BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM HUY TUYẾN
THỰC TRẠNG HỘI CHỨNG VIÊM TỬ CUNG, VIÊM VÚ,
MẤT SỮA (M.M.A) TRÊN ĐÀN LỢN NÁI NUÔI THEO
MÔ HÌNH TRANG TRẠI TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH VÀ THỬ NGHIỆM
BIỆN PHÁP PHÒNG,TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành
: THÚ Y
Mã số
: 60.64.01.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Tiến Dũng
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng, số và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này
đã được chỉ rõ nguồn gốc.
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................ ........................................vi
DANH MỤC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH........................................................................................viii
DANH MỤC ẢNH...........................................................................................ix
1. MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
1.2 Mục tiêu của đề tài ...................................................................................... 2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................... 3
2.1 Cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục và tuyến vú của lợn cái ......... 3
2.1.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục của lợn cái....................................................... 3
2.1.2 Cấu tạo của tuyến vú ................................................................................ 8
2.2 Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn cái......................................................... 9
2.2.1 Sự thành thục về tính................................................................................ 9
2.2.2 Chu kỳ tính và thời điểm phối giống thích hợp ..................................... 11
2.2.3 Khoảng cách giữa các lứa đẻ ................................................................. 16
2.2.4 Sinh lý đẻ................................................................................................ 17
2.2.5 Sinh lý tiết sữa của lợn nái ..................................................................... 18
2.2 Hội chứng m.m.a ở lợn nái sinh sản ......................................................... 19
2.2.1 Bệnh viêm tử cung ở lợn nái (metritis) ................................................. 20
2.2.2 Viêm vú (mastitis).................................................................................. 28
2.2.3 Mất sữa ở lợn nái (agalactia).................................................................. 29
2.2.4 Vi sinh vật gây bệnh.............................................................................. 30
3.4.5 Xác định độ mẫn cảm của các chủng vi khuẩn và tập đoàn vi khuẩn
phân lập được từ dịch tử cung lợn với thuốc kháng sinh................................ 37
3.5 Phương pháp thu nhận và xử lý số liệu..................................................... 37
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................. 38
4.1 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc hội chứng M.M.A trên đàn lợn nái sau khi đẻ
tại huyện thuận thành ...................................................................................... 38
4.2 Ảnh hưởng của hội chứng M.M.A đến một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái.. 42
4.3. Kết quả theo dõi mối quan hệ giữa hội chứng M.M.A ở lợn nái và bệnh
tiêu chảy ở lợn con .......................................................................................... 45
4.4 Kết quả theo dõi sự thay đổi một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái mắc hội
chứng M.M.A ................................................................................................. 47
4.5. Kết quả phân lập và giám định thành phần vi khuẩn trong dịch âm đạo, tử
cung của lợn nái khoẻ và lợn nái mắc hội chứng M.M.A .............................. 50
4.6 Kết quả xác định số lượng các vi khuẩn phân lập được trong dịch tử cung,
âm đạo lợn nái khoẻ và lợn nái mắc hội chứng M.M.A ................................. 53
4.7. Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được từ dịch
viêm đường sinh dục của lợn nái với một số thuốc kháng sinh và hoá học trị
liệu ................................................................................................................... 54
4.8. Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đoàn vi khuẩn có trong dịch viêm
tử cung của lợn nái với một số thuốc kháng sinh và hoá học trị liệu ............ 56
4.9. Kết quả thử nghiệm điều trị hội chứng M.M.A ở đàn lợn nái................. 57
4.10 Khả năng sinh sản của lợn nái sau khi điều trị khỏi hội chứng M.M.A.. 60
