Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm tử cung trên đàn bò sữa nuôi tại khu vực đồng bằng sông hồng và thử nghiệm biện pháp phòng trị - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM TRUNG KIÊN
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM TỬ CUNG
TRÊN ðÀN BÒ SỮA NUÔI TẠI KHU VỰC ðỒNG BẰNG
SÔNG HỒNG VÀ THỬ NGHIỆM BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60.62.50 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN THANH
HÀ NỘI – 2012

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành báo cáo này tôi xin chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm
Khoa Thú y, các Thầy các Cô trong bộ môn Ngoại - Sản ñã tạo ñiều kiện giúp
ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy hướng dẫn khoa
học PGS-TS Nguyễn Văn Thanh ñã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn tất luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh, chị thú y viên cơ sở, các hộ chăn
nuôi bò sữa tại các xã thuộc huyện Ba Vì, Gia Lâm (Hà Nội) và Tiên Du (Bắc
Ninh) ñã giúp ñỡ cung cấp thông tin và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong
suốt thời gian nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp ñã ñóng góp ý kiến giúp ñỡ
tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành bản báo cáo tốt nghiệp này.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn gia ñình, người thân là nguồn
ñộng viên tinh thần quý báu giúp tôi hoàn thành ñề tài.

Hà nội, ngày 28 tháng 9 năm 2012
Tác giả
Phạm Trung Kiên

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cấu tạo cơ quan sinh sản của bò cái 3

2.1.1 Bộ phận sinh dục bên ngoài 3

2.1.2 Bộ phận sinh dục bên trong 3

2.2 ðặc ñiểm sinh lý sinh dục của bò 6

2.2.1 Sự thành thục về tính 6

2.2.2 Chu kỳ ñộng dục 6

2.2.3 Khoảng cách giữa các lứa ñẻ 7

2.2.4 Thời gian hồi phục tử cung sau ñẻ 8

2.2.5 Sinh lý lâm sàng 8

2.3 Một số hiểu biết về quá trình viêm 10

2.3.1 Khái niệm viêm 10

2.3.2 Hậu quả của phản ứng tuần hoàn và tế bào trong viêm 10

2.4 Bệnh viêm tử cung và viêm cổ tử cung ở trâu bò cái 11

2.4.1 Viêm tử cung 11


3.1 ðối tượng nghiên cứu 26

3.2 Nội dung nghiên cứu 26

3.2.1 Khảo sát thực trạng bệnh viêm tử cung: 26

3.2.2 Xác ñịnh một số biến ñổi của một số chỉ tiêu lâm sàng khi bò bị
viêm tử cung 26

3.2.3 Xác ñịnh sự biến ñổi của một số vi khuẩn hiếu khí thường gặp
trong dịch viêm tử cung: 26

3.2.4 Thử nghiệm biện pháp phòng trị: 27

3.3 Phương pháp nghiên cứu 27

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Kết quả khảo sát thực trạng bệnh viêm tử cung trên bò sữa 29

4.1.1 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên bò sữa 29

4.1.2
Ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ ñến tỷ lệ bò sữa mắc bệnh viêm tử
cung
32

4.1.3 Ảnh hưởng của yếu tố lứa ñẻ ñến tỷ lệ bò sữa mắc bệnh viêm tử
cung 34


5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 56

5.1 Kết luận 56

5.2 ðề nghị 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU Chữ viết tắt

Chữ viết ñầy ñủ
cs. cộng sự
E. coli Escherichia coli
FSH Follicle - stimulating Hormone
LH Luteinizing Hormone
PGF

Prostaglandin F
2
alpha

4.11 Kết quả thử nghiệm quy trình phòng bệnh viêm tử cung cho bò sữa 54 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… viii

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang
2.1 Viêm nội mạc tử cung 122
2.2 Viêm cơ tử cung 14
2.3 Viêm tương mạc tử cung 16
4.1 Tỷ lệ bò sữa mắc bệnh viêm tử cung ở một số ñịa phương thuộc
khu vực ñồng bằng sông Hồng 30
4.2 Vệ sinh chuồng nuôi 31
4.3 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung bò sữa theo các mùa trong năm 32

