BỘ
GIÁO
DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðÀO THỊ THƠM
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM NỘI MẠC TỬ
CUNG LỢN NÁI NGOẠI SINH SẢN NUÔI TRONG NÔNG HỘ
TẠI GIA LÂM-HÀ NỘI VÀ ỨNG DỤNG ðIỀU TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học: TS. Sử Thanh Long
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Trải qua 2 năm học tập và thực hiện ñề tài, ngoài sự cố gắng của bản
thân, tôi luôn nhận ñược sự quan tâm, giảng dạy nhiệt tình của Thầy, Cô
ñộng viên khích lệ của gia ñình, nhà trường và bạn bè ñồng nghiệp.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu của các Thầy
Cô giáo bộ môn Ngoại Sản, các thầy cô giáo khoa Thú y, viện ñào tạo Sau ñại
học trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giành nhiều thời gian và công sức
giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Sử Thanh Long người ñã
tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn
thành luận văn.
Xin cảm ơn tới các bạn sinh viên trong quá trình thực tập tại trạm Thú y
huyện Gia Lâm ñã làm việc cùng tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo chính quyền ñịa phương cùng
Thú y cơ sở và gia ñình các nông hộ ñã giúp ñỡ ñộng viên tôi hoàn thành
chương trình học tập cao học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2012
Tác giả luận văn
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. ðặc ñiểm cơ quan sinh sản của lợn nái 3
2.1.1. Bộ phận sinh dục bên ngoài 3
2.1.2. Bộ phận sinh dục bên trong 3
2.2. Bệnh viêm tử cung ở lợn (Metritis) 8
2.3. Những nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy ở lợn 15
2.4. Tìm hiểu sử dụng PGF
2α
trong ñiều trị viêm tử cung 23
2.5. Thuốc kháng sinh trong phòng và ñiều trị bệnh sinh sản 26
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1. ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian 31
3.2. Nội dung 31
3.3. Phương pháp 32
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
4.1.
4.5. Kết quả thử nghiệm ñiều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái
sinh sản 52
4.6. Kết quả kết hợp ñiều trị bệnh tiêu chảy lợn con với ñiều trị
viêm nội mạc tử cung của lợn mẹ 57
4.7. Kết quả ñiều tra quy trình phòng bệnh viêm nội mạc tử cung ở
lợn nái của nông hộ 60
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 64
5.1. Kết luận 64
5.2. ðề nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
DANH MỤC BẢNG
B¶ng
Tªn b¶ng Trang
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình Tên hình
Trang Hình 4.1. Tỷ lệ mắc viêm nội mạc tử cung ở ñàn lợn nái 37
Hình 4.2.1. Tình hình nái mắc bệnh viêm nội mạc tử cung qua các
mùa trong năm 39
Hình 4.2.2. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm nội mạc tử cung ở từng
lứa ñẻ 41
Hình 4.2.3. Tỷ lệ nái mắc viêm nội mạc tử cung ở giai ñoạn sau ñẻ và
chờ phối 44
Hình 4.3.2. Tỷ lệ mắc tiêu chảy của lợn con sinh ra từ lợn nái bình
thường và lợn nái viêm nội mạc tử cung 49
Hình 4.4. Một số chỉ tiêu và biểu hiện lâm sàng của nái lợn bình
thường và lợn nái viêm nội mạc tử cung 51
Hình 4.8. So sánh hiệu quả các phác ñồ ñiều trị 55
KHKT
Khoa học kỹ thuật
LH Luteinizing hormone
LMLM Lở mồm long móng
MBC Nồng ñộ diệt khuẩn tối thiểu
MIC Nồng ñộ ức chế tối thiểu
M.M.A
Hội chứng viêm vú, viêm tử cung, mất sữa ở lợn nái
PED Hội chứng tiêu chảy
PGF
2α
Prostaglandin F2-alpha (PGF2a)
TB Trung bình
VNMTC Viêm nội mạc tử cung
VTC Viêm tử cung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Hiện nay, chăn nuôi lợn trang trại ñã và ñang dần phổ biến ở nước ta,
việc chăn nuôi trang trại thường theo những quy trình chuẩn từ ñầu vào ñến
ñầu ra, việc phòng bệnh bằng vaccine trong trang trại thường chặt chẽ, vệ sinh
Với mục ñích nâng cao năng suất sinh sản trong chăn nuôi lợn nái, giúp
nông hộ phát triển kinh tế bền vững qua chăn nuôi lợn nái, giảm tình trạng
mắc viêm nội mạc tử cung lợn nái thông qua việc thử nghiệm các phác ñồ
ñiều trị và ứng dụng phác ñồ ñiều trị hiệu quả nhất trong các phác ñồ ñã thử
nghiệm ñiều trị bệnh viêm nội mạc tử cung lợn nái ngoại sinh sản trong nông
hộ Gia Lâm Hà Nội. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm nội mạc tử cung lợn nái ngoại sinh
sản nuôi trong nông hộ tại Gia Lâm-Hà Nội và ứng dụng ñiều trị”.