4.11. Kết quả thử nghiệm giải pháp kỹ thuật phòng hội chứng viêm tử cung,
viêm vú và mất sữa (M.M.A) ở lợn nái ........................................................... 61
Luteo Tropic Hormone
PRH
Prolactin Releasing Hormone
PGF2α
Prostaglandin F2α
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các tiêu chí chẩn đoán và phân biệt các thể viêm tử cung............. 27
Bảng 4.1. Tỷ lệ lợn nái mắc hội chứng M.M.A tại các trang trại thuộc huyện
Thuận Thành ................................................................................................... 39
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của hội chứng M.M.A đến năng suất sinh sản lợn nái 44
Bảng 4.3. Kết quả khảo sát mối quan hệ giữa hội chứng M.M.A ................. 46
ở lợn mẹ và hội chứng tiêu chảy ở lợn con..................................................... 46
Bảng 4.4: Một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái bình thường và lợn nái mắc
hội chứng M.M.A............................................................................................ 49
Bảng 4.5: Thành phần vi khuẩn có trong dịch âm đạo, tử cung lợn nái ......... 51
khoẻ và lợn nái mắc hội chứng M.M.A .......................................................... 51
Bảng 4.6. Số lượng các vi khuẩn phân lập được trong dịch tử cung, âm đạo
lợn nái bình thường và lợn nái mắc hội chứng M.M.A. ................................. 53
Bảng 4.7. Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được từ
dịch viêm đường sinh dục của lợn nái với một số thuốc kháng sinh và hoá học
viii
DANH MỤC ẢNH
Ảnh 1. Lợn nái bị mắc M.M.A........................................................................ 38
Ảnh 2. Lợn con sinh ra từ những nái mẹ mắc hội chứng M.M.A .................. 43
Ảnh 3. Lợn con bị tiêu chảy do lợn mẹ mắc hội chứng M.M.A..................... 47
Ảnh 4. Dịch viêm của lợn nái mắc hội chứng M.M.A .................................. 48
Ảnh 5. Lợn nái mẹ đã được áp dụng quy trình phòng bệnh đầy đủ .............. 65
Ảnh 6. Đàn lợn con được đẻ ra từ những nái được áp dụng đầy đủ quy trình
phòng bệnh ...................................................................................................... 68
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ix
1. MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Để tạo ra được nhiều thịt lợn phục vụ cho nhu cầu thực phẩm trong
nước và xuất khẩu, việc nâng cao khả năng sinh sản của đàn lợn nái ngoại
nuôi theo mô hình trang trại luôn là mối quan tâm, mục tiêu hàng đầu của các
nhà chăn nuôi và các nhà khoa học.
Trong những năm gần đây, khả năng sinh sản của lợn công nghiệp ở
nước ta đã có nhiều cải thiện nhờ chất lượng con giống được nâng cao và
chọn lọc tốt, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái ngoại dần được hoàn thiện
và ứng dụng rộng rãi. Do đó, đã góp phần nâng cao số lứa đẻ của nái/năm từ
1,7 - 2 lứa/nái/năm lên 2,0 - 2,45 lứa/nái/năm. Bình quân số lợn con cai
sữa/nái/năm xấp xỉ 20 con/nái. Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực đặc
biệt đối với các nước chăn nuôi tiên tiến thì khả năng sinh sản của lợn nái
Xác định mối quan hệ giữa hội chứng M.M.A ở lợn nái với tỷ lệ mắc
bệnh tiêu chảy ở các đàn lợn con đang trong thời gian bú mẹ.
Nghiên cứu và đề xuất biện pháp kỹ thuật phòng và điều trị hội chứng
M.M.A ở lợn nái sinh sản.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA CƠ QUAN SINH DỤC VÀ
TUYẾN VÚ CỦA LỢN CÁI
2.1.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục của lợn cái
Bộ phận sinh dục của lợn cái được chia thành bộ phận sinh dục bên
trong (buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo) và bộ phận sinh dục bên
ngoài (âm môn, âm vật, tiền đình).
Buồng trứng (Ovarium)
Buồng trứng của lợn gồm một đôi treo ở cạnh trước dây chằng rộng,
nằm trong xoang chậu. Hình dáng của buồng trứng rất đa dạng nhưng phần
lớn có hình bầu dục hoặc hình ovan dẹt, không có lõm rụng trứng.
Buồng trứng có hai chức năng cơ bản là tạo giao tử cái và tiết các
hocmon: Estrogen, Progesterone, Oxytocin, Relaxin và Inhibin. Các hocmon
này tham gia vào việc điều khiển chu kỳ sinh sản của lợn cái. Oestrogen cần
thiết cho sự phát triển của tử cung và hệ thống ống dẫn của tuyến vú.
Progesterone do thể vàng tiết ra giúp duy trì sự mang thai do nó kích thích sự
phân tiết của tử cung để nuôi dưỡng thai, ức chế sự co thắt của tử cung và
phát triển nang tạo sữa của tuyến vú. Oxytoxin được tiết chủ yếu bởi phần sau
của tuyến yên nhưng cũng được tiết bởi thể vàng ở buồng trứng khi thú gần
sinh, nó làm co thắt cơ tử cung trong lúc sinh đẻ và cũng làm co thắt cơ trơn
và trên bề mặt tế bào có thụ thể (receptor) tiếp nhận kích thích tố LH. Những
chất quan trọng được sản xuất bởi tế bào hạt là Estrogen, Inhibin và dịch nang.
