thực trạng hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa trên đàn lợn nái ngoại nuôi theo mô hình trang trại tại huyện yên khánh tỉnh ninh bình và thử nghiệm biện pháp phòng ,trị - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------

NGUYỄN ðỨC TOÀN

THỰC TRẠNG HỘI CHỨNG VIÊM TỬ CUNG, VIÊM VÚ, MẤT
SỮA TRÊN ðÀN LỢN NÁI NGOẠI NUÔI THEO MÔ HÌNH
TRANG TRẠI TẠI HUYỆN YÊN KHÁNH TỈNH NINH BÌNH VÀ
THỬ NGHIỆM BIỆN PHÁP PHÒNG ,TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên nghành : THÚ Y
Mã số: 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN THANH

HÀ NỘI - 2011


LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào..
- Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2011
Tác giả

Nguyễn ðức Toàn

ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục chữ viết tắt

v

Danh mục các bảng

vi

Danh mục các biểu ñồ

vii

Danh mục hình



3

2.2

ðặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn

9

2.3

Hội chứng MMA ở lợn nái

21

2.4

Các công trình nghiên cứu.

33

3

ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

39

3.1

ðối tượng nghiên cứu


Ảnh hưởng của hội chứng ñến năng suất sinh sản của lợn nái

44

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

iii


4.3

Kết quả theo dõi sự thay ñổi một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn
mắc hội chứng MMA

4.4

Kết quả theo dõi mối quan hệ giữa hội chứng MMA ở lợn nái và
bệnh tiêu chảy ở lợn con

4.5

50

Kết quả phân lập và giám ñịnh thành phần vi khuẩn trong dịch
âm ñạo, tử cung lợn nái bình thường và lợn nái mắc MMA

4.6

48

60

Kết quả thử nghiệm giải pháp kỹ thuật phòng hội chứng viêm tử
cung, viêm vú và mất sữa (MMA) ở lợn nái

62

5

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ

70

5.1

Kết luận

70

5.2

ðề nghị

71

TÀI LIỆU THAM KHẢO

73

PHỤ LỤC


ml

Mililiter

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

v


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

2.1

Các chỉ tiêu chẩn ñoán viêm tử cung

30

4.1

Tỷ lệ lợn nái mắc hội chứng MMA tại các trang trại thuộc huyện
Yên Khánh.

41



Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập ñược
từ dịch viêm ñường sinh dục của lợn nái với một số thuốc kháng
sinh và hoá học trị liệu

4.7

55

Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của tập ñoàn vi khuẩn có trong
dịch viêm ñường sinh dục của lợn nái với một số thuốc kháng
sinh và hoá học trị liệu

4.8

Kết quả ñiều trị viêm tử cung và khả năng sinh sản của lợn nái
sau khi khỏi bệnh.

4. 9

57
59

Kết quả ñiều trị bệnh tiêu chảy lợn con kết hợp với ñiều trị viêm
tử cung ở lợn mẹ

61

4.10


4.1 Tỷ lệ lợn nái mắc thể ñiển hình và mắc hội chứng MMA
4.2 Tần số hô hấp và thân nhiệt của lợn nái bình thường và

42
lợn nái

mắc MMA

49

4.3 Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy lợn con ở lợn mẹ mắc hội chứng
MMA và lợn mẹ bình thường
4.4 Tỷ lệ ñộng dục lại và có thai sau lần phối ñầu sau khi khỏi bệnh