1.2. Mục ñích
Xác ñịnh ñược thực trạng mắc bệnh viêm nội mạc tử cung lợn nái ngoại
sinh sản nuôi trong nông hộ tại Gia Lâm-Hà Nội.
Xác ñịnh ñược một số yếu tố ảnh hưởng ñến bệnh viêm nội mạc tử cung
lợn nái ngoại sinh sản gồm yếu tố mùa vụ, lứa ñẻ…
Xác ñịnh ñược sự ảnh hưởng của bệnh viêm nội mạc tử cung lợn nái
ngoại sinh sản ñến năng suất sinh sản và hội chứng tiêu chảy của lợn con.
Xây dựng phác ñồ và ñiều trị bệnh viêm nội mạc tử cung hiệu quả cho
những nông hộ nuôi nái.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. ðặc ñiểm cơ quan sinh sản của lợn nái
thời là bộ phận cho thai ñi ra ngoài trong quá trình sinh ñẻ và là ống thải các
chất dịch từ tử cung.
Tử cung (Uterus)
Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bàng quang và
niệu ñạo, 2 sừng tử cung ở phần trước xoang chậu. Tử cung ñược giữ tại chỗ
nhờ sự bám của âm ñạo vào cổ tử cung và ñược giữ bởi các dây chằng.
Tử cung lợn thuộc loại tử cung sừng kép, gồm 2 sừng thông với 1 thân
và cổ tử cung:
Sừng tử cung dài 50-100cm, hình ruột non, thông với ống dẫn trứng.
Thân tử cung dài 3-5cm, nằm phía trong cổ tử cung và có rãnh giữa
tử cung.
Cổ tử cung dài 10-18cm, có thành dầy, hình trụ, có các cột thịt xếp theo
kiểu cài răng lược, thông với âm ñạo, vách tử cung gồm 3 lớp từ ngoài vào
trong gồm lớp tương mạc, lớp cơ trơn và lớp nội mạc.
Lớp tương mạc là lớp màng sợi, dai, chắc phủ mặt ngoài tử cung và
nối tiếp vào các hệ thống các dây chằng.
Theo ðặng ðình Tín (1986), lớp cơ trơn gồm cơ vòng rất dày ở trong,
cơ dọc mỏng hơn ở ngoài. Giữa hai tầng cơ chứa tổ chức liên kết sợi ñàn hồi
và mạch quản, ñặc biệt là nhiều tĩnh mạch lớn. Ngoài ra, các bó sợi cơ trơn
ñan vào nhau theo mọi hướng làm thành mạng vừa dày vừa chắc. Cơ trơn là
lớp cơ dày và khỏe nhất trên cơ thể. Do vậy, nó có ñặc tính co thắt.
Theo Trần Thị Dân (2004), trương lực co càng cao (tử cung trở lên
cứng) khi có nhiều estrogen trong máu và trương lực co giãn (tử cung mềm)
thì có nhiều progesterone trong máu. Vai trò của cơ tử cung là góp phần cho
sự di chuyển của tinh trùng và chất nhày trong tử cung, ñồng thời ñẩy thai ra
ngoài khi sinh ñẻ. Khi mang thai, sự co thắt của cơ tử cung giảm ñi dưới tác
dụng của progesterone, nhờ vậy phôi thai có thể bám chắc vào tử cung.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
Buồng trứng (Ovarium)
Buồng trứng của lợn gồm một ñôi treo ở cạnh trước dây chằng rộng,
nằm trong xoang chậu. Hình dáng của buồng trứng rất ña dạng nhưng phần
lớn có hình bầu dục hoặc hình ô van dẹt, không có lõm rụng trứng.
