Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm các biện pháp phòng , trị bệnh viêm vú ở bò sữa nuội trong nông hộ tại vân hòa ba vì hà nội - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN TUẤN NAM
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ THỬ NGHIỆM CÁC
BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỊ BỆNH VIÊM VÚ Ở BÒ SỮA NUÔI
TRONG NÔNG HỘ TẠI VÂN HÒA - BA VÌ - HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa từng ñược sử dụng trong một luận văn nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc bảo vệ luận văn này ñã ñược cảm
ơn và thông tin trích dẫn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
NGUYỄN TUẤN NAM Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu ñồ vii
Danh mục hình viii

MỞ ðẦU 1
1. ðặt vấn ñề 1
2. Tính cấp thiết của ñề tài 2
3. Mục tiêu của ñề tài 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. ðặc ñiểm cấu tạo và chức năng sinh lý tuyến vú bò sữa 4
1.1.1. ðặc ñiểm cấu tạo của tuyến vú (hay tuyến sữa) 4
1.1.2. Chức năng sinh lý của tuyến vú 10
1.2. Quá trình tạo sữa ở bầu vú và thành phần của sữa 10
1.2.1. Quá trình tạo sữa ở bầu vú 10
1.2.2. Chu kì tiết sữa 10
1.2.3. Phản xạ tiết sữa 11
1.2.4. Thành phần của sữa 12
1.3. Bệnh viêm vú bò sữa (Bovine Mastitis) 13
1.3.1. Các khái niệm về viêm vú bò 13
1.3.2. Phân loại viêm vú bò sữa 14
1.4. Các phương pháp phát hiện bệnh viêm vú bò sữa trên thế giới 18
1.4.1. ðếm tế bào Soma sữa Somatic Cell Counter (SCC) 18
1.4.2. Enzym 20
1.4.3. ðộ dẫn ñiện của sữa 21
1.4.4. Protein pha cấp tính 22

2.4. Phương pháp nghiên cứu 41
2.4.1. Phương pháp lấy mẫu sữa 41
2.4.2. Phương pháp kiểm tra vi khuẩn trong sữa. 42
2.4.3. Phương pháp kiểm tra viêm vú phi lâm sàng bằng thuốc thử CMT (California
Mastitis Test) 45
2.4.4. Phương pháp làm kháng sinh ñồ theo Kirby - Bauer 47
2.4.5. Xử lý số liệu 47
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 48
3.1. Tình hình chăn nuôi bò sữa và bệnh viêm vú lâm sàng trên ñàn bò sữa xã
Vân Hòa- Ba Vì- Thành phố Hà Nội trong 3 năm 2010-2012. 48
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên, khí hậu xã Vân Hòa, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội. 48
3.1.2. Cơ cấu ñàn bò sữa của xã Vân Hòa qua các năm (2010-2012) 49
3.1.3. Tình hình bệnh viêm vú lâm sàng trên ñàn bò sữa xã Vân Hòa 51
3.2. Kết quả phân lập vi khuẩn gây bệnh viêm vú 61
3.2.1. Kết quả xác ñịnh số giống vi khuẩn trong các mẫu sữa kiểm tra. 61
3.2.2. Kết quả xác ñịnh những giống vi khuẩn 63
3.2.3. Kết quả kiểm tra hình thái và ñặc tính nuôi cấy 64
3.3. Kết quả thử kháng sinh ñồ ñối với Streptococcus, Staphylococcus và E.coli 68
3.3.1. Kết quả kiểm tra với chủng Streptococcus sp 69
3.3.2. Kết quả kiểm tra với chủng Staphylococcus sp 71
3.3.3. Kết quả kiểm tra với chủng E.coli 72
3.3.4. Tổng hợp kết quả kiểm tra với các chủng Streptococcus sp, Staphylococcus sp và
E.coli 74
3.4. Kết quả phòng và thử nghiệm ñiều trị bệnh viêm vú bò sữa 76
3.4.1. Kết quả phòng bệnh viêm vú bò sữa 76
3.4.2. Kết quả thử nghiệm ñiều trị viêm vú bò sữa 79
3.5. Xây dựng quy trình vắt sữa, phòng và trị bệnh viêm vú bò sữa 82

