BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðINH THẾ DŨNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC
CỦA GIỐNG CHÓ BẢN ðỊA H’MÔNG CỘC ðUÔI
VÀ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ BỆNH VIÊM RUỘT TIÊU CHẢY
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Thú y
Mã số : 60.62.50 Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. PHẠM NGỌC THẠCH
TS. BÙI XUÂN PHƯƠNG
HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến gia ñình, người thân,
bạn bè, những người luôn ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên
cứu cũng như hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn
ðinh Thế Dũng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng v
Danh mục hình ảnh vi
Danh mục biểu ñồ vii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Mục ñích của ñề tài 2
1.2 Mục tiêu của ñề tài 2
1.3 Ý nghĩa của ñề tài 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Nguồn gốc loài chó 3
2.2 Một số giống chó bản ñịa của Việt Nam 5
2.3 ðặc ñiểm sinh trưởng và phát dục của gia súc 11
2.4 Chỉ tiêu sinh lý lâm sàng của loài chó 14
5.2 Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
4.1 Sinh trưởng tích lũy về khối lượng cơ thể của giống chó H’mông
cộc ñuôi (n=20) 33
4.2 Một số chỉ tiêu sinh lý lâm sàng ở giống chó H’mông cộc ñuôi 36
4.3 Một số chỉ tiêu sinh lý hồng cầu của giống chó H’mông cộc ñuôi 39
4.4 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu của giống chó H’mông
cộc ñuôi 40
4.5 Hàm lượng ñường huyết, hàm lượng protein và các tiểu phần
protein trong huyết thanh của giống chó H’mông cộc ñuôi 41
4.6 Hàm lượng Natri, Kali, Canxi và Phospho trong huyết thanh của
giống chó H’mông cộc ñuôi 43
4.7 Tình hình dịch bệnh trên ñàn chó H’mông cộc ñuôi 44
4.8 Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy theo ñộ tuổi và theo các
tháng trong năm trên ñàn chó H’mông cộc ñuôi 46
4.9 Biểu hiện lâm sàng ở chó H’mông cộc ñuôi bị viêm ruột tiêu chảy 49
4.10 Chỉ tiêu lâm sàng ở chó H’mông cộc ñuôi bị viêm ruột tiêu chảy 52
4.11 Một số chỉ tiêu hồng cầu ở chó H’mông cộc ñuôi bị viêm ruột
tiêu chảy 55
4.12 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở chó H’mông cộc
ñuôi bị viêm ruột tiêu chảy 59
4.1 Sinh trưởng tuyệt ñối về khối lượng của giống chó H’mông
cộc ñuôi 34
4.2 Sinh trưởng tương ñối về khối lượng cơ thể của giống chó
H’mông cộc ñuôi 35
4.3 Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy theo nhóm tuổi chó 47
4.4 Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy theo tháng trong năm 47
4.5 Số lần ñi ỉa trong ngày ở chó H’mông cộc ñuôi bị viêm ruột
tiêu chảy 50
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. MỞ ðẦU
Cùng với sự hình thành và phát triển của con người, nhiều loài ñộng vật
hoang dã ñược thuần hóa và nuôi dưỡng với nhiều mục ñích khác nhau nhằm
phục vụ cho lợi ích của con người. Một trong những loài ñộng vật ñược thuần
hóa từ rất sớm là loài chó. Trải qua quá trình chọn lọc tự nhiên cùng với sự ñịnh
hướng của con người mà hiện nay trên thế giới có khoảng hơn 400 giống chó,
với các hình dáng, kích thước khác nhau. ðồng thời mục ñích sử dụng chó cũng
ñược thay ñổi dần theo sự phát triển của xã hội loài người. Ban ñầu chó ñược
thuần hóa ñể sử dụng như một công cụ lao ñộng như săn bắt, chăn thả gia súc,
giữ nhà,… sau này chó ñược sử dụng làm cảnh hay thực hiện các công việc phức
tạp hơn như truy tìm tội phạm, tìm kiếm ma túy, chất cháy nổ, cứu hộ cứu nạn
v.v… Với bản chất thông minh, trung thành, chúng ñã trở thành những người
bạn không thể thiếu trong mỗi gia ñình và trong xã hội của chúng ta.