Khi nang Graaf xuất noãn, những mạch máu nhỏ bị vỡ và gây xuất
huyết tại chỗ. Sau khi xuất noãn, phần còn lại của nang noãn cùng với vết
xuất huyết được gọi là thể xuất huyết với kích thước nhỏ hơn nang noãn nhiều
lần. Sau đó tế bào bao trong và tế bào hạt biệt hóa thành tế bào thể vàng để
tạo nên thể vàng, (Trần Thị Dân, 2004).
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
Ống dẫn trứng (Oviductus)
Ống dẫn trứng (vòi Fallop) gồm có phễu, phần rộng và phần eo. Phễu
mở ra để tiếp nhận noãn và có những sợi lông nhung để gia tăng diện tích tiếp
xúc với buồng trứng khi xuất noãn. Phễu tiếp nối với phần rộng. Phần rộng
chiếm khoảng 1/2 chiều dài của ống dẫn trứng, đường kính tương đối lớn và
mặt trong có nhiều nếp gấp với tế bào biểu mô có lông nhỏ. Phần eo nối tiếp
sừng tử cung, nó có thành dày hơn phần rộng và ít nếp gấp hơn.
Vai trò cơ bản của ống dẫn trứng là vận chuyển noãn và tinh trùng đến
nơi thụ tinh trong ống dẫn trứng (1/3 phía trên ống dẫn trứng), tiết các chất để
nuôi dưỡng noãn, duy trì sự sống và gia tăng khả năng thụ tinh của tinh trùng,
tiết các chất nuôi dưỡng phôi trong vài ngày trước khi phôi đi vào tử cung.
Nơi tiếp giáp giữa phần eo và tử cung có vai trò điều khiển sự di chuyển của
tinh trùng đến phần rộng của ống dẫn trứng hoặc di chuyển của phôi vào tử
cung. Ở lợn, sự co thắt của nơi tiếp giáp eo - tử cung tạo thành cái cản đối với
tinh trùng để không có quá nhiều tinh trùng đi đến phần rộng, nhờ đó tránh
được hiện tượng nhiều tinh trùng xâm nhập noãn.
Tử cung (Uterus)
- Lớp nội mạc tử cung: là lớp niêm mạc màu hồng được phủ bởi một
lớp tế bào biểu mô hình trụ, xen kẽ có các ống đổ của các tuyến nhày tử cung.
Nhiều tế bào biểu mô kéo dài thành lông rung, khi lông rung động thì gạt
những chất nhày tiết ra về phía cổ tử cung. Trên niêm mạc có các nếp gấp.
Lớp nội mạc tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung để giúp
phôi thai phát triển và duy trì sự sống của tinh trùng trong thời gian di chuyển
đến ống dẫn trứng. Dưới ảnh hưởng của oestrogen, các tuyến tử cung phát
triển từ lớp màng nhày, xâm nhập vào lớp dưới màng nhày và cuộn lại. Tuy
nhiên, các tuyến chỉ đạt được khả năng phân tiết tối đa khi có tác dụng của
Progesterone. Sự phân tiết của tuyến tử cung thay đổi tuỳ theo giai đoạn của
chu kỳ động dục.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
Âm đạo (Vagina)
Âm đạo nối sau tử cung, trước âm hộ, đầu trước giáp cổ tử cung, đầu
sau thông ra tiền đình, giữa âm đạo và tiền đình có nếp gấp niêm mạc gọi là
màng trinh.
Âm đạo là một ống tròn chứa cơ quan sinh dục đực khi giao phối, đồng
thời là bộ phận cho thai đi ra ngoài trong quá trình sinh đẻ và là ống thải các
chất dịch từ tử cung.
Âm đạo có cấu tạo gồm 3 lớp:
- Lớp liên kết ở ngoài.
- Lớp cơ trơn có cơ dọc bên ngoài, cơ vòng bên trong. Các lớp cơ âm
đạo liên kết với các lớp cơ ở cổ tử cung.
- Lớp niêm Theo Đặng Đình Tín (1986), âm đạo lợn dài 10 - 12cm.
