộ dày của da lợn rừng châu
Âu thường dày hơn da lợn rừng châu Á. Lợn rừng sống ở vùng Trung Mỹ
luôn có lông dày và rậm hơn lợn rừng châu Á. Màu lông ña dạng về ñộ ñậm
nhạt và màu sắc khá phong phú. ðộ dài và rậm khác nhau tùy giống và tùy
từng bộ phận trên cơ thể. Lợn rừng có nhiều giống, nhất là sự nuôi dưỡng, lai
tạo tự phát như hiện nay làm chúng khá ña dạng phong phú về kiểu hình (ðào
Lệ Hằng, 2008).
2.1.1. Một số giống lợn rừng trên thế giới
* Lợn rừng ñại (lợn rừng “thần” hay lợn rậm lông)
Giống lợn rừng này có tầm vóc rất lớn, sống chủ yếu ở các vùng rừng
rậm, ẩm thấp thuộc châu Phi và châu Âu.
Giống lợn rừng này có chiều dài thân thường là 1,4-1,5m, trọng lượng
ñạt từ 100-300kg. Một số con có thể phát triển tối ña sẽ có ñược chiều dài
thân tới 1,8m, nặng từ 400-500kg. Vì vậy, chúng ñược gọi là lợn rừng
“thần”. Lợn rừng rậm lông thường có màu lông nâu vàng sậm, lông dày và
cứng, tuy nhiên lông bờm không dài và dựng như một số lợn rừng khác.
Giống lợn này ñầu to, chân dài, miệng to, mũi rộng. Lợn rừng ñực thường có
khối lượng lớn hơn lợn rừng cái và kết ñôi với nhau suốt ñời tuy vẫn sống

hiện ñược nuôi bảo tồn ở một số vườn Quốc gia.
* Lợn rừng nhím
Giống lợn này thường gặp ở vùng Trung ðông, Anh, Nga, Hà Lan,
ðức, ðan Mạch, Thụy Sỹ,…
Chúng có bộ lông rậm, dài, cứng mọc tua tủa như lông nhím. Lông màu
ñen hoa râm. Phần dưới má có vệt lông dài bù xù viền trắng. Vệt lông trắng
còn kéo dài từ cổ lên ñến bờm. Mặt ngắn, chân nhỏ nhưng nhanh nhẹn, ñuôi
ngắn, tai nhỏ, mắt nhỏ nhưng khá tinh anh. Trọng lượng con trưởng thành
khoảng 35-50kg. Hiện chúng ñược nuôi khá phổ biến kiểu bán hoang dã ở
bang Texas của Mỹ.
* Lợn rừng ngựa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

8

Giống lợn này chủ yếu xuất hiện ở châu Phi và vùng Nam Mỹ. Chúng
thích nhất là sinh sống trong rừng ẩm thấp, vùng rừng cây và ñồng cỏ Savana
thuộc vùng Sahara của Châu Phi.
Giống lợn này có thân hình thon, dài, chân cao, bờm dài, ñuôi dài trông
rất giống dáng ngựa. Mặt có nhiều mụn to, mắt nhỏ, tai nhỏ ñứng. Trừ phần
lông bờm dài ñặc biệt, còn lại lông ở các phần khác trên cơ thể mềm, thưa
màu xám trắng. Răng nanh là một ñặc ñiểm nổi bật bởi chúng rất dài to và
cong chứ không khá thẳng như lợn rừng “thần”.
Chúng dài 130-135cm, nặng khoảng 100-110kg/con. Da màu xám nâu
và màu ñen. Thân thon mỏng, chân dài, chạy rất nhanh. Sử dụng mũi thành
thạo trong việc ñào bới thức ăn. Con cái mang thai 170-175 ngày, ñẻ 2-8 con.
Giống lợn rừng ngựa này có tuổi thọ cao từ 12-15 năm.
Hiện chúng ñược nuôi trong nhiều vườn quốc gia ở châu Âu.
* Lợn rừng râu dài
Lợn rừng râu dài có tầm vóc tương ñối lớn, dài thân ñạt 1,4-1,7m. Thân