3.12: Kết quả kiểm tra hình thái, ñặc tính của vi khuẩn 65
3.13: Kết quả kiểm tra mẫn cảm ñối với một số kháng sinh với chủng
Streptococcus.sp 70
3.14: Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm với kháng sinh với chủng
staphylococcus sp. 72
3.15: Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm kháng sinh với chủng E.coli 74
3.16: Tổng hợp kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của Strepptococcus sp,
Staphylococus sp và E.coli với một số kháng sinh. 75
3.17: Kết quả kiểm tra viêm vú bò sữa bằng phương pháp CMT 77
3.18: Kết quả kiểm tra viêm vú bò sữa bằng phương pháp CMT 78
3.19. Kết quả ñiều trị bệnh viêm vú bò sữa. 81
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii

DANH MỤC BIỂU ðỒ

STT Tên biểu Trang3.1: Kết quả ñánh giá bò sữa mắc bệnh viêm vú lâm sàng 52
3.2: Kết quả ñánh giá bò mắc bệnh viêm vú theo mùa 54
3.3. Biểu ñồ viêm vú theo vị trí lá vú của bò sữa tại xã Vân Hòa 59
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii
DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

1. ðặt vấn ñề
Việt Nam là một nước nông nghiệp với hơn 80% dân số làm trong ngành
nông nghiệp. Chăn nuôi là một phần quan trọng không thể thiếu của nông nghiệp
mà trong ñó ngành chăn nuôi bò sữa ñã và ñang ñóng vai trò cũng như chiếm tỷ
trọng lớn của ngành chăn nuôi. Hiện nay, các tỉnh có số lượng bò sữa tăng mạnh là
Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Sơn La, Nghệ An, Bình ðịnh, Lâm
ðồng, Bình Dương, Long An và Sóc Trăng.
Tổng ñàn bò sữa năm 2012 (tính ñến thời ñiểm 01.10.2012) của cả nước là
trên 167 ngàn con tăng 17% so với năm 2011 (Theo trang web của Tổng cục Thống
kê http://gso.gov.vn/default.aspx?tabid=621&ItemID=13419 (2013). Tổng ñàn bò
sữa Thành phố Hồ Chí Minh năm 2012 là 83.369 con, trong ñó ñàn bò ñang cho
khai thác sữa là 45.369 con với năng suất sữa hiện nay ñạt khoảng 5.800
kg/con/năm, tiếp ñó là Thành phố Hà Nội với tổng ñàn hơn 9.600 con tập trung tại 7
vùng phát triển bò sữa chủ yếu, trong ñó nổi bật nhất là huyện Ba Vì. Huyện Ba Vì
có lợi thế là vùng có ñịa hình bán sơn ñịa, diện tích rộng, có nguồn ñất trồng cỏ,
nguồn nước rất thuận lợi cho phát triển chăn nuôi bò sữa, có nhiều hộ nông dân có
kinh nghiệm chăn nuôi bò sữa nhiều năm nay, trong ñó xã Vân Hòa là một xã có số
lượng hộ nuôi và số lượng bò sữa lớn nhất huyện với tổng ñàn hơn 1.800 con.
Trong những năm gần ñây, Thành phố Hà Nội ñã có nhiều chính sách hỗ trợ
chăn nuôi bò sữa tại Ba Vì như tập trung phát triển chăn nuôi theo vùng, hỗ trợ
người chăn nuôi trong công tác ñào tạo nghề cho nông dân, cam kết hỗ trợ vốn,
giống, mạng lưới thú y, chuyển giao các quy trình kỹ thuật chăn nuôi ñến hộ, cải tạo
nâng cấp sửa chữa chuồng trại ñể nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Các Công ty sữa
Vinamilk, Công ty cổ phần Sữa Quốc tế (IDP), Công ty cổ phần sữa Ba Vì ñã xây
dựng nhà máy chế biến sữa tại Ba Vì và cam kết với bà con thu mua sữa với giá
thành ổn ñịnh.
Xã Vân Hòa, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội hiện có hơn 1.893 con bò sữa
chiếm 31,1% tổng ñàn của huyện Ba Vì tăng hơn 1,4% so với năm 2012. Số bò
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2

trang trại vì sữa bị viêm nhiễm các ñộc tố, vi khuẩn, tế bào chết, dịch rỉ viêm và một
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3