thành cao. Chăn nuôi bò sữa là chiến lược tạo công việc và thu nhập ổn ñịnh
cho các vùng nông thôn Việt Nam và cung cấp những sản phẩm sữa chất
lượng cho nhu cầu ngày càng cao do tăng dân số, tốc ñộ ñô thị hoá - công
nghiệp hoá, thu nhập ñược cải thiện và nhận thức của người tiêu dùng về giá
trị dinh dưỡng của sữa, ñặc biệt cho trẻ em.
Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay việc chăm sóc và nuôi dưỡng bò sữa còn
gặp nhiều khó khăn. Mặc dù nhà nước ñã có những chính sách khuyến khích,
hỗ trợ kỹ thuật và tài chính, song hoạt ñộng chăn nuôi bò sữa vẫn chưa phát
triển ñể tận dụng tối ña ñiều kiện nhân lực và nguyên liệu thức ăn như ở nước
ta. Một trong những nguyên nhân là do tập quán và truyền thống chăn nuôi,
cùng với sự thiếu hiểu biết về kỹ thuật chăn nuôi và phòng trừ dịch bệnh cho
ñàn bò sữa, ñẫn ñến bò mắc nhiều bệnh, trong ñó có bệnh viêm tử cung. Viêm
tử cung là bệnh thường xuyên xảy ra ở ñàn bò sữa và hậu quả của nó thường
dẫn tới hiện tượng rối loạn sinh sản, chậm sinh, vô sinh, viêm vú, mất sữa…
làm tổn thất lớn ñến phát triển chăn nuôi bò sữa và kinh tế gia ñình.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 2

Do vậy việc nghiên cứu tìm ra nguyên nhân và các biện pháp phòng trị
viêm tử cung bò sữa là việc làm cần thiết. Với mục ñích góp phần làm giảm
thiệt hại do bệnh viêm tử cung gây ra ñồng thời bổ sung vào các tài liệu
nghiên cứu về bò sữa, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu
thực trạng bệnh viêm tử cung trên ñàn bò sữa nuôi tại khu vực ñồng bằng
sông Hồng và thử nghiệm biện pháp phòng trị”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác ñịnh tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên ñàn bò hướng sữa nuôi
theo mô hình trang trại và gia trại tại ñịa phương nghiên cứu.

màng trinh, phía trước là âm ñạo. Màng trinh gồm các sợi cơ ñàn hồi do hai
lớp niêm mạc gấp lại thành một nếp. Tiền ñình có một số tuyến xếp theo
hàng chéo, hướng quay về âm vật.
2.1.2. Bộ phận sinh dục bên trong
Bộ phận sinh dục bên trong bao gồm: Âm ñạo, tử cung, ống dẫn trứng,
buồng trứng.
2.1.2.1. Âm ñạo (vagina)
Âm ñạo là một ống tròn, trước âm ñạo là cổ tử cung, phía sau là tiền
ñình có màng trinh. Âm ñạo ñược cấu tạo bởi ba lớp:
- Lớp liên kết bên ngoài.
- Lớp cơ trơn: bên ngoài là cơ dọc, bên trong là cơ vòng. Chúng liên
kết với các cơ ở cổ tử cung.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

- Lớp niêm mạc âm ñạo: có nhiều tế bào thượng bì gấp nếp dọc.
Âm ñạo là cơ quan giao cấu, nơi dịch ñọng lại ở ñó và chuyển tiếp vào
tử cung, phần lớn chúng ñược thải ra ngoài và một phần hấp thụ qua âm ñạo.
Ngoài ra, âm ñạo còn là bộ phận ñể thai ra ngoài khi sinh ñẻ và là ống
thải các chất dịch tử cung.
Theo Hoàng Kim Giao và Nguyễn Thanh Dương, (1997) [6]; Trần
Tiến Dũng và cs (2002) [4] âm ñạo của bò Việt Nam dài khoảng 22 – 25 cm.
2.1.2.2. Tử cung (uterus)
Tử cung của bò gồm hai sừng, một thân và một cổ tử cung. ðối với bò
cái tơ thì toàn bộ tử cung nằm trong xoang chậu, phía trên là trực tràng, phía
dưới là bàng quang. Khi bò ñẻ nhiều lứa thì tử cung nằm trong xoang bụng.
Tử cung là nơi làm tổ của hợp tử, ở ñây hợp tử phát triển ñược là nhờ chất
dinh dưỡng từ cơ thể mẹ cung cấp thông qua lớp nội mạc tử cung. Giai ñoạn

