Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm vú bò sữa trên địa bàn huyện Củ Chi thành phố Hồ Chí Minh và thử nghiệm các biện pháp phòng trị - Pdf 31

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................................................3
DANH MỤC CÁC HÌNH.......................................................................................................................4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................................................5
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU........................................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề .............................................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài..............................................................................................1
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN..................................................................................................................1
2.1. Cấu tạo và chức năng sinh lý tuyến vú....................................................................................1
2.1.1. Cấu trúc bầu vú bò sữa....................................................................................................2
2.1.2. Quá trình tạo sữa ở bầu vú..............................................................................................3
2.2. Sữa và thành phần của sữa.....................................................................................................6
2.3. Bệnh viêm vú bò sữa (Bovine Mastitis)...................................................................................7
2.3.1. Một vài khái niệm cơ bản................................................................................................7
2.3.2. Phân loại bệnh viêm vú ở bò sữa....................................................................................8
2.3.3. Một số biểu hiện lâm sàng và biến đổi bệnh lý của bệnh viêm vú ở bò sữa....................9
2.4. Những nguyên nhân chính gây bệnh viêm vú bò sữa...........................................................11
2.4.1. Bò...................................................................................................................................11
2.4.2. Vi sinh vật gây nhiễm.....................................................................................................11
2.4.3. Môi trường....................................................................................................................12
2.5. Một số phương pháp và thiết bị đặc hiệu chẩn đoán bệnh viêm vú.....................................13
2.5.1. Phương pháp thử cồn....................................................................................................13
2.5.2. Phương pháp thử nghiệm Blue Methylen (Blue Methylen Test)...................................14
2.5.3. Phát hiện sữa viêm bằng thuốc thử CMT (California Mastitis Test)...............................14
2.5.4. Xác định số lượng bạch cầu, tế bào nhu mô trong sữa..................................................15
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................................16
3.1. Thời gian và địa điểm............................................................................................................16
3.1.1. Thời gian........................................................................................................................16
3.1.2. Địa điểm. .......................................................................................................................16
3.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu.................................................................................16
3.2.1. Nội dung .......................................................................................................................16

Trong các loại bệnh thường xảy ra trên bò sữa, bệnh viêm vú là bệnh phổ
biến, dễlây lan và gây thiệt hại về kinh tế rất lớn vì nó làm giảm sản lượng sữa và
chất lượng sữa. Tại Việt Nam, trong thời gian gần đây, bệnh viêm vú trên đàn bò
sữa bắt đầu được quan tâm. Nhiều khảo sát cho thấy tỷ lệ bệnh viêm vú trên đàn bò
sữa là vào khoảng 30 -50% đàn bò sữa bị mắc bệnh. Nhằm mục đích nắm rõ tỷ lệ
mắc bệnh viêm vú và đưa ra các biện pháp phòng trị bệnh hiệu quả, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm vú bò sữa trên địa bàn
huyện Củ Chi thành phố Hồ Chí Minh và thử nghiệm các biện pháp phòng trị”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Xác định được tỷ lệ mắc bệnh viêm vú trên đàn bò sữa nuôi tại các nông hộ
ở huỵện Củ Chi TP Hồ Chí Minh.
- Đưa ra được biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhằm hạn chế tỷ lệ mắc bệnh
viêm vú trên đàn bò sữa.
- Thử nghiệm điều trị viêm vú tiềm ẩn.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
2.1. Cấu tạo và chức năng sinh lý tuyến vú.
1


2.1.1. Cấu trúc bầu vú bò sữa.
a. Tuyến sữa:
Gồm có thân của tuyến là khối lượng chính của tuyến tiết ra sữa và núm vú
để bài tiết sữa ra ngoài. Vậy tuyến sữa là một tuyến ngoại tiết có một hay nhiều hệ
hốc để tích lũy trong đó trước khi đẩy ra ngoài là những bể chứa sữa. Đầu của núm
vú được hình thành bởi kênh của núm vú mà trong lòng được phủ một lớp tế bào
tiết ra chất keratin (một chất ngăn không cho vi trùng đi qua, thậm trí có thể giết
chết vi trùng). Phần ngoài của kênh núm vú được đóng bởi một cơ trơn nhỏ và đàn
hồi gọi là sphincter.
Hình 2. 1 Cấu trúc tuyến vú và nang tuyến