Ở Việt Nam, cũng như các nước khác trên thế giới có nhiều giống chó
khác nhau, trong ñó có các giống ngoại nhập như Becgie, Rottwaler,
Labrador, Cooker v.v…, bên cạnh ñó cũng có những giống chó bản ñịa (hay
những giống chó nội), một trong số chúng phải kể ñến giống chó H’mông cộc
ñuôi. Giống chó H’mông cộc ñuôi là một trong những giống chó ñược nuôi
1.3. Ý nghĩa của ñề tài
Ý nghĩa khoa học:
Từ những kết quả của ñề tài làm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu
tiếp theo, ñồng thời còn ñưa ra cái nhìn khái quát về giống chó bản ñịa
H’mông cộc ñuôi, giúp hiểu ñược phần nào một số ñặc ñiểm sinh lý cũng
bệnh lý của giống chó bản ñịa H’mông cộc ñuôi.
Ý nghĩa ứng dụng:
Kết quả của ñề tài góp phần bổ sung cơ sở cho công tác chẩn ñoán và
ñiều trị có hiệu quả bệnh viêm ruột tiêu chảy trên chó nói chung và trên giống
chó H’mông cộc ñuôi nói riêng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Nguồn gốc loài chó
2.1.1. Hệ thống phân loại loài chó
Chó thuộc họ ăn thịt Canidae, bộ ăn thịt Carnivora, lớp phụ thú nhau
Placentalia, lớp thú Mamamalia. Cho ñến thời ñiểm hiện tại họ chó Canidae
trên thế giới có 14 giống, 37 loài và chia thành 5 nhóm: sói ñồng cỏ- coyotes,
chó- dogs, cáo- foxes, chó rừng- jackals, và chó sói – wolves, chia ra làm 2 tộc
là: tộc Chó- Canini và tộc Cáo Vulpini (Lê Vũ Khôi, 2003).
Các loài thuộc họ chó có phân bố rộng rãi ở hầu hết tất cả các châu lục,
trừ Nam Cực. Loài chó nhà ñược nhiều tác giả gọi bằng tên Canis familiaris
và nhiều tên khác là phụ loài của loài chó sói Canis lupus familiaris
(Linnaeus, 1758). Giống chó Dingo có rất nhiều tên gọi như Canis familiaris
dingo; Canis lupus dingo, Canis dingo ñược coi là có xuất xứ từ châu Úc
ñược con người thuần hoá từ thời tiền sử. Các báo cáo về hoá thạch ñã chỉ ra
rằng họ chó xuất hiện từ thể Oligocene và Miocene, ñiều này ñã xác nhận họ
chó có xuất xứ lâu ñời nhất trong bộ ăn thịt Carnivora. Họ chó có thể là một
hợp gồm nhiều quần thể chó sói. Tuy nhiên khảo cổ học ñã chỉ ra rằng chó
nhà có thể có một số nguồn gốc. Vào cuối kỷ ñệ tứ con người và chó sói sống
chung với nhau trên một vùng ñịa lý rộng lớn, ñiều này ñã tạo ñiều kiện thuận
lợi cho viêc thu nạp và thuần hoá chó hoang thành chó nhà, trong quá trình
này việc trao ñổi nguồn gen giữa chó nhà và cho sói liên tục xảy ra. Các gen
trao ñổi này ñã ñược di truyền cho thế hệ sau và có thể giải thích ñược hiện
tượng chó nhà có sự ña dạng về kiểu hình lớn như vậy.
Các nhà khoa học Caries Vila, Peter Savolainen, Jesus E. Maldonado
và cs thuộc Viện ñộng vật Mỹ (Smithsonian Institution and the American
Society of Mammalogists) ñã tiến hành thí nghiệm xác ñịnh nguồn gốc cổ xưa
chó nhà và mối liên hệ của chúng với các loài chó hoang trên cơ sở công nghệ
gen. Thí nghiệm ñã phân tích vùng ñiều khiển ADN ty thể của 162 mẫu chó
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
sói ñược thu từ 27 ñịa ñiểm và 140 mẫu chó nhà thuộc 67 giống. Trình tự gen
ty thể của chó nhà và chó sói thu ñược mang tính ña dạng rất cao, ñồng thời
củng cố thêm giả thuyết chó sói là tổ tiên của chó nhà.
Chó nhà không tìm thấy trình tự gen nào khác với chó sói quá 12 vị trí
thay thế, trong khi ñó chó nhà khác với chó sói ñồng cỏ ít nhất là 20 vị trí. Kết
quả này rõ ràng cho phép chúng ta nhận ñịnh chó sói là nguồn gốc tổ tiên của
chó nhà.