Tiền đình (Vestibulum vaginae sinusinogenitalis)
sinh ra sữa. Các bao tuyến giống như những túi nhỏ và những ống dẫn nhỏ
trực tiếp thông với xoang bao tuyến.
- Ống dẫn sữa: các ống dẫn sữa đầu tiên là các ống dẫn nhỏ, sau đó tập
trung thành các ống dẫn trung bình, ống dẫn lớn. Ở lợn không có bể sữa.
Bao tuyến và các ống dẫn sữa nhỏ có các tế bào biểu mô bao bọc tầng
bên ngoài. Những tế bào biểu mô đó co bóp để cho sữa ở trong xoang bao
tuyến thải ra. Ống dẫn sữa và bể sữa có các sợi cơ trơn bao bọc ở xung quanh,
các sợi cơ này co bóp để giúp cho quá trình thải sữa.
Các mô liên kết, mô mỡ bao quanh toàn bộ tuyến vú, đồng thời các mô
này đi sâu vào bên trong tạo thành các thuỳ nông, thuỳ sâu, chia tuyến vú
thành nhiều thuỳ nhỏ. Trong các thuỳ có nhiều sợi đàn hồi và khi sữa tích lại
trong tuyến vú thì toàn bộ bầu vú căng ra.
Trong các bao tuyến có hệ thống mạch quản dày đặc. Trong đó hệ tĩnh
mạch của tuyến vú phát triển hơn hệ động mạch của tuyến vú nhiều lần. Hệ
thống mạch quản của tuyến vú có chức năng mang chất dinh dưỡng và oxy
đến cung cấp cho bao tuyến và là nguyên liệu để hình thành nên sữa.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
Tuyến vú có nguồn gốc thần kinh từ thần kinh tuỷ sống và giao cảm.
Thần kinh tuỷ sống có hai nhánh: nhánh lưng và nhánh bụng. Nhánh lưng (sợi
truyền vào) chi phối da và đầu vú còn nhánh bụng (sợi truyền ra) chi phối các
bao tuyến. Thần kinh giao cảm chi phối tuyến vú bắt nguồn từ thần kinh giao
cảm đốt sống hông 2 - 4, thần kinh hai bên cột sống. Ngoài ra tuyến vú còn có
thần kinh cảm giác, vận động, vận mạch và phân tiết.
Gia súc còn non thì tuyến vú của con đực và con cái đều giống nhau.
Khi gia súc cái sinh trưởng và phát dục thì các mô liên kết và mô mỡ tuyến vú
tăng dần làm cho thể tích tuyến vú tăng dần lên. Đến khi gia súc đến giai đoạn
lợn cái ngoại và lợn cái lai muộn hơn lợn cái nội thuần chủng (Ỉ, Móng Cái,
Mường Khương,...). Các giống lợn nội này thường có tuổi thành thục vào 4 –
5 tháng tuổi (121-158 ngày tuổi). Lợn ngoại là 6-8 tháng tuổi, lợn lai F1
(ngoại × nội) thường động lần đầu ở 6 tháng tuổi.
+ Điều kiện nuôi dưỡng, quản lý
Dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thành thục về tính của lợn
nái. Cùng một giống nhưng nếu được nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý tốt, gia
súc phát triển tốt thì sẽ thành thục về tính sớm hơn và ngược lại.
+ Điều kiện ngoại cảnh
Khí hậu và nhiệt độ cũng ảnh hưởng tới tuổi thành thục về tính của gia
súc. Những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thường thành
thục về tính sớm hơn những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu ôn đới và hàn đới.
Sự kích thích của con đực cũng ảnh hưởng tới sự thành thục của lợn cái
hậu bị. Nếu ta để một con đực đã thành thục về tính gần ô chuồng của những
con cái hậu bị thì sẽ thúc đẩy nhanh sự thành thục về tính của chúng. Theo
Paul (1996) nếu cho lợn cái hậu bị tiếp xúc với đực 2 lần/ ngày, với thời gian
15-20 phút thì 83% lợn cái (ngoài 90kg) động dục lúc 165 ngày tuổi.