2.1.2. Quá trình tạo sữa ở bầu vú.
Sữa được tạo ra từ các nang tuyến. Từ nang tuyến sữa chảy vào các ống dẫn
sữa nhỏ, từ ống sữa nhỏ tập hợp vào ống dẫn sữa, các ống sữa lớn chảy vào bể sữa.
Bểsữa là nơi dự trữ sữa. Bầu vú có 4 bể sữa tách biệt, không thông nhau. Cơ vòng ở
đầu núm vú giữ cho sữa không ra ngoài giữa hai lần vắt sữa
Sữa được tổng hợp từ các nguyên liệu trong máu. Để sản xuất ra 1 lít sữa,
bình quân có khoảng 540 lít máu được chuyển qua bầu vú để cung cấp các nguyên
liệu cho quá trình tạo sữa. Tuyến vú ở bò sữa chỉ chiếm 2 -3% thể trọng bò nhưng
nó tạo ra lượng sữa với một lượng vật chất khô hằng năm lớn hơn trọng lượng bò.
2.1.3. Chức năng sinh lý của tuyến vú.

3


Khi còn non tuyến vú của con đực và con cái giống nhau. Gia súc cái thành
về tính, các ống dẫn sữa sinh trưởng và phát triển thành các nhỏ phúc tạp, đến khi
con cái có thai, tuyến vú phát triển nhanh chóng, số lượng các ống dẫn sữa tăng lên,
tận cùng của các ống dẫn sữa hình thành và phát triển các bao tuyến. Cuối thời kỳ
có thai, mô tiết sữa của bao tuyến bắt đầu phân tiết, tuyến vú hình thành quá trình
sản sinh và thải sữa. Sau khi đẻ, tuyến vú hoạt động mạnh làm xuất hiện trạng thái
tiết sữa đầu.
Hình 2. 2

Phản xạ tiết sữa:
Sữa được tiết theo cơ chế phản xạ. Phản xạ tiết sữa liên quan đến thần kinh
và thể dịch (các kích thích tố, hormone). Khi bò nhận được các tác nhân kích thích
sẽ dẫn truyền vào võ đại não thông qua hệ thần kinh. Từ đây sẽ phát các xung lệnh
đến các cơ quan và hệ thống thể dịch để thực hiện việc tiết sữa: như kích thích hệ

4

các chất“transferrin” và “lactoferrin”. Các chất này được hấp thu qua hệ thống ruột
non ở bê và một phần ở lại ruột non để trung hoà các vi khuẩn gây bệnh và giúp
ngăn ngừa tiêu chảy. Các globulin miễn dịch có khả năng kháng được các enzym
tiêu hoá của ruột non và một phần nhờ khả năng bảo vệ của chất ức chế trypsin nên
có khả năng tồn tại trong thời gian đầu. Sau đó thì hệ thống ruột non sẽ hình thành
các cơ chế để ngăn ngừa việc hấp thu các chất globulin miễn dịch. Chính vì lý do
này , người chăn nuôi cần phải cho bê uống sữa đầu càng sớm càng tốt, vì theo thời
gian sự hấp thu globulin miễn dịch sẽ giảm dần.
Bảng 2. 1 Ảnh hưởng của thời gian cho uống sữa đầu
đến khả năng hấp thu globulin miễn dịch ở bê
Thời gian cho uống Hàm lượng Globulin Tỉ lệ hấp thu(%)
sữa đầu sau khi sinh miễn dịch trong huyết
(giờ)

tương 24 h sau khi

6
12
24
36
48

cho uống (mg/ml)
52,7
37,5
9,2
5,4
4,8

66

Albumin
α-lactoglobulin
β-lactoglobulin
γ- globulin Cancium

Sữa đầu (%)
19 -22
78 – 81
3, 6 – 4,0
5,2 - 6,1
13,2 – 14,3
4,8 – 5,2
1,1 – 1,5
0,60 – 0,80
0,22 – 0,27
5,5 – 6,9
8-9