số chất khác,…gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người tiêu dùng. ðồng thời chúng
tôi tiến hành một số biện pháp chẩn ñoán phi lâm sàng qua sữa nhằm phát hiện bệnh
sớm ñể có biện pháp ñiều trị kịp thời.
3. Mục tiêu của ñề tài
- Xác ñịnh tình hình bệnh viêm vú ở ñàn bò sữa theo hình thức nuôi nhốt
cũng như phân lập ñược một số vi khuẩn chủ yếu gây bệnh viêm vú ở ñàn bò sữa tại
xã Vân Hòa, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội, từ ñó ñưa ra các biện pháp phòng, trị
bệnh viêm vú bò sữa cho hiệu quả cao nhất.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở cho việc ñề ra những chính sách,
biện pháp cụ thể nhằm quản lý, bảo vệ và phát triển ñàn bò sữa của ñịa phương cả
về số lượng và chất lượng, ñồng thời ñề tài giúp người chăn nuôi bò sữa có những
kỹ thuật cơ bản trong công tác phòng và trị bệnh viêm vú, giảm thiểu thiệt hại do
bệnh gây ra góp phần sản xuất sữa sạch, an toàn cho người tiêu dùng, nâng cao năng
suất của ñàn bò sữa và thu nhập của người chăn nuôi. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4

CHƯƠNG I

nhau thành chùm gọi là chùm tuyến bào hoặc tiểu thuỳ. Bầu vú chia làm 4 phần,
mỗi phần là tập hợp của nhiều tiểu thuỳ.
+ Hệ thống ống dẫn sữa là hệ thống phân nhánh hình cành cây, bắt ñầu từ
xoang tiết (ống dẫn tuyến bào) rồi tập hợp vào ống dẫn trung bình và ống dẫn lớn.
Các ống dẫn lớn này ñổ về bể sữa.
+ Bể sữa phân làm 2 phần: phần trên là bể tuyến, phần dưới là bể bầu vú.
Giữa hai bể có nếp nhăn niêm mạc vòng. Cuối cùng là lỗ ñầu vú. Cuối núm vú có
hệ thống cơ thắt ñầu núm vú ngăn không không cho sữa tự chảy ra ngoài.
- Mô liên kết có chức năng ñịnh hình, bảo vệ cơ học và sinh học, gồm các tổ
chức sau: Da, mô liên kết mỏng, mô liên kết dày, màng treo bầu vú, các tổ chức liên
kết ñệm.
+ Da: bao bọc bên ngoài và hỗ trợ sự ñịnh hình của tuyến.
+ Mô liên kết mỏng : nằm ngay bên dưới lớp da.
+ Mô liên kết dày: nằm ngay bên dưới lớp mô liên kết mỏng gắn phần da và
tuyến thể bằng một lớp liên kết ñàn hồi.
+ Màng treo bầu vú gồm có màng treo bên và màng treo giữa.
+ Các tổ chức liên kết ñệm (mô mỡ).
- Mô cơ nằm xung quanh các nang tuyến, giúp co bóp ñẩy sữa từ nang tuyến
vào ống dẫn sữa. Nằm xung quanh các ống dẫn sữa và bể sữa có hệ thống các cơ
trơn. Phía ñầu núm vú có hệ cơ vòng gọi là cơ thắt bầu vú.
- Trong các bao tuyến có hệ thống mạch quản dày ñặc, hệ thống mạch quản
này làm nhiệm vụ mang chất dinh dưỡng, oxy và các nguyên liệu cần thiết cung cấp
cho bao tuyến hình thành sữa gồm hệ thống ñộng mạch. ðộng mạch của tuyến vú
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6

bắt nguồn từ nhánh ñộng mạch ngoài âm hộ thông qua rãnh bẹn, chui qua ống bẹn
ñi vào bầu vú và hệ thống tĩnh mạch tuyến sữa.
Hệ tĩnh mạch của tuyến vú phát triển mạnh hơn hệ ñộng mạch nhiều lần.
Tuyến vú có 3 ñôi tĩnh mạch nằm dưới da nổi rõ trên bề mặt dưới bụng thành bụng