Theo Trần Thị Dân (2004), buồng trứng có hai chức năng cơ bản là tạo ra
giao tử cái và tiết các homone như estrogen, progesterone, oxytoxin, relaxin và
inhibin. Các homone này tham gia vào việc ñiều khiển chu kỳ sinh sản của lợn
nái. Estrogen cần thiết cho sự phát triển của tử cung và hệ thống ống dẫn của
tuyến vú. Progesterone do thể vàng tiết ra giúp duy trì sự mang thai do nó kích
thích sự phân tiết của tử cung ñể nuôi dưỡng thai, ức chế sự co thắt của tử cung
và phát triển nang tạo sữa của tuyến vú. Oxytoxin ñược tiết chủ yếu của phần sau
của tuyến yên nhưng cũng ñươc tiết bởi thể vàng của buồng trứng khi gia súc
gần sinh, nó làm co thắt cơ tử cung trong lúc ñẻ và cũng làm co thắt cơ trơn
tuyến vú ñể thải sữa. Ở lợn relaxin do thể vàng tiết ra ñể gây dãn nở xương chậu,
làm dãn và mềm cổ tử cung, do ñó mở rộng ñường sinh dục khi gần sinh. Inhibin
có tác dụng ức chế sự phân tiết kích tố noãn FSH (follicle-stimulating hormone)
từ tuyến yên, do ñó ức chế sự phát triển nang noãn theo chu kỳ
Ở bề mặt ngoài của buồng trứng có một tổ chức liên kết ñược bao bọc
bởi lớp biểu mô hình lập phương. Bên dưới lớp này là lớp vỏ chứa các noãn
nang, thể vàng, thể trắng (thể vàng thoái hoá). Phần tủy của buồng trứng nằm
ở giữa, gồm có mạch máu, dây thần kinh, mạch bạch huyết và mô liên kết.
Miền vỏ có tác dụng về sinh dục vì ở ñó xảy ra quá trình trứng chín và rụng
trứng. Buồng trứng như một tuyến nội tiết của con cái, làm nhiệm vụ nuôi
dưỡng cho trứng chín và tiết hormone sinh dục, tác ñộng ñến chức năng của
tử cung và làm thay ñổi tính biệt giữa con cái và con ñực. Bên dưới màng của
buồng trứng là tế bào nguyên thủy hay còn gọi là tế bào trứng non. Khi noãn
bao nang tiêu tan tạo ra xoang có chứa dịch. Các tầng tế bào còn lại phát triển
máu nhỏ bị vỡ và gây xuất huyết tại chỗ. Sau khi xuất noãn, phần còn lại của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
nang noãn cùng với vết xuất huyết ñược gọi là thể xuất huyết với kích thước
nhỏ hơn nang noãn nhiều lần. Sau ñó tế bào bao trong và tế bào hạt biệt hoá
thành tế bào thể vàng ñể tạo nên thể vàng
2.2. Bệnh viêm tử cung ở lợn (Metritis)
Nguyên nhân của bệnh viêm tử cung
Theo Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002), viêm tử cung là một quá trình
vật lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau ñẻ. Quá trình viêm phá huỷ các
tế bào tổ chức của các lớp hay các tầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia súc
cái làm ảnh hưởng lớn, thậm chí làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái.
Theo ðào Trọng ðạt (1986), bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường do
các nguyên nhân sau
Công tác phối giống không ñúng kỹ thuật, nhất là phối giống bằng
phương pháp thụ tinh nhân tạo làm xây sát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn
tinh không ñược vô trùng khi phối giống có thể ñưa vi khuẩn từ ngoài vào tử
cung lợn nái gây viêm.
Lợn nái phối giống trực tiếp, lợn ñực mắc bệnh viêm bao dương vật
hoặc mang vi khuẩn từ những con lợn nái khác ñã bị viêm tử cung, viêm âm
ñạo truyền sang cho lợn khoẻ.
Lợn nái ñẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thương niêm
mạc tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát.
Lợn nái sau ñẻ bị sát nhau xử lý không triệt ñể cũng dẫn tới viêm
tử cung.
Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như sảy thai truyền nhiễm,
phó thương hàn, bệnh lao.v.v.
Do vệ sinh chuồng ñẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước và sau ñẻ
thắt của cơ tử cung giảm ñi dưới tác dụng của progesterone, nhờ vậy phôi có
thể bám chặt vào tử cung.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
Khi tử cung bị viêm cấp tính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử
cung tiết nhiều prostaglandin, gây phân hủy thể vàng ở buồng trứng bằng
cách bám vào tế bào của thể vàng ñể làm chết tế bào và gây co mạch hoặc
thoái hoá các mao quản ở tế bào nên giảm lưu lượng máu ñi ñến thể vàng.