Sữa thường (%)
12 -13
87 – 88
3, 4 - 3,9
4,2 -4,8
3,2 – 3,8
2,4 - 2,6
0,44 – 0,47
0,30 – 0,33
0,11 – 0,13
0,07 – 0,09
10 - 11

 Thể lâm sàng (có biểu hiện ra bên ngòai):
Bệnh viêm vú thể lâm sàng là bệnh có biểu hiện ra bằng những triệu chứng
cụ thể (sưng, nóng, đỏ, đau). Mức độ nghiêm trọng của bệnh cũng như hậu quả của
bệnh biểu hiện rõ rệt nên người ta dễ dàng xử lý điều trị và đánh giá mức độ nguy
hiểm cũng như thiệt hại do bệnh gây ra là không lớn so với bệnh tiềm ẩn.
 Thể tiềm ẩn :
Bệnh viêm vú thể tiềm ẩn rất phổ biến và gây những thiệt hại kinh tế rất lớn
vì nó làm giảm sản lượng sữa và chất lượng sữa. Bệnh này nguy hiểm ở chỗ là nó
duy trì mầm bệnh, lây lan cho những bò khác mà ngừơi chăn nuôi vẫn không biết.
Bò ít có triệu chứng bên ngoài, nhưng thường thì kém ăn, thỉnh thoảng sữa bò bị tủa
và không có biểu hiện triệu chứng ở bầu vú.
b. Phân loại theo tính chất gây bệnh.
 Viêm vú do lây nhiễm
Bệnh gây ra do các vi sinh vật gây bệnh như Streptococcus agalactiae,
Streptococcus dysgalactiae và Staphylococcus aureus và nguồn lây nhiễm chủ yếu
từ vú các bò bị bệnh viêm vú.
 Viêm vú do tác nhân môi trường

8


Bệnh gây ra do bởi các vi sinh vật cơ hội nằm trong môi trường chung quanh
bò (từ chuồng trại, thiết bị, chất độn chuồng, phân, nguồn nước…). Các nhóm vi
sinh vật chủ yếu là nhóm Coliform (Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae,
Klebsiella oxytoca, Enterobacter aerogenes), nhóm Streptococcus (S. uberis, S.
bovis, Enterococcus faecium, Enterococcus faecalis)
2.3.3. Một số biểu hiện lâm sàng và biến đổi bệnh lý của bệnh viêm vú ở bò sữa
Bệnh viêm vú thường được biểu hiện dưới nhiều hình thức ở các trạng thái
bệnh lý khác nhau, phụ thuộc vào mức độ đề kháng của cơ thể, mức độ nhiễm
khuẩn và thời gian sảy ra bệnh mà những đặc điểm của bệnh thể hiện trên lâm sàng

c. Viếm vú thể Fibrin (Mastitis fibrinosa)
Viêm vú thể này thường kế phát của viêm vú thanh dịch, viêm cata hoặc tiến
triển từ viêm nội mạc tử cung. Viêm vú thể fibirin là thể viêm mà các tế bào tổ chức
liên kết ở nang sữa và ống dẫn sữa chứa nhiều fibirin. Dịch rỉ viêm chứa nhiều
fibirin và tế bào chết. fibrin bịt kín niêm mặc ống dẫn sữa và đông vón. Con vật mệt
mỏi, sốt cao, bỏ ăn thậm chí ngừng tiết sữa. Bầu vú sưng to, sờ thấy nóng, cứng,
xoa bóp con vật có thể đau đớn, khó chịu nghe tiếng lạo sạo của sợi fibrin.
 Một số thể viêm vú bò sữa khác:
Ngoài các thể trên thì có một số thể khác nhưng tần số xuất hiện ít hơn nên ít gặp
hơn như: Viêm vú thể có mủ ( Mastitis purulenta), viêm vú thể áp xe ( Mastitis
abcessus uberi), viêm vú thể có máu ( Masstitis haemonrhagica), viêm vú thể biến
chứng, teo bầu vú. viêm vú hoá cứng, viêm vú hoại thư.