Lợn cái hậu bị nếu nuôi nhốt liên tục sẽ có tuổi động dục lần đầu dài
hơn lợn nuôi chăn thả. Vì lợn nuôi có thời gian chăn thả sẽ tăng cường trao
đổi chất, tổng hợp được sinh tố và có dịp tiếp xúc với lợn đực, nên có tuổi
động dục lần đầu sớm hơn.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
Tuy nhiên, một vấn đề cần lưu ý là tuổi thành thục về tính thường sớm hơn
tuổi thành thục về thể vóc. Vì vậy, để đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình
thường của lợn mẹ và đảm bảo những phẩm chất giống của thế hệ sau nên cho gia
súc phối giống khi đã đạt một khối lượng nhất định tuỳ theo giống. Ngược lại,
trưởng, số lượng lông nhung tăng, đường sinh dục bắt đầu xung huyết nhanh,
hệ thống tuyến, âm đạo tăng tiết dịch nhày, niêm dịch ở cổ tử cung tiết ra làm
cổ tử cung hé mở. Các noãn bao chín, tế bào trứng tách khỏi noãn bao. Tử
cung co bóp mạnh, cổ tử cung mở ra, niêm dịch chảy nhiều. Con vật bắt đầu
xuất hiện tính dục, âm hộ sưng lên, hơi mở có màu hồng tươi, cuối giai đoạn
có dịch nhờn chảy ra. Do hàm lượng Progesterone giảm xuống đột ngột nên
con vật giảm ăn, hay kêu rống, thích nhảy lên lưng con khác nhưng không cho
con khác nhảy lên lưng mình.
* Giai đoạn chịu đực
Đây là giai đoạn tiếp theo và thường kéo dài từ 2 - 3 ngày, tính từ khi tế
bào trứng tách khỏi noãn bao. Giai đoạn này các biến đổi của cơ quan sinh
dục rõ nét nhất, niêm mạc âm hộ sung huyết, phù thũng rõ rệt và chuyển sang
màu mận chín, niêm dịch từ âm đạo chảy ra nhiều, keo đặc hơn, nhiệt độ âm
đạo tăng từ 0,3 - 0,70C, pH hạ hơn trước. Con vật biểu hiện tính hưng phấn
cao độ, đứng ngồi không yên, phá chuồng, ăn uống giảm, hoặc bỏ ăn, kêu
rống trong trạng thái ngẩn ngơ, thích nhảy lên lưng con khác hoặc để con
khác nhảy lên lưng mình. Ở giai đoạn này, lợn thích gần đực, khi gần đực thì
luôn đứng ở tư thế sẵn sàng chịu đực, đuôi cong lên và lệch sang một bên, 2
chân sau dạng ra và hơi khuỵu xuống sẵn sàng chịu đực.
Nếu ở giai đoạn này, tế bào trứng gặp tinh trùng và xảy ra quá trình thụ
tinh tạo thành hợp tử thì chu kỳ sinh dục ngừng lại, gia súc cái ở vào giai đoạn
có thai, đến khi đẻ xong một thời gian nhất định tuỳ loài gia súc thì chu kỳ
sinh dục mới lại bắt đầu. Nếu không xảy ra quá trình trên thì lợn cái sẽ chuyển
sang giai đoạn tiếp theo của chu kỳ tính.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
13
bao noãn tiết ra Oestrogen chứa đầy trong xoang bao noãn. Khi hàm lượng
hormone này trong máu đạt sẽ kích thích con vật có những biểu hiện động
dục. Đồng thời dưới tác động của Oestrogen cơ quan sinh dục biến đổi: tử
cung hé mở, âm hộ, âm đạo sung huyết, tiết niêm dịch, sừng tử cung và ống
dẫn trứng tăng sinh tạo điều kiện cho sự làm tổ của hợp tử sau này. Cuối chu
kỳ động dục thì Oestrogen lại kích thích tuyến yên tiết ra LH và giảm tiết
FSH. Khi lượng LH/FSH đạt tỷ lệ 3/1 thì sẽ kích thích cho trứng chín và rụng
trứng. Sau khi trứng rụng thể vàng được hình thành ở nơi bao noãn vỡ ra. Thể
vàng tiết Progesterone giúp cho quá trình chuẩn bị tiếp nhận hợp tử ở sừng tử
cung đồng thời ức chế tiết FSH (Follicle Stimulating Hormone) của tuyến
yên làm cho bao noãn trong buồng trứng của lợn cái không phát triển được và
kết thúc một chu kỳ động dục.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
Đại não
Hypothalamus
Tuyến yên
Oxytocin
ACTH