hoặc nâu, da rất dày và có nhiều nếp gấp sâu. Con ñực có răng nanh rất dài và
cong. Mặt ngắn, ñầu nhỏ, mắt nhỏ, tai nhỏ, ñuôi ngắn và không có túm lông ở
cuối ñuôi.
* Lợn rừng sông
Giống này thường tập trung ven những cánh rừng dọc sông Hồng nước
ta. Chúng có thân hình dài 150cm, thẳng, nặng 120kg, lông màu vàng nâu
sậm, ñen, hung ñen hoặc vàng nâu chấm ñen. Con cái mang thai khoảng 127
ngày. Tuổi thọ ñạt từ 10-15 năm.
* Lợn rừng Ấn ðộ
Lợn rừng này sinh sống ở vùng Bắc Ấn ðộ, khu vực Bang Assam và
Nêpan. Chúng có thân hình rất nhỏ bé trọng lượng chỉ ñạt từ 6-10kg, ñộ dài
thân chỉ từ 60-65cm, cao 25cm. Da màu ñen, lông vàng sậm hoặc ñen tuyền.
ðầu nhỏ, chân nhỏ, cao và nhanh nhẹn.
Thời gian mang thai kéo dài 100 ngày, số con mỗi lứa chỉ ñạt 2-6 con.
Tuổi thọ thấp hơn các giống khác chỉ từ 10-12 năm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

10

* Lợn rừng Philippines
Lợn rừng Philippines thích sống ở những vùng núi cao của Philippines.
Giống này có da ñen, lông màu vàng hung. Chiều dài cơ thể ñạt 90-
135cm, cao 40cm. Con ñực có trọng lượng từ 80-100kg, con cái nhỏ, nhẹ
bằng nửa con ñực. Con cái chỉ ñẻ từ 2-8 con mỗi lứa.
* Lợn rừng Thái Lan
ðây là giống lợn rừng thường gặp nhất. Chúng ñược phân bố rộng khắp
thế giới gồm châu Âu, châu Phi và nhiều nhất là ở châu Á. Lợn rừng Thái Lan
là nguồn gốc của lợn nhà ñược thuần hoá nhiều ñời nay và chúng cũng là
giống lợn rừng thuần ñược nuôi dưỡng phổ biến hiện nay ở nhiều nước, kể cả
ở Thái Lan và Việt Nam.

- Lợn rừng lai giữa giống thuần mặt dài và giống thuần mặt ngắn.
Giống này vừa khắc phục ñược tốc ñộ sinh trưởng chậm của lợn mặt dài và
khả năng ñề kháng không cao của lợn mặt ngắn.
- Lợn rừng thuần lai với các giống lợn ñịa phương như lợn Mẹo, lợn Ba
Xuyên, lợn cắp nách hay lợn Nít, ðặc biệt là giống lợn Sóc của ñồng bào
dân tộc H’Mông thường nuôi thả rông ở vùng núi Kỳ Sơn, Quỳ Châu (Nghệ
An) suốt dãy Trường Sơn của Nghệ An và Hà Tĩnh và còn ñược nuôi ở Lào
Cai, Yên Bái ñều có ñặc ñiểm ngoại hình và nhiều ñặc ñiểm sinh học rất
giống với lợn rừng nên dễ tiến hành ghép ñôi giao phối và thụ thai hiệu quả
(kể cả trường hợp cho thả tự do vào rừng tự tìm lợn rừng ñực giao phối cũng
rất thành công).
2.1.2. Một số ñặc ñiểm sinh học của lợn rừng
2.1.2.1.Giống và ñặc ñiểm giống
Do lợn rừng phân bố trên phạm vi rất rộng, ñiều kiện sống rất khác
nhau (khí hậu, thức ăn,…) nên tuy cùng gọi là lợn rừng nhưng chúng sự khác
biệt về màu sắc lông, sức lớn, sức sinh sản,… Lợn rừng châu Âu có tầm vóc
khá hơn lợn rừng châu Á, có con nặng tới 200-300 kg, cao tới 90-100 cm,
thân dài 150-160 cm. Còn lợn rừng châu Á thường nặng 100-150kg, thân dài
120-140 cm. Cả hai loại lợn rừng châu Âu và lợn rừng châu Á phần lớn ñều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