Hình 2. 4 Nang tuyến bị các vi khuẩn tấn công và huỷ hoại

10


2.4. Những nguyên nhân chính gây bệnh viêm vú bò sữa.
Gồm ba nguyên nhân chính sau:
2.4.1. Bò
Nguyên nhân xuất phát do chính bản thân bò sữa tuỳ thuộc vào cá thể của bò
Như bò có bầu vú quá to và dài dễ gây xây xát, lổ thông đầu vú to dễ rò rỉ, bò cao
sản ... là những điều kiện để bộc phát bệnh.
2.4.2. Vi sinh vật gây nhiễm
Vi sinh vật có ảnh hưởng rất lớn trên sức khỏe con người và động vật qua
khả năng lây nhiễm chúng có nhiều loại (type) phát triển gây bệnh. Chúng hiện diện
trong không khí, thức ăn, chuồng trại, người vắt sữa, đất, phân, nước tiểu. Chúng có
thể xâm nhập vào cơ thể động vật qua thở, uống, ăn, vết thương, lổ núm vú…Các vi
sinh vật này sẽ phát triển nhanh chóng chúng sẽ hấp thụ dinh dưỡng bằng cách hại


tiểu

Các

tác

nhân của bầu

khí

hậu

chuồng nuôi bò

sữa như nhiệt độ, ẩm độ đều có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp lên tỷ lệ mắc
12


bệnh viêm vú của bò sữa. Mặt khác nhiệt độ cao, ẩm độcao cũng là điều kiện thuận
lợi cho các vi sinh vật gây bệnh, các côn trùng mang tác nhân gây bệnh phát triển và
từ đó gián tiếp gây bệnh
 Chuồng trại:
- Bò nếu được nuôi giữtrong chuồng thì cũng dễmắc bệnh viêm vú.
- Tuy nhiên, khi chăn thả ngoài đồng cỏ, không kiểm soát được hoàn toàn,
thì cần phải chú ý đến các tổn thương trên bầu vú từ đó cũng dễmắc bệnh.
 Nguồn thức ăn, nước uống:
- Người ta nhận thấy cũng có mối liên hệ giữa khẩu phần ăn và bệnh viêm
vú, trong đó chú ý đến mức cân bằng dưỡng chất trong khẩu phần và việc thay đổi
khẩu phần ăn quá nhanh.

Pipete 10ml và 1ml.Tiến hành thử: thử nghiệm trong điều kiện vô trùng, cho vào
ống nghiệm 10ml sữa, Blue Methylene 1ml. Nút ống lại cẩn thận, lắc nhẹ cho dung
dịch trộn đều sau đó để vào tủ ấm 37oC. Sau mổi giờ lắc nhẹ 1 lần và xác định độ
mất màu trong thời gian Như sau: lúc vừa cho vào tủ ấm, sau 10 phút, sau 1 giờ, sau
3 giờ.
- Nếu mất màu trước 15 phút: sữa nhiễm vi sinh rất nhiều.
- Nếu mất màu sau 15 phút đến 1 giờ: sữa bị nhiễm nặng.
- Nếu mất màu sau 1 giờ đến 3 giờ: sữa bị nhiễm nhẹ.
- Nếu mất màu sau hơn 3 giờ: sữa được coi như đạt tiêu chuẩn.
2.5.3. Phát hiện sữa viêm bằng thuốc thử CMT (California Mastitis Test).
 Nguyên tắc của phướng pháp này là nhằm phát hiện bệnh viêm vú qua
sốlượng tếbào bạch cầu trong 1 ml sữa. Tỷlệxét nghiệm: 1-1 (giữa dung dịch
CMT và sữa).
 Thao tác: sau khi vắt sữa rửa sạch núm vú, lấy sữa trên từng lá vú cho vào
đĩa Pétri hay cốc đựng, lấy 2ml lượng vừa đủ để xét nghiệm. Bơm 2ml thuốc
thử CMT vào đĩa Pétri có chứa 2ml sữa. Xoay tròn đĩa, đặt đĩa Pétri trên nơi
hơi tối đểquan sát, đọc kết quả ngay dựa trên sự đóng vón và thay đổi màu
sắc của hổn hợp. Thành phần hoá chất thuốc thửgồm: chất màu đỏ xẩm
14


bromocrésol 1/10.000 và dung dịch teepol10%. Sự đông vón phụ thuộc vào
mật độ các tế bào bạch cầu trong sữa với các mức độ đo lường tình trạng
viêm nhiễm.
 Kết quả:
Bò mạnh khoẻ: dưới 300.000 tếbào/ ml
Bảng 2. 3 Kết quả CMT