Thể vàng bị phá huỷ, không tiết progesterone nữa, do ñó hàm lượng
progesterone sẽ giảm làm cho tính trường lực co của cơ tử cung tăng nên gia
súc cái có chửa dễ bị sảy thai.
Lớp nội mạc của tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung ñể
giúp phôi thai phát triển, khi lớp nội mạc bị viêm cấp tính, lượng progesterone
giảm nên khả năng tăng sinh và tiết dịch của niêm mạc tử cung giảm, do ñó
bào thai nhận ñược ít thậm chí không nhận ñược dinh dưỡng từ mẹ nên phát
triển kém hoặc chết lưu.
Sau khi sinh con lượng sữa giảm hoặc mất hẳn sữa nên lợn con trong
giai ñoạn theo mẹ thường bị tiêu chảy.
Khi lợn nái bị nhiễm trùng tử cung, trong ñường sinh dục thường có
mặt của vi khuẩn E.coli, vi khuẩn này tiết ra ñộc tố làm ức chế sự phân tiết
kích thích tố tạo sữa prolactin từ tuyến yên, do ñó lợn nái ít hoặc mất hẳn
sữa. Lượng sữa giảm, thành phần sữa cũng thay ñổi nên lợn con thường bị
tiêu chảy, còi cọc.
Nếu tử cung bị viêm mãn tính thì sự phân tiết PGF
2α
giảm, do ñó thể
vàng vẫn tồn tại, vẫn tiếp tục tiết progesterone. Progesterone ức chế thuỳ
trước tuyến yên tiết ra lutein stumulin hormone (LH), do ñó ức chế sự phát
mạc tử cung có thể chia 2 loại:
Viêm nội mạc tử cung thể Cata cấp tính có mủ, chỉ gây tổn thương ở
niêm mạc tử cung.
Viêm nội mạc tử cung thể màng giả, tổ chức niêm mạc ñã bị hoại tử,
tổn thương lấn sâu xuống duới tầng của tử cung và chuyển thành viêm
hoại tử.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
Viêm nội mạc tử cung thể Cata cấp tính có mủ (Endomestritis Puerperalis)
Lợn bị viêm nội mạc tử cung thân nhiệt hơi cao, ăn kém, lượng sữa
giảm. Con vật có trạng thái ñau ñớn nhẹ, có khi con vật cong lưng rặn, tỏ vẻ
không yên tĩnh. Từ âm hộ chảy ra hỗn dịch, niêm dịch lẫn với dịch viêm mủ,
lợn cợn những mảnh tổ chức chết, khi con vật nằm xuống dịch viêm thải ra
ngày càng nhiều hơn. Xung quanh âm môn, gốc ñuôi, hai bên mông dính
nhiều dịch viêm, có khi nó khô lại thành từng ñám vẩy màu trắng xám. Kiểm
tra qua âm ñạo, niêm dịch và dịch rỉ viêm thải ra nhiều. Cổ tử cung hơi mở và
có mủ chảy qua cổ tử cung.
Viêm nội mạc tử cung thể màng giả
Ở thể viêm này, niêm mạc tử cung thường bị hoại tử. Những vết
thương ñã ăn sâu và tầng cơ của tử cung và chuyển thành hoại tử. Lợn nái
mắc bệnh này thường xuất hiện triệu chứng toàn thân rõ như thân nhiệt tăng
cao, lượng sữa giảm có khi hoàn toàn mất sữa, kế phát viêm vú, ăn uống
giảm. Con vật ñau ñớn, luôn rặn, lưng và ñuôi cong lên. Từ cơ quan sinh dục
luôn thải ra ngoài hỗn dịch như dịch viêm, máu, mủ, lợn cợn những mảnh tổ
chức hoại tử, niêm dịch.v.v.