12

có màu da, lông ñen hoặc nâu xám, lông da khô, lông gáy dài và cứng. Lợn
rừng ñực khi trưởng thành có răng nanh rất phát triển. Răng nanh hình tam
giác màu trắng ngà. ðầu răng nanh nhọn cong vểnh lên về hai bên mép
(Nguyễn Lân Hùng, Nguyễn Khắc Tích, 2007).
Ở Việt Nam, lợn rừng là giống lợn hoang dã ñang ñược thuần hóa ở
Việt Nam, Thái Lan. Lợn rừng, thường có 2 nhóm giống: nhóm giống mặt dài
và nhóm giống mặt ngắn.

con lai F3, con lai này có chất lượng tốt gần như lợn rừng thuần.
2.1.2.2.Ngoại hình
Lợn rừng cân ñối, nhanh nhẹn, di chuyển linh hoạt, hơi gầy; dài ñòn,
lưng thẳng; chân dài, nhỏ và móng nhọn; cổ dài, ñầu nhỏ; mõm dài và nhọn;
tai nhỏ vểnh và thính; mũi rất thính và khoẻ; da rất dày, ñặc biệt da phần vai
dày từ 1-5 cm; vai thường cao hơn mông, mông gọn; bụng thon, chùng; ñuôi
nhỏ, ngắn, chỉ dài tới khoeo và hay vẩy. Con ñực có răng nanh phát triển, con
cái có hai hàng vú, mỗi hàng từ 4-5 vú phát triển nổi rõ; hai vai và bên trên
của 2 chân trước ñều có u hoặc tấm mỡ sụn lồi ra thành chai cứng, ñộ lớn và
dày của u chai cứng hoặc tấm mỡ sụn này tăng theo tuổi. Khi lợn rừng 3 tuổi
tấm chai này dày 3 cm, khi lợn rừng 5 tuổi tấm chai này dày 5 cm.
Lông của lợn rừng là kiểu lông nhám cứng, màu nâu ñậm hoặc màu
ñen, màu hung nâu, hung ñen hay xám ñen, lông dọc theo sống lưng từ trán
cho tới sát ñuôi dày, dài từ 6-15 cm và cứng hơn gọi là mào lông (bờm). Mỗi
sợi lông của lợn rừng dài và nhám. Cứ 3 lỗ chân lông mọc chụm lại thành
từng búi như khóm lúa, khi cạo lông ñi chúng xuất hiện rất rõ. Riêng lợn rừng
con trong 4 tháng ñầu tiên có bộ lông sọc dưa ñược tạo bởi những ñường vằn
màu nâu và sáng chạy dài theo thân mình. ðây là bộ lông ngụy trang ñể giúp
lợn rừng con giấu mình trong rừng rậm tranh tối tranh sáng và ñánh lạc hướng
kẻ thù ñảm bảo sự sống sót ở giai ñoạn còn yếu ớt, non nớt.
2.1.2.3. Tập tính của lợn rừng
 Sống bầy ñàn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

14

Trong thiên nhiên lợn rừng thường sống thành bầy ñàn, ñàn nhỏ gồm 5-
6 con, ñàn lớn 10-50 con, trong một ñàn có thể chung sống với nhau nhiều thế
hệ. Tuy nhiên, lượng ñực giống chung ñàn thường chỉ tập chung nhiều trong
mùa phối giống, bình thường những con ñực to khỏe, khả năng tự vệ và kiếm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status