2.5.4. Xác định số lượng bạch cầu, tế bào nhu mô trong sữa.
- Phương pháp này tiến hành trực tiếp trên sữa hay cạn sữa đã ly tâm phương

 Thu nhập, xử lí và bảo quản mẫu
-

Đến các hộ chăn nuôi bò sữa lấy mẫu sữa trên mỗi thùy vú để thử mức độ
viêm vú tiềm ẩn tại chỗ với thuốc thử CMT

-

Lấy 2ml sữa của từng thùy vú cho vào khay thử theo ô quy định sau đó cho
vào 2ml thuốc thử CMT.

 Các chỉ tiêu khảo sát
-

Độ đồng nhất của hỗn hợp sữa và thuốc thử CMT

-

Màu sắc hỗn hợp

-

Số lượng tế bào ước đoán trên ml sữa.

b. Khảo sát các yếu tố gây ra bệnh viêm vú tiềm ẩn trên cá thể bò.
 Mục tiêu.
Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới bệnh viêm vú tiềm ẩn trên cá thể bò.
16



- Các gốc vi khuẩn phân lập được từ mẫu sữa viêm được xác định khả năng
đề kháng với các kháng sinh thông dụng trên thị trường theo pp Kirby Bauer
- Vi khuẩn dược làm hoạt hóa sang môi trường thạch ống nghiêng NA ủ 37
độ C trong 24h sau đó làm huyễn dịch vi khuẩn rồi thấm huyễn dịch vi khuẩn
trải đều trên bề mặt đĩa thạch Mueller-Hilton. Đặt đĩa giấy tẩm kháng sinh lên bề
mặt đĩa thạch đã được trải trùng đem ủ 37 độ C trong 18-24h
- Các đĩa kháng sinh được sử dụng: ampicillin, amoxcillin, cephalexin,
pennicillin, gentamycin, kanamycin, neomycin, streptomycin, norfloxacine,
spiramycin, ciprofloxacin, ofloxacin, erythromycin, doxicycline, tetracycline,
Bactrim, colistin, tobramycin

17


d. Thử nghiệm điều trị viêm vú bò sữa
 Mục tiêu
Tìm ra pp điều trị hiệu quả nhất để giúp người chăn nuôi ứng dụng điều trị
viêm vú bò
 Biện pháp thực hiện
Dựa vào kết quả phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ cũng như cá chế
phẩm kháng sinh có trên thị trường dùng để điều trị viêm vú. Chọn những bò có vú
bị viêm ở mức độ CMT 3(++) và 4(+++) để điều trị
 Bố trí thí nghiệm
Bảng 3. 1 Bố trí thí nghiệm
Đường cấp thuốc
Tiêm
Bơm trực tiếp vào

Sản phẩm điều trị
Oxytetracyclin

 Đánh giá kết quả điều trị
Sau 3 ngày điều trị lấy mẫu sữa ở các thùy vú điều trị để thử CMT. Nếu kết
quả CMT 0(-) và 1(±) khi được đánh giá là điều trị có kết quả
3.2.2. Các công thức tính
- Tỉ lệ bò viêm vú tiềm ẩn (%) = ( số bò thử

CMT dương tính /

tổng số bò thử CMT) * 100
- Tỉ lệ vú viêm tiềm ẩn (%) = ( số vú thử CMT dương tính / tổng số vú thử
CMT)* 100
- Tỉ lệ điều trị khỏi (%) = ( số thùy vú khỏi / số thùy vú điều trị ) * 100
3.2.3. Quản lí và xử lí số liệu
- Quản lí số liệu bằng phần mềm excel
18


- Xử lí số liệu bằng phần mềm minitab 16.1



So sánh các tỉ lệ bằng trắc nghiệm χ 2
So sánh các số trung bình bằng trắc nghiệm Turkey
- Ảnh hưởng của các nghiệm thức được xem là có ý nghĩa khi P < 0,05

19


20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status