nhánh. Lúc này chất lượng suất ăn có tầm quan trọng lớn: nếu có quá nhiều năng
lượng, thì mô mỡ trong vú sẽ phát triển làm giảm sự phát triển các kênh, ñiều này
có thể ảnh hưởng ñến việc sản xuất sữa về lâu dài. Vú chỉ ñạt tới sự phát triển hoàn
toàn vào lúc mang thai lần ñầu tiên, dưới ảnh hưởng kéo dài của các hormon giới
tính ñược sản sinh ra rất nhiều. Các oestrogen gây ra sự phân hóa của hệ kênh, các
kênh này chia ra nhiều nhánh. Dưới ảnh hưởng của progensterone các mầm cuối
của các kênh sữa mọng lên và trở thành những tuyến. Các acini hình thành và phân
hóa thành hai loại tế bào: phía trong là tế bào biểu mô (tiết sữa) và phía ngoài là tế
bào biểu mô cơ (co bóp).
Vào lúc sinh con, tuyến vú bắt ñầu hoạt ñộng và quá trình tiết sữa bắt ñầu.
Lúc ñó các prolactin phát ñộng và duy trì sự tiết sữa. túi nhỏ ñược bao bọc ở phía
ngoài bởi những cơ trơn nhỏ. Các cơ trơn này không lệ thuộc vào ý trí, nghĩa là
chúng chỉ tuân theo một sự chỉ huy, oxytocin là một chất hormon ñược tiết ra bởi
tuyến yên, nằm ở ñáy óc. Oxytocin rời tuyến yên và lưu thông theo máu ñến các cơ
trơn nhờ bao quanh các túi nhỏ. Sự giải phóng oxytocin ñược phát ñộng bởi ảnh
hưởng của nhiều nhân tố: sự bú sữa, các thao tác ở vú, ở cơ quan sinh dục, tiếng
ñộng và tác ñộng của hệ thống vắt sữa, ánh sáng, sự phân phối các dịch ñặc, sự
bước chân vào phòng vắt sữa, sự trông thấy các thiết bị vắt sữa. Oxytocin ñược giải
phóng theo từng ñợt nối tiếp nhau với tốc ñộ cực ñại khoảng 1 phút sau khi bắt ñầu
kích thích vú: nó bắt ñầu giảm dần ñi 2 phút 30s sau khi cái ñỉnh cực ñại ấy bắt ñầu.
Dưới sự chỉ huy của Oxytocin, các cơ bao quanh túi nhỏ co lại, ñẩy sữa chứa trong
túi nhỏ thoát ra qua kênh.
Không nhỏ chất oxytocin, ta không thể thu hoặc sữa của túi nhỏ, chiếm tới
70% tổng lượng sữa. Cũng không thể thu hoạch hết sữa của túi nhỏ, cái còn lại là
sữa dư, chiếm khoảng 30% tổng lượng sữa.
* Sự tiết sữa
Vào cuối thời kỳ mang thai, các tế bào biểu mô của túi nhỏ chịu những biến
ñổi ñặc trưng: Chúng cao lên, những hạt mỡ nhỏ xuất hiện trong chất của các tế bào,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8

9 (Theo www.edis.ifas.ufl.edu) (Theo www.biology.arizona.edu)

Hình 1.2: Cấu tạo chi tiết bể sữa và ống dẫn sữa
(Nguồn: www.biology.arizona.edu)
Bể sữa là một xoang rỗng, có thể tích tương ñối lớn ñể chứa sữa từ những
ống dẫn sữa ñổ về. Bể sữa ñược thông ra ngoài qua các ống dẫn ở ñầu núm vú, ở bò
ñầu núm vú có một dẫn thông với bể sữa. Bao tuyến và các ống dẫn sữa nhỏ có các
tế bào biểu mô bao bọc bên ngoài. Những tế bào biểu mô co bóp ñể cho sữa ở trong
xoang bao tuyến thải ra. Ống dẫn sữa và các bể sữa có các sợi cơ trơn bao bọc, xếp
thành vòng tròn tạo cho núm vú có một cơ vòng rõ rệt, giữ vai trò thắt chặt bầu vú
khi không có quá trình thải sữa.
Một bầu vú của bò sữa cao sản thường có những ñặc ñiểm như:
- Bầu vú phát triển rộng và sâu, các vú tương ñối ñồng ñều.
- Các núm vú to vừa phải, có chiều dài vừa phải (7 -10cm), thẳng ñứng và
khoảng cách tương ñối rộng và tương ñồng.
- Các dây chằng bầu vú chắc chắn, vú không quá xệ (núm vú không quá
khuỷu chân sau của bò.
- Hệ thống tĩnh mạch phát triển, ngoằn ngoèo và nổi rõ.
- Bầu vú lớn vừa phải. Bởi bầu vú quá lớn thường làm yếu sự gắn kết với cơ
thể. Vú là vú da bởi vú da thì nhiều tế bào mô tuyến nên cho nhiều sữa. Vú da sau
khi vắt thì teo lại, nhiều nếp nhăn và kích thước bầu vú trước và sau khi vắt sữa thay

cho kỳ ñẻ kế tiếp. Thời gian ñó gọi là chu kỳ tiết sữa. Một chu kỳ tiết sữa ở bò sữa
thường kéo dài 10 tháng (305 ngày). Sau chu kì này các tuyến sữa ngừng hoạt ñộng
một thời gian ngắn ñể chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo. Thời kỳ này gọi là giai ñoạn
cạn sữa, thường kéo dài từ 45 -60 ngày.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11