51
59

4.5 Kết quả ñiều trị tiêu chảy lợn con kết hợp với ñiều trị viêm tử cung
ở lợn mẹ

61

4.6 Kết quả thử nghiệm giải pháp kỹ thuật phòng hội chứng MMA ở
lợn nái

66

4.7 Kết quả theo dõi các ñàn lợn con của những nái ñược phòng hội
chứng MMA



25

2.4

Lợn nái bị viêm tử cung kèm theo viêm vú

32

2.5

Lợn mắc hội chứng MMA số con trên ổ ít

34

2.6

Lợn nái mắc hội chứng MMA con bị mắc tiêu chảy

36

2.7

Khối lượng lợn con cai sữa lúc 21 ngày tuổi thấp

38

2.8

Lợn mắc hội chứng MMA sốt cao

chảy ở các ñàn lợn con trong giai ñoạn bú sữa mẹ tăng cao do số lượng và chất
lượng của sữa mẹ bị ảnh hưởng.
ðã có các nghiên cứu và ñưa ra các biện pháp khắc phục riêng lẻ từng triệu
chứng bệnh: viêm tử cung, viêm vú, mất sữa, tiêu chảy lợn con…Tuy nhiên,
chưa có nhiều nghiên cứu sâu và có hệ thống về hội chứng MMA. Vì vậy việc
nghiên cứu về hội chứng MMA ở lợn nái ngoại nuôi theo mô hình trang trại và
tìm ra ñược biện pháp phòng tránh là việc làm rất cần thiết. Với mục ñích góp

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

1


phần hoàn chỉnh quy trình kĩ thuật chăn nuôi lợn nái, giúp phòng ngừa bệnh
ñường sinh dục và nâng cao khả năng sinh sản của lợn nái. Chúng tôi tiến hành
nghiên cứu ñề tài:
“Thực trạng hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (MMA) trên ñàn
lợn nái ngoại nuôi theo mô hình trang trại thuộc huyện Yên Khánh tỉnh Ninh
Bình và thử nghiệm biện pháp phòng trị ”.
1.2

Mục tiêu của ñề tài
ðánh giá thực trạng hội chứng MMA ở ñàn lợn nái ngoại nuôi theo mô

hình trang trại tại huyện Yên Khánh.
ðánh giá ảnh hưởng hội chứng MMA ñến khả năng sinh sản của lợn
nái.
Xác ñịnh mối quan hệ giữa hội chứng MMA ở lợn nái với tỷ lệ mắc bệnh
tiêu chảy ở các ñàn lợn con ñang trong thời gian bú mẹ.
ðề xuất biện pháp kỹ thuật phòng ngừa hội chứng MMA ở lợn nái sinh sản.

cũng ñược tiết bởi thể vàng ở buồng trứng khi thú gần sinh, nó làm co thắt cơ tử
cung trong lúc sinh ñẻ và cũng làm co thắt cơ trơn tuyến vú ñể thải sữa. Ở lợn,
Relaxin do thể vàng tiết ra ñể gây dãn nở xương chậu, làm dãn và mềm cổ tử
cung, do ñó mở rộng ñường sinh dục khi gần sinh. Inhibin có tác dụng ức chế sự
phân tiết kích tố noãn (FSH) từ tuyến yên, do ñó ức chế sự phát triển nang noãn
theo chu kỳ (Trần Thị Dân, 2004)[3].
Ở bề mặt ngoài của buồng trứng có một lớp liên kết ñược bao bọc bởi lớp

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

3


biểu mô hình lập phương. Bên dưới lớp này là lớp vỏ chứa các noãn nang, thể
vàng, thể trắng (thể vàng thoái hóa). Phần tủy của buồng trứng nằm ở giữa, gồm
có mạch máu, dây thần kinh, mạch bạch huyết và mô liên kết. Miền vỏ có tác
dụng về sinh dục vì ở ñó xảy ra quá trình trứng chín và rụng trứng. Trên buồng
trứng có rất nhiều noãn bào ở các giai ñoạn khác nhau, tầng ngoài cùng là những
noãn bào sơ cấp phân bố tương ñối ñều, tầng trong là những noãn bào thứ cấp
ñang sinh trưởng, khi noãn bao chín sẽ nổi lên bề mặt buồng trứng
Có 4 loại noãn nang trong buồng trứng: noãn nang nguyên thủy nhỏ nhất
và ñược bao bọc bởi lớp tế bào vảy. Noãn nang nguyên thủy phát triển thành
noãn nang bậc một, nó ñược bao bọc bởi một lớp tế bào biểu mô hình lập phương
(tế bào nang). Khi ñược sinh ra buồng trứng ñã có sẵn hai loại noãn nang này.
Noãn nang bậc một có thể bị thoái hóa hoặc phát triển thành noãn nang bậc hai.
Noãn nang bậc hai có hai hoặc nhiều lớp tế bào nang nhưng không có xoang nang
(là khoảng trống chứa dịch nang). Noãn nang có xoang ñược xem như noãn nang
bậc ba, chứa dịch nang và có thể trở nên trội hẳn ñể chuẩn bị xuất noãn (nang
Graaf). Noãn nang có xoang bao gồm 3 lớp: lớp bao ngoài, lớp bao trong và lớp tế
bào hạt. Lớp bao ngoài là mô liên kết lỏng lẻo. Lớp bao trong sản xuất Androgen