có hình loa kèn, trên loa kèn là một màng mỏng tạo thành một tán rộng lô
nhô không ñều ôm lấy buồng trứng. ðối với bò, diện tích của loa kèn thường
rộng 20-40 mm
2
và phủ toàn bộ buồng trứng (Hoàng Kim Giao và Nguyễn
Thanh Dương, 1997) [6]. Trứng ñược chuyển qua lớp nhầy ñi ñến lòng ống
dẫn trứng, nơi xảy ra sự thụ tinh và sự phân chia của phôi. Thời gian tế bào
trứng di chuyển trong ống dẫn trứng từ 3-10 ngày.
Có thể chia ống dẫn trứng thành 4 ñoạn chức năng: ñoạn tua ñiểm -
phễu - phồng và ñoạn co của ống dẫn trứng (Nguyễn Tấn Anh, 1992) [2].
2.1.2.4. Buồng trứng (ovarium)
Buồng trứng của bò gồm một ñôi treo ở cạnh trước dây chằng rộng,
gần nút sừng tử cung và nằm trong xoang chậu. Hình dáng buồng trứng rất
ña dạng nhưng phần lớn có hình bầu dục hoặc ôvan dẹt. Khi mới sinh buồng
trứng có khối lượng khoảng 0,3g, khi trưởng thành có khối lượng 10-20g, dài
1-2cm, rộng 1-1,5 cm và dày khoảng 1,5cm, thường có màu trắng (Nguyễn
Tấn Anh, 1992) [2]. Buồng trứng của gia súc có chức năng sinh ra trứng và
hormone sinh dục cái.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

2.2. ðặc ñiểm sinh lý sinh dục của bò
ðặc ñiểm sinh lý sinh dục của gia súc nói chung có tính ổn ñịnh với
từng giống vật nuôi. Nó ñược duy trì qua các thế hệ và luôn củng cố, hoàn
thiện qua quá trình chọn lọc. Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của một số yếu tố
như: ngoại cảnh, ñiều kiện nuôi dưỡng chăm sóc, sử dụng… ðể ñánh giá ñặc
ñiểm sinh lý sinh dục của bò sữa người ta thường tập trung nghiên cứu, theo
dõi các chỉ tiêu sau ñây:

Thời gian ñộng dục của bò ngắn, trung bình 14 - 15 giờ, trứng rụng tự
nhiên sau ñộng dục từ 10 - 14 giờ. Tỷ lệ ñậu thai sẽ cao nếu bò cái ñược phối
giống vào cuối thời kỳ biểu hiện ñộng dục lâm sàng. Theo Nguyễn Hữu
Ninh và Bạch ðăng Phong, (1994) [10] buồng trứng bên phải rụng trứng
nhiều hơn buồng trứng bên trái (60% so với 40%), vòi tử cung bên phải
thường hay mang thai hơn.
Khi phối giống có chửa thì bò không ñộng dục trở lại. Thời gian có
chửa ở bò cái là 9 tháng 10 ngày (280 - 285 ngày) (Trần Tiến Dũng, Dương
ðình Long, Nguyễn Văn Thanh, 2002) [4]. Sau khi ñẻ, thời kỳ ñộng dục trở
lại của bò sữa là 35 - 60 ngày, ở bò thịt 50 - 80 ngày. ðộng dục xuất hiện ở
bò cái vắt sữa sớm hơn ở bò cái nuôi con, nếu cho bò giao phối khi ñộng dục
sau ñẻ 40 ngày thì tỷ lệ ñậu thai thấp (Khuất Văn Dũng, 2005) [3].
2.2.3. Khoảng cách giữa các lứa ñẻ
Khoảng cách giữa các lứa ñẻ là thước ño phản ánh khả năng sinh sản
của gia súc. Ở bò, một năm một lứa là khoảng cách lý tưởng, nếu khoảng
cách lứa ñẻ quá dài sẽ gây thiệt hại về kinh tế và sẽ hạn chế tiến bộ di truyền
của loài. Khoảng cách lứa ñẻ phụ thuộc vào chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng,
ñặc ñiểm giống, kỹ thuật khai thác sữa, cạn sữa, kỹ thuật phối giống, các
bệnh sinh sản mắc phải.
Ở Việt Nam, ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng chưa ñầy ñủ nên khoảng
cách giữa hai lứa ñẻ là 18 - 20 tháng (Nguyễn Văn Thưởng, 1984) [20].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