Một số tài liệu cho rằng chó nhà hiện nay có nhiều nguồn gốc. Các nòi
chó phương bắc (Etkimo), chó ðan Mạch có nguồn gốc từ sói xám châu Âu
(Canis lupus).
Như vậy, qua phần tổng quan trên chúng ta thấy rằng chó nhà có nguồn
gốc từ chó sói Canis lupus (Linnaeus, 1758), qua quá trình phát triển, chọn
lọc tự nhiên, chọn lọc nhân tạo tại các vùng ñịa lí khác nhau trong một thời
gian dài nên chúng ñã phân hoá tạo thành những phụ loài khác nhau.
2.2. Một số giống chó bản ñịa của Việt Nam
Chúng thường có mầu lông vàng hay vàng nhạt ñôi khi có xuất hiện các
mầu lông khác như xám, trắng,… ñầu to rộng, trán rộng, phẳng giữa trán có
rãnh khá sâu chia ñầu thành hai phần bằng nhau. Chiều dài của ñầu chiếm 1/3
so với chiều cao trước của chó. Chiều dài mõm khoảng 1/3 Chiều dài ñầu.
Chiều rộng của xương hộp sọ khoảng 1/2 chiều dài ñầu.
Ảnh 2.1. Chó Việt Dingo (Nguồn ðinh Thế Dũng)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
b. Dingô lớn
Dingô lớn có nhiều ñặc ñiểm giống với Việt dingô, chúng cũng có mầu
lông vàng, tai dựng, người dân vẫn gọi Việt dingô và Dingô lớn là một loại
giống chó “Vàng”. Tuy nhiên giữa chúng có sự khác nhau ñáng kể. ðiểm
khác biệt dễ nhận thấy giữa Việt dingô và Dingô lớn là ở tầm vóc và kiểu
dáng ñầu, ñôi khi có cả sự khác nhau về kiểu ñuôi.
Tầm vóc của Dingô lớn to cao hơn so với Việt dingô bởi chúng có
những cặp chân thon, cao, chắc khoẻ, khi trưởng thành chiều cao trước
52,5cm, trọng lượng 20,27kg, có cá thể ñạt tới 25kg.
Kiểu ñầu của giống Dingô lớn trông dài và thon hơn so với Việt dingô.
Tỷ lê giữa rộng ñầu và dài ñầu là 1/2, tỷ lệ dài mõm và dài ñầu khoảng: 1/2.
Phần lớn các cá thể thuộc giống Dingô lớn có kiểu ñuôi dài, thẳng và hơi cụp
xuống. Trong khi ñó kiểu ñuôi của Việt dingô lại có hình xoắn ốc, hướng lên
trên và lệch về một phía.
Ảnh 2.2. Chó Dingo lớn (Nguồn ðinh Thế Dũng)
c. Giống H’mông lông dài
Một trong những ñặc ñiểm rất dễ nhận dạng chúng là giống H’mông
lông dài có bộ lông khá dài giống với giống Bắc Hà song những chiếc lông
dài này không chỉ có ở trên mình mà nó còn mọc lan rộng sang hai bên mõm
e. Giống Bắc hà
Bắc Hà là tên gọi của giống chó ñược tìm thấy ở huyện Bắc Hà tỉnh
Lào cai. Chúng xuất hiện nhiều ở các bản vùng cao hay ngay cả ở các trung
tâm huyện, thị trấn, thành phố.
Ảnh 2.5. Chó Bắc Hà (Nguồn ðinh Thế Dũng)
ðặc ñiểm nổi bật của giống chó này là chúng có bộ lông rất dài mầu
ñen hay ñôi khi xuất hiện mầu pha tạp.
Kiểu ñầu của chúng nhìn tương ñối vuông và có ñặc ñiểm gần giống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
với giống Việt dingô, tỷ lệ chiều rộng ñầu với chiều dài ñầu là 1/2; tỷ lệ giữa
dài mõm và dài ñầu là 1/3; hai tai của chúng dựng hoặc một phần nhỏ của
ñỉnh tai rủ xuống.
Khi trưởng thành chúng trông khá to lớn, chiều cao trước ñạt 50,56cm,
trọng lượng 18,89kg, cơ thể cân ñối với những ñôi chân to khoẻ.