tinh trùng xâm nhập noãn.
Tử cung (Uterus)
Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bàng quang và niệu
ñạo trong xoang chậu, 2 sừng tử cung ở phần trước xoang chậu. Tử cung ñược
giữ tại chỗ nhờ sự bám của âm ñạo vào cổ tử cung và ñược giữ bởi các dây
chằng.
Tử cung lợn thuộc loại tử cung sừng kép, gồm 2 sừng thông với một thân
và cổ tử cung:
Sừng tử cung dài 50 - 100cm, hình ruột non, thông với ống dẫn trứng.
Thân tử cung dài 3 - 5cm.
Cổ tử cung lợn dài 10 - 18cm, có thành dày, hình trụ, có các cột thịt xếp
theo kiểu cài răng lược, thông với âm ñạo.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

5


Vách tử cung gồm 3 lớp từ ngoài vào trong: lớp tương mạc, lớp cơ trơn,
lớp nội mạc.
- Lớp tương mạc: là lớp màng sợi, dai, chắc phủ mặt ngoài tử cung và nối
tiếp vào hệ thống các dây chằng.
- Lớp cơ trơn: gồm cơ vòng rất dày ở trong, cơ dọc mỏng hơn ở ngoài.
Giữa 2 tầng cơ chứa tổ chức liên kết sợi ñàn hồi và mạch quản, ñặc biệt là nhiều
tĩnh mạch lớn. Ngoài ra, các bó sợi cơ trơn ñan vào nhau theo mọi hướng làm
thành mạng vừa dày vừa chắc. Cơ trơn là lớp cơ dày và khoẻ nhất trong cơ thể.
Do vậy, nó có ñặc tính co thắt (ðặng ðình Tín, 1986) [19].
Theo (Trần Thị Dân, 2004) [3], trương lực co càng cao (tử cung trở nên
cứng) khi có nhiều Estrogen trong máu và trương lực co giảm (tử cung mềm) khi
có nhiều Progesterone trong máu. Vai trò của cơ tử cung là góp phần cho sự di
chuyển của tinh trùng và chất nhày trong tử cung, ñồng thời ñẩy thai ra ngoài khi

- Lớp niêm Theo ðặng ðình Tín (1986) [19], âm ñạo lợn dài 10 12cm.
Tiền ñình (Vestibulum vaginae sinusinogenitalis)
Là giới hạn giữa âm ñạo và âm hộ. Tiền ñình bao gồm:
- Màng trinh là một nếp gấp gồm 2 lá, phía trước thông với âm ñạo, phía
sau thông với âm hộ. Màng trinh gồm các sợi cơ ñàn hồi ở giữa và do 2 lá niêm
mạc gấp lại thành một nếp.
- Lỗ niệu ñạo ở sau và dưới màng trinh.
- Hành tiền ñình là 2 tạng cương ở 2 bên lỗ niệu ñạo. Cấu tạo giống thể
hổng ở bao dương vật của con ñực.
Tiền ñình có một số tuyến, các tuyến này xếp theo hàng chéo, hướng quay
về âm vật.
Âm vật (Clitoris)
Âm vật có cấu tạo như dương vật nhưng thu nhỏ lại và là tạng cương của
ñường sinh dục cái, ñược dính vào phần trên khớp bán ñộng ngồi, bị bao xung
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

7


quanh bởi cơ ngồi hổng.
Âm vật ñược phủ bởi lớp niêm mạc có chứa các ñầu mút thần kinh cảm
giác, lớp thể hổng và tổ chức liên kết bao bọc gọi là mạc âm vật.
Âm hộ (Vulva)
Âm hộ hay còn gọi là âm môn, nằm dưới hậu môn và ngăn cách với nó bởi
vùng hồi âm. Bên ngoài có 2 môi ñính với nhau ở mép trên và mép dưới. Môi âm hộ
có sắc tố ñen, tuyến mồ hôi, tuyến bã tiết ra chất nhờn trong và hơi dính.
2.1.2 Cấu tạo của tuyến vú
Tuyến vú có hình chùm nho phức tạp và có nguồn gốc từ da. Tuyến vú gồm:
- Núm vú: ở lợn có nhiều ñôi vú từ vùng ngực ñến vùng bẹn (thường có từ
6 - 8 ñôi). ðầu núm vú có 2 - 3 ống dẫn thông với các ống dẫn sữa lớn. ðầu núm