Viêm cơ tử cung (Myometritis Puerperalis)
Theo Nguyễn Hữu Ninh và Bạch ðăng Phong (2000), viêm cơ tử cung
ăn. Lượng sữa rất ít hoặc mất hẳn, thường kế phát viêm vú. Con vật luôn biểu
hiện trạng thái ñau ñớn, khó chịu, lưng và ñuôi cong, rặn liên tục. Từ âm hộ
thải ra ngoài rất nhiều hỗn dịch lẫn mủ và tổ chức hoại tử, có mầu nâu và mùi
thối khắm. Khi kích thích vào thành bụng thấy con vật có phản xạ ñau rõ hơn,
rặn nhanh hơn, từ âm hộ dịch chảy ra nhiều hơn. Trường hợp một số vùng của
tương mạc ñã dính với các bộ phận xung quanh thì có thể phát hiện ñược
trạng thái thay ñổi vị trí và hình dáng của tử cung, có khi không tìm thấy một
hoặc cả hai buồng trứng. Nếu ñiều trị không kịp thời sẽ chuyển thành viêm
mãn tính, tương mạc ñã dính với các bộ phận xung quanh thì quá trình thụ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
tinh và sinh ñẻ lần sau sẽ gặp nhiều khó khăn, có thể dẫn tới vô sinh. Thể
viêm này thường kế phát bệnh viêm phúc mạc, bại huyết, huyết nhiễm mủ.
Chẩn ñoán viêm tử cung
Theo Madec và Neva (1995), xuất phát từ quan ñiểm lâm sàng thì bệnh
viêm tử cung thường biểu hiện vào lúc ñẻ và thời kỳ tiền ñộng dục, vì ñây là
thời gian cổ tử cung mở nên dịch viêm có thể chảy ra ngoài. Số lượng mủ
không ổn ñịnh, từ vài ml cho tới 200ml hoặc hơn nữa. Tính chất mủ cũng
khác nhau, từ dạng dung dịch màu trắng loãng cho tới màu xám hoặc vàng,
có thể màu máu cá. Người ta thấy rằng, thời kỳ sau sinh ñẻ hay xuất hiện
viêm tử cung cấp tính, viêm tử cung mạn tính thường gặp trong thời kỳ cho
sữa. Hiện tượng chảy mủ ở âm hộ có thể cho phép nghi viêm nội mạc tử cung.
Tuy nhiên, cần phải ñánh giá chính xác tính chất của mủ, ñôi khi có
những mảnh trắng giống như mủ ñọng lại ở âm hộ nhưng lại có thể là chất kết
tinh của nước tiểu từ trong bàng quang chảy ra. Các chất ñọng ở âm hộ lợn
nái còn có thể là do viêm bàng quang có mủ gây ra.
Khi lợn nái mang thai, cổ tử cung ñóng chặt vì vậy nếu có mủ chảy ra
thì có thể là do viêm bàng quang. Nếu mủ chảy ở thời kỳ ñộng ñực thì có thể
mủ chảy ra ở âm hộ chỉ mang tính chất thời ñiểm và có khi bị viêm tử cung
nhưng không sinh mủ.
2.3. Những nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy ở lợn
Trong lịch sử nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy, nhiều tác giả ñã dày
công nghiên cứu, tìm hiểu nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy rất phức
tạp. Tuy nhiên, tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý ở ñường tiêu hóa, có
liên quan ñến rất nhiều các yếu tố, có yếu tố là nguyên nhân nguyên phát,
có yếu tố là nguyên nhân thứ phát. Song cho dù bất cứ nguyên nhân nào
dẫn ñến tiêu chảy thì hậu quả của nó cũng gây ra viêm nhiễm, tổn thương
thực thể ñường tiêu hoá và cuối cùng là nhiễm trùng. Qua nhiều nghiên cứu
cho thấy, hội chứng tiêu chảy ở gia súc xảy ra do các nguyên nhân sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16
Vi khuẩn
Trong ñường ruột của gia súc nói chung và của lợn nói riêng, có rất
nhiều loài vi sinh vật sinh sống. Vi sinh vật trong ñường ruột tồn tại dưới
dạng một hệ sinh thái. Hệ sinh thái vi sinh vật ñường ruột ở trạng thái cân
bằng ñộng theo hướng có lợi cho cơ thể vật chủ. Dưới tác ñộng của các yếu tố
gây bệnh, trạng thái cân bằng này bị phá vỡ dẫn ñến loạn khuẩn và hậu quả là
lợn bị tiêu chảy.
Nhiều tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy ñã chứng minh rằng khi
gặp những ñiều kiện thuận lợi, những vi khuẩn thường gặp ở ñường tiêu hóa
sẽ tăng ñộc tính, phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh.
Theo Vũ Văn Ngũ (1964), do một tác nhân nào ñó, trạng thái cân bằng
của khu hệ vi sinh vật ñường ruột bị phá vỡ, tất cả hoặc chỉ một loại nào ñó
nhân lên quá nhiều sẽ gây ra hiện tượng loạn khuẩn và làm mất cân bằng hệ