Tính cách chúng thân thiện nhưng sẵn sàng hung dữ với kẻ thù, chúng
có trí nhớ tốt nhưng hệ thần kinh dễ bị chai lì.
f. Giống chó Phú Quốc
Chó Phú Quốc là giống chó của Việt Nam hiện ñang ñược nhân
giống ra nhiều. Chó Phú Quốc thường có bụng thon, trên lưng lông mọc
có hình xoắn, hay lật theo kiểu rẽ “ngôi”, là một trong ba quần thể chó
có ñặc tính xoáy lưng là chó Phú Quốc Việt Nam, chó xoáy lưng Thái
Lan và chó xoáy lưng châu Phi. Bộ lông mượt sát (1-2 cm) rất ngắn, màu
vàng xám, màu nâu xám hoặc ñen. Bàn chân của chó Phú Quốc khi ñứng
sẽ chụm hẳn lại theo một thế rất vững, từa tựa như bàn chân cọp.
Ảnh 2.6. Chó Phú Quốc (Nguồn internet)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
ñổi rõ rệt về tốc ñộ sinh trưởng và cường ñộ tăng trọng của cơ thể tùy theo
tuổi. Có bộ phận ở thời kỳ này phát triển nhanh ở thời kỳ sau phát triển chậm.
Các loại gia súc như thỏ, mèo, chó, trong thời kỳ bào thai các xương
trục phát triển mạnh hơn còn ở thời kỳ ngoài bào thai thì các xương ngoại vi
phát triển mạnh hơn.
Quy luật sinh trưởng phát dục theo giai ñoạn
Quá trình sinh trưởng phát dục của gia súc phải trải qua một số giai
ñoạn, mỗi giai ñoạn ñòi hỏi ñiều kiện sống nhất ñịnh và có ñặc ñiểm riêng.
Quá trình này bao gồm các giai ñoạn sau:
Giai ñoạn phát triển trong cơ thể mẹ gồm thời kỳ phôi, thời kỳ tiền thai,
thời kỳ thai nhi
Giai ñoạn phát triển ngoài cơ thể mẹ bao gồm thời kỳ bú sữa, thời kỳ
thành thục, thời kỳ trưởng thành và thời kỳ già cỗi.
ðứng về mặt sinh trưởng, phát dục của gia súc ở giai ñoạn ngoài cơ thể
mẹ ta có thể thấy rằng: ở thời kỳ mới ñẻ: bú sữa và phát triển sinh dục tốc ñộ
sinh trưởng của cơ thể con vật rất mạnh (các mô, cơ phát triển nhanh) nhưng
ở mỗi thời kỳ còn có ñặc ñiểm phát triển riêng như ở thời kỳ mới ñẻ bắt ñầu
bú sữa các xương ngoại vi (chân) dài nhanh do ñó con vật tăng về chiều cao.
Ở thời kỳ bú sữa chuyển qua thời kỳ phát triển sinh dục con vật chủ yếu tăng
về chiều dài. Bắt ñầu thời kỳ phát triển mạnh về sinh dục cho ñến khi trưởng
thành các xương trục tiếp tục lớn thêm cho nên con vật tăng về chiều sâu,
chiều ngang.
Do ñó trong thời kỳ ñầu khối lượng cơ thể con vật tăng lên do sự phát
triển nhanh của khối mô, cơ, khi con vật ở tuổi trưởng thành việc tăng khối
lượng của cơ thể do tích lũy mỡ.
Quy luật tính chu kỳ
Sự phát triển của cơ thể gia súc và của từng bộ phận trong cơ thể gia
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
2.4. Chỉ tiêu sinh lý lâm sàng của loài chó
a. Thân nhiệt
Thân nhiệt hay nhiệt ñộ của cơ thể là chỉ số tương ñối của hai quá trình
sinh nhiệt và thải nhiệt. Sự hằng ñịnh tương ñối của thân nhiệt gia súc là nhờ
trung tâm ñiều tiết nhiệt nằm ở hành não. Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân
Tịnh và cs (1996), Nguyễn ðức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ (2000), với ñộng vật
ñẳng nhiệt ở ñiều kiện sinh lý bình thường mỗi ñộng vật có một chỉ số thân
nhiệt ổn ñịnh dao ñộng trong một phạm vi nhất ñịnh.