Gia súc còn non thì tuyến vú của con ñực và con cái ñều giống nhau. Khi
gia súc cái sinh trưởng và phát dục thì các mô liên kết và mô mỡ tuyến vú tăng
dần làm cho thể tích tuyến vú tăng dần lên. ðến khi gia súc ñến giai ñoạn thành
thục về tính thì tuyến vú của con cái bắt ñầu phát triển: các ống dẫn, sinh trưởng
nhanh và phát triển nhiều nhánh nhỏ phức tạp, ñồng thời thể tích bầu vú và ñầu
vú cũng bắt ñầu to dần lên.
2.2

ðặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn
ðặc ñiểm sinh lý sinh dục của gia súc nói chung và loài lợn nói riêng ñặc

trưng cho loài, có tính ổn ñịnh với từng giống vật nuôi. Nó ñược duy trì qua các
thế hệ và luôn củng cố, hoàn thiện qua quá trình chọn lọc. Ngoài ra còn chịu ảnh
hưởng của một số yếu tố như: ngoại cảnh, ñiều kiện nuôi dưỡng chăm sóc, sử
dụng… ðể ñánh giá ñặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn nái người ta thường tập
trung nghiên cứu, theo dõi các chỉ tiêu sau ñây:
2.2.1 Sự thành thục về tính
Sự thành thục về tính ñược ñánh dấu khi con vật bắt ñầu có phản xạ sinh
dục và có khả năng sinh sản. Lúc này tất cả các bộ phận sinh dục như: buồng
trứng, tử cung, âm ñạo,… ñã phát triển hoàn thiện và có thể bắt ñầu bước vào
hoạt ñộng sinh sản. ðồng thời với sự phát triển hoàn thiện bên trong thì ở bên

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

9


ngoài các bộ phận sinh dục phụ cũng xuất hiện và gia súc có phản xạ về tính hay
xuất hiện hiện tượng ñộng dục.
Tuy nhiên, thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, tính


tổng hợp ñược sinh tố và có dịp tiếp xúc với lợn ñực, nên có tuổi ñộng dục lần
ñầu sớm hơn.
Tuy nhiên, một vấn ñề cần lưu ý là tuổi thành thục về tính thường sớm hơn
tuổi thành thục về thể vóc. Vì vậy, ñể ñảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình
thường của lợn mẹ và ñảm bảo những phẩm chất giống của thế hệ sau nên cho gia
súc phối giống khi ñã ñạt một khối lượng nhất ñịnh tuỳ theo giống. Ngược lại, cũng
không nên cho gia súc phối giống quá muộn vì ảnh hưởng tới khả năng sinh sản
của một ñời nái ñồng thời ảnh hưởng tới thế hệ sau của chúng.
2.2.2 Chu kỳ tính và thời ñiểm phối giống thích hợp
►Chu kỳ tính
Từ khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục của lợn ñược diễn ra
liên tục và có tính chu kỳ. Các noãn bào trên buồng trứng phát triển, lớn dần,
chín và nổi cộm trên bề mặt buồng trứng gọi là nang Graaf. Khi nang Graaf vỡ,
trứng rụng gọi là sự rụng trứng. Mỗi lần trứng rụng con cái có những biểu hiện
ra bên ngoài gọi là ñộng dục. Do trứng rụng có tính chu kỳ nên ñộng dục cũng
theo chu kỳ ( Trần Tiến Dũng và cộng sự 2002)[ 5].
Chu kỳ tính ở những loài khác nhau là khác nhau và ở giai ñoạn ñầu mới
thành thục về tính thì chu kỳ chưa ổn ñịnh mà phải 2 – 3 chu kỳ tiếp theo mới ổn
ñịnh. Một chu kỳ tính của lợn cái dao ñộng trong khoảng từ 18 – 22 ngày, trung
bình là 21 ngày và ñược chia thành 4 giai ñoạn: giai ñoạn trước ñộng dục, giai
ñoạn ñộng dục, giai ñoạn sau ñộng dục, giai ñoạn nghỉ ngơi.
* Giai ñoạn trước ñộng dục
ðây là giai ñoạn ñầu tiên của chu kỳ tính, kéo dài 1 - 2 ngày, là thời gian
chuẩn bị ñầy ñủ cho ñường sinh dục của lợn cái ñón nhận tinh trùng, cũng như
ñảm bảo các ñiều kiện cho trứng và tinh trùng gặp nhau ñể thụ thai.
Trong giai ñoạn này có sự thay ñổi cả về trạng thái cơ thể cũng như trạng
thái thần kinh. Ở giai ñoạn này các noãn bao phát triển mạnh, thành thục và nổi
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………



Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

12


* Giai ñoạn sau ñộng dục
Giai ñoạn này kéo dài khoảng 2 ngày, toàn bộ cơ thể nói chung và cơ
quan sinh dục nói riêng dần trở lại trạng thái sinh lý bình thường. Trên buồng
trứng, thể hồng chuyển thành thể vàng, ñường kính lên tới 7 - 8 mm và bắt ñầu
tiết Progesterone. Progesterone tác ñộng lên vùng dưới ñồi theo cơ chế ñiều hoà
ngược làm giảm tiết Oestrogen, từ ñó làm giảm tính hưng phấn thần kinh, con
vật dần chuyển sang trạng thái yên tĩnh, chịu khó ăn uống hơn, niêm mạc toàn
bộ ñường sinh dục tăng sinh, các tuyến ở cơ quan sinh dục ngừng tiết dịch, cổ tử
cung ñóng lại.
* Giai ñoạn nghỉ ngơi
Giai ñoạn này kéo dài từ 10 - 12 ngày, bắt ñầu từ ngày thứ tư sau khi rụng
trứng mà không ñược thụ tinh và kết thúc khi thể vàng tiêu huỷ. ðây là giai ñoạn
con vật hoàn toàn yên tĩnh, cơ quan sinh dục hoạt ñộng trở lại trạng thái sinh lý
bình thường, trong buồng trứng thể vàng bắt ñầu teo ñi, noãn bao bắt ñầu phát
dục nhưng chưa nổi rõ trên bề mặt buồng trứng. Toàn bộ cơ quan sinh dục dần
xuất hiện những biến ñổi chuẩn bị cho chu kỳ ñộng dục tiếp theo.
Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, nắm ñược chu kỳ tính và các giai ñoạn
của quá trình ñộng dục sẽ giúp cho người chăn nuôi có chế ñộ nuôi dưỡng, chăm
sóc cho phù hợp và phối giống kịp thời, ñúng thời ñiểm, từ ñó góp phần nâng
cao khả năng sinh sản của lợn nái.
► Cơ chế ñộng dục
Chu kỳ ñộng dục của lợn cái ñược ñiều khiển bởi 2 yếu tố thần kinh và thể
dịch. Khi các nhân tố ngoại cảnh như: ánh sáng, nhiệt ñộ, mùi con ñực… tác
ñộng và kích thích vùng dưới ñồi (Hypothalamus) giải phóng ra các yếu tố tác


Hypothalamus

Tuyến yên

Oxytocin

ACTH

Vỏ trên thận

Corticosteroid

Nhau thai

PGF2α

Relaxin

Oestrogen

Tử cung

Thể vàng

Progesterone

Thai thành thục

ðẻ

công trình nghiên cứu cho thấy thời gian mang thai của các giống lợn dao ñộng
không ñáng kể trong khoảng 113 – 115 ngày, ñây là yếu tố ít biến ñổi, không
chịu ảnh hưởng bởi các kích thích bên ngoài cũng như kích thích của thai.

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

16


Trích đoạn Khoảng cách giữa các lứa ựẻ Sinh lý ựẻ Sinh lý tiết sữa của lợn ná Bệnh viêm tử cung ở lợn nái (mestritis) Nguyên nhân của bệnh viêm tử cung KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status