2.2.4. Thời gian hồi phục tử cung sau ñẻ
Khi ñẻ tử cung phải co bóp ñể ñẩy thai ra ngoài, sau khi sinh tử cung

9

trong vòng 1
0
C, thân nhiệt bình thường của bò là 37,5 - 39,5
0
C (Hồ Văn
Nam và cs, 1997) [8].
Sốt: là phản ứng toàn thân ñối với tác nhân gây bệnh mà ñặc ñiểm chủ
yếu là cơ thể sốt. Sốt là khi thân nhiệt cao vượt khỏi phạm vi sinh lý. Quá
trình ñó là do tác ñộng của vi khuẩn, ñộc tố của và những chất khác hình
thành trong quá trình bệnh. Những chất ñó thường là protein hay sản phẩm
phân giải của nó (Hồ Văn Nam và cs, 1997) [8]. Một số kích tố như
Adrenalin, Parathyroxyn, một số thuốc như nước muối, glucoza ưu trương
ñều có thể gây sốt.
Khi bắt ñầu cơn sốt, có tăng cường các quá trình sinh nhiệt như co
mạch, dựng lông, bài tiết adrenalin, run cơ. Khi hết cơn sốt có các quá trình
tăng thải nhiệt như giãn mạch, ra mồ hôi (Trịnh Bỉnh Dy, 2000) [5].
Tần số mạch ñập: là số lần mạch ñập trong một phút. Theo Hồ Văn
Nam và cs (1997) [8] tần số mạch ñập ở bò cái trưởng thành là 60 - 80
lần/phút, ở bò ñực trưởng thành là 36 - 60 lần/phút, ở bê là 100 - 120
lần/phút.
Mạch ñập liên quan chặt chẽ với hoạt ñộng của phổi; tần số mạch ñập
và tần số hô hấp tỷ lệ với nhau, nếu tỷ lệ này thay ñổi nhiều là triệu chứng
bệnh (Hồ Văn Nam và cs, 1997) [8].
Tần số hô hấp: là số lần thở/phút. Tần số hô hấp phụ thuộc vào cường
ñộ trao ñổi chất, lứa tuổi, tầm vóc. Gia súc non có cường ñộ trao ñổi chất
mạnh nên tần số hô hấp cao hơn. ðộng vật nhỏ cũng có tần số hô hấp cao
hơn so với ñộng vật lớn. Ngoài ra trạng thái sinh lý, vận ñộng, nhiệt ñộ môi
trường cũng ảnh hưởng ñến nhịp thở. Tần số hô hấp của bò là 10 - 30

enzym cũng làm trầm trọng thêm quá trình huỷ hoại mô bào và phân huỷ các
chất tại vùng viêm, chúng tạo ra các chất trung gian có hoạt tính sinh lý cao
và hạ thấp ñộ pH của ổ viêm.
Theo Nguyễn Hữu Nam, (2004) [9] ngoài tính chất bảo vệ thì tổn
thương mô bào còn tạo ra nhiều chất có hại tham gia vào thành phần của
dịch rỉ viêm, chính các chất này ñã góp phần hình thành và phát triển vòng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11

xoắn bệnh lý trong viêm.
Dịch rỉ viêm: là sản phẩm ñược tiết ra tại ổ viêm bao gồm nước,
thành phần hữu hình và các chất hòa tan như nước, muối, albumin,
globulin, fibrinogen, bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu có tác dụng tạo vành ñai
ngăn cản viêm lan. ðặc biệt là các chất có hoạt tính sinh lý như histamin,
serotonin, acetylcholine có tác dụng làm giãn mạch và tăng tính thấm
thành mạch gây ñau.
Tăng sinh mô bào: là hiện tượng tăng lên về số lượng các tế bào trong
ổ viêm, các tế bào này có thể từ máu tới hoặc các tế bào tại chỗ sinh sản phát
triển ra. Trong quá trình viêm, giai ñoạn ñầu chủ yếu tăng sinh bạch cầu ña
nhân trung tính. Sự tăng sinh và phát triển của các loại tế bào phụ thuộc vào
mức ñộ tổn thương của ổ viêm cũng như tình trạng phản ứng của cơ thể
(Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp, 1997)[7].
Các tế bào viêm: là các tế bào tăng sinh trong ổ viêm, bao gồm: bạch
cầu ña nhân trung tính, bạch cầu ưa toan, bạch cầu ưa kiềm, bạch cầu ñơn
nhân lớn. Chúng có chức năng thực bào, ẩm bào hay tạo ra những kích thích
tại các ổ viêm và giữ vai trò quan trọng giúp cơ thể chống lại sự xâm nhập
của các tác nhân lạ từ môi trường.
2.4. Bệnh viêm tử cung và viêm cổ tử cung ở trâu bò cái Hình 2.1: Viêm nội mạc tử cung

Viêm nội mạc tử cung phổ biến và chiếm tỷ lệ cao nhất trong các thể
viêm ở tử cung. Samad A. et al. (1987) [39] theo dõi 17.2293 trâu mắc bệnh
ñường sinh dục, rối loạn sinh sản cho biết: tỷ lệ trâu bị viêm nội mạc tử cung
là cao nhất và chiếm 35,9%. Bệnh viêm nội mạc tử cung thường xảy ra sau
khi gia súc sinh ñẻ, nhất là trong những trường hợp ñẻ khó phải can thiệp
bằng tay hoặc dụng cụ làm niêm mạc tử cung bị xây sát, tổn thương. Sau ñó