Nhìn chung thân nhiệt của chó trưởng thành ño ñược ở trực tràng là
99,5
0
F – 102,5
0
F (37,5
0
C – 39,17
0
C). Thân nhiệt của chó con mới sinh ra là
96
0
F – 97
0
F (35,56
0
C – 36,11
0
C) và thân nhiệt của chúng dần dần tăng lên
tần số tim của các giống chó lớn chậm hơn tần số tim của các giống chó nhỏ
(Davis.N.C, 1985).
Giống như tất cả ñộng vật có vú, chó và mèo có một trái tim bốn
ngăn. Hoạt ñộng của tim ñược ñiều hoà bởi hai cơ chế: Thần kinh và thể
dịch. Cơ chế thần kinh: do thần kinh giao cảm và phó giao cảm ñiều tiết;
còn cơ chế thể dịch: là cơ chế ñiều tiết có sự tham gia của các tuyến nội tiết
và một số yếu tố khác.
Tần số tim tăng thường gặp trong các trường hợp bệnh có kèm theo sốt
cao. Khi nhiệt ñộ tăng 1
o
C thì tần số tim tăng từ 8 – 10 nhịp/phút. Ở chó
thường gặp trong các bệnh nhiểm khuẩn cấp, bệnh suy tim, bệnh viêm cơ tim,
viêm bao tim, bệnh thiếu máu,…(Phạm Ngọc Thạch, 2006)
Tần số tim giảm là hiện tượng tim ñập chậm và thường do thần kinh mê
tẩu hưng phấn hoặc các bệnh ở hệ thần kinh trong tim. Tần số tim giảm mạnh
thường gặp trong các trường hợp viêm thận cấp tính, trúng ñộc digitalis,
trúng ñộc chì,…
c. Tần số hô hấp
Tần số hô hấp là số lần thở ra hít vào trong một phút. Tần số hô hấp thể
hiện quá trình trao ñổi khí giữa phổi và môi trường bên ngoài.
Theo “Dog Owner's Home Veterinary Handbook” của tác giả James M.
Giffin, Liisa D. Carlson (http://www.ehow.com/about_5349725_normal-
respriratory-rate-dogs.html). Trung bình chó trưởng thành thở 24 lần/ phút.
Tuy nhiên tuỳ thuộc vào thời tiết và mức ñộ hoạt ñộng của con chó mà tần số
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16
hô hấp của chúng có thể từ 10 – 30 lần/phút.
ðối với chó sơ sinh tần số hô hấp của chúng nhanh hơn so với chó con,
tần số hô hấp của chó sơ sinh khoảng 15 – 35 lần/phút. Nhưng ñến khi chó
với những hồng cầu già phân huỷ trong hệ thống nội mô thì Hemoglobin ñược
thoái hoá thành bilirubin, sắt ñược tuỷ xương tái sử dụng. Trong khi ñó những
hồng cầu già cỗi phân huỷ ngay trong lòng mạch, Hemolobin giải phóng trực
tiếp và chuyển thành các dimmer α – β và kết hợp với một α2 globulin huyết
tương là haptoglobin (Nguyễn Xuân Tịch và cs, 1996).
Số lượng hồng cầu thay ñổi theo giống, tuổi, giới tính, chế ñộ dinh
dưỡng, trạng thái cơ thể và sinh lý. Theo Nguyễn Xuân Tịnh và cs, (1996),
trong trạng thái sinh lý bình thường thì số lượng hồng cầu của loài chó là 6-8
Triệu/mm
3
máu. Theo Drs. Foster và Smith, số lượng hồng cầu của chó
trưởng thành là: 5,6 – 8,7 x 10
6
/µl (microlitter).
b. Số lượng bạch cầu
Bạch cầu là những tế bào máu có nhân và bào tương, kích thước thay
ñổi từ 5 – 20 micromet, có khả năng di ñộng theo kiểu amip.
Dựa vào hình thái người ta chia bạch cầu thành ba dòng: Bạch cầu có
hạt (Granulocyte), Lympho bào (Lymphocyte) và Bạch cầu ñơn nhân
(Monocyte).
Chức năng chính của bạch cầu chính là thực bào và có thẩm quyền miễn
dịch.
Theo Nguyễn Xuân Tịnh và cs (1996), số lượng bạch cầu của chó là 9,4
nghìn/mm
3
máu
Theo Drs. Foster và Smith, Inc (http://www.peteducation.com/article.cfm?
c=2+2144&aid=987) số lượng bạch cầu của chó trưởng thành là 6000-
17000/µl (microlitter).
c. Hàm lượng huyết sắc tố