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13

là do sự tác ñộng của các vi khuẩn Streptococcus, Staphylococcus, E.coli,
Salmonella, Brucella, roi trùng gây viêm nội mạc tử cung (Arthur G.H.
(1964), [28], Settergreen I. (1986) [41]). Căn cứ vào tính chất, trạng thái của
quá trình bệnh lý, viêm nội mạc tử cung có thể chia ra làm hai loại: viêm nội
mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ và viêm nội mạc tử cung có màng giả.
* Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ (Endomestritis
puerperalis): bệnh này gặp nhiều ở bò sau sinh ñẻ, niêm mạc cổ tử cung và
âm ñạo bị tổn thương, xây sát dẫn ñến nhiễm khuẩn nhất là khi gia súc bị sát
nhau, ñẻ khó phải can thiệp.
Khi bị bệnh, gia súc biểu hiện một số triệu chứng chủ yếu: thân nhiệt
tăng nhẹ, ăn uống giảm, lượng sữa giảm. Con vật có trạng thái ñau ñớn nhẹ,
ñôi khi cong lưng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh. Từ cơ quan sinh dục thải ra
ngoài hỗn dịch, niêm dịch lẫn với dịch viêm, mủ, lợn cợn những mảnh tổ

khi vì lớp cơ và lớp tương mạc tử cung bị phân giải, bị hoại tử mà tử cung bị
thủng hay bị hoại tử từng ñám. Hình 2.2: Viêm cơ tử cung
Ở thể viêm này, gia súc biểu hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân nhiệt
tăng cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống giảm, sản lượng sữa giảm hay mất hẳn. Con
vật kế phát chướng bụng ñầy hơi, viêm vú, có khi viêm phúc mạc. Gia súc
biểu hiện trạng thái ñau ñớn, rặn liên tục. Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15

ngoài hỗn dịch màu ñỏ nâu, lợn cợn mủ và những mảnh tổ chức thối rữa nên
có mùi tanh thối. Kiểm tra qua âm ñạo bằng mỏ vịt thấy cổ tử cung mở, hỗn
dịch càng chảy ra ngoài âm ñạo nhiều hơn, phản xạ ñau của con vật càng rõ
hơn. Khám qua trực tràng thì tử cung to hơn bình thường, hai sừng tử cung
to nhỏ không ñều nhau, thành tử cung dày và cứng. Khi kích thích lên tử
cung, con vật rất mẫn cảm, ñau nên càng rặn mạnh hơn, từ tử cung thải ra
nhiều hỗn dịch bẩn.


Hình 2.3: Viêm tương mạc tử cung
2.4.2. Viêm cổ tử cung (cervitis)
Cổ tử cung ñược cấu tạo bởi các lớp cơ rắn chắc và lớp niêm mạc có
nhiều gấp nếp, ñó là hàng rào bảo vệ tử cung. Cổ tử cung luôn ñóng, chỉ hé
mở khi ñộng dục và mở hoàn toàn khi sinh ñẻ (Trần Tiến Dũng và cs, 2002)
[4].
Bệnh viêm cổ tử cung ở gia súc thường là hậu quả của những sai sót
về kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, do thao tác ñỡ ñẻ nhất là các trường hợp ñẻ khó
phải can thiệp bằng tay hay sử dụng dụng cụ không phù hợp làm cổ tử cung
bị xây sát. Viêm cổ tử cung còn do kế phát từ viêm âm ñạo, (Trần Tiến Dũng
và cs, 2002) [4]. Hậu quả của viêm cổ tử cung làm cổ tử cung bị tắc, khi gia
súc ñộng dục niêm dịch không thoát ra ngoài ñược. Dùng mỏ vịt và ñèn soi
khám qua âm ñạo: cổ tử cung mở ñường kính 1– 2 cm thấy niêm mạc xung
huyết hoặc phù rõ, cá biệt có vết loét, dính mủ (Nguyễn Văn Thanh, 1999)
[12].
Kiểm tra qua trực tràng: cổ tử cung sưng to và cứng do tổ chức tăng
sinh (ðặng ðình Tín, 1985) [23].

Trích đoạn Một số bệnh khá cở ựường sinh dục bò cá Tình hình nghiên cứu trên thế giớ Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam Những hiểu biết cơ bản về thuốc kháng sinh KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status