Xét trong một chu kỳ tiết sữa, lượng sữa thường ñạt cao nhất vào tháng thứ 2
-3 rồi giảm dần. Trong ñiều kiện bình thường ước chừng lương sữa giảm khoảng
10%. Khi bò có thai, lượng sữa giảm nhanh, ñặc biệt là từ tháng có thai thứ 5 trở ñi.
Xét trong một ngày, lượng sữa cũng khác nhau giữa buổi sang và buổi chiều
tuỳ theo giống và cá thể. Thông thường sữa buổi sáng thường chiếm 60% lượng sữa
trong ngày. Trong một ñời bò sữa, bò thường ñạt năng suất cao nhất vào chu kỳ thứ
3. Ở chu kỳ 1, năng suất của bò chỉ chiếm 75% so với thời ñiểm ñạt cao nhất. Ở chu
kỳ 2 là khoảng 85%.

Hình 1.3: Chu kỳ tiết sữa ở bò sữa
(Nguồn: www.delava.com)
1.2.3. Phản xạ tiết sữa
Sữa ñược tiết theo cơ chế phản xạ. Phản xạ tiết sữa ñược ñiều khiển bởi thần
kinh và thể dịch. Khi bò nhận ñược các tác nhân kích thích như xoa bóp bầu vú,…
thông qua hệ thần kinh các kích thích sẽ ñược dẫn truyền tới vỏ ñại não. Từ ñây sẽ
phát các xung thần kinh ñến các cơ quan và hệ thống thể dịch ñể thực hiện việc tiết
sữa: như kích thích hệ thống cơ trơn của ống dẫn, bể sữa và tiết oxytocin.
Sức ép và co thắt ñẩy sữa tác ñộng bởi oxytocin, nếu vắt không kịp và lượng
oxytocin giảm hoặc hết thì những hệ thống ống chứa sữa nhỏ và những kênh nhỏ
này sẽ ñóng lại.và sữa sẽ tồn lại trong các hệ thống ống dẫn nhỏ. Oxytocin sẽ ngừng
tiết sau khoảng 6 ñến 8 phút. Do ñó thời gian vắt sữa một con bò chỉ nên kéo dài
khoảng 7 phút
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

gây bệnh trong thời gian ñầu. Cần phải cho bê sơ sinh uống sữa ñầu càng sớm càng
tốt vì hàm lượng globulin miễn dịch trong sữa và khả năng hấp thu chúng của ruột
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13

non giảm dần. Ngoài ra sữa ñầu còn có chứa nhiều chất dinh dưỡng khác ở nồng ñộ
cao như ñạm sữa, năng lượng, vitamin A, E.
Sữa thường: là sữa tiết về sau trong 1 chu kì tiết sữa (khoảng từ ngày thứ 3
trở ñi). Sữa thường không có chứa globulin miễn dịch, hàm lượng vật chất khô
trong sữa nhỏ hơn sữa ñầu.
Thành phần sữa có thể thay ñổi theo giống, chế ñộ dinh dưỡng, môi trường,
tình trạng bệnh tật của bò …

Hình 2.2: Cấu tạo tuyến sữa
Hình 1.5: Mô phỏng tuyến sữa
(nguồn: www.babcock.cals.wisc.edu)
1.3. Bệnh viêm vú bò sữa (Bovine Mastitis)
1.3.1. Các khái niệm về viêm vú bò
* Viêm vú (Mastitis) theo tiếng Hylạp, Mastis là vú còn itis là viêm, là một
phản ứng viêm của tuyến vú. Viêm là sự ñáp ứng của các mô tiết sữa trong từng
núm vú ñối với sự tổn thương hoặc là sự có mặt của vi khuẩn gây ra bệnh.

sữa (Tài liệu dự án JICA- Viện Thú y, 2002).
- Viêm vú thể cấp tính
Viêm thể cấp tính cũng có ñặc ñiểm là xảy ra ñột ngột. Bầu vú viêm có biểu
hiện sưng, nóng, ñau ở mức trung bình tới nặng, giảm sản lượng sữa; sữa có chứa
sợi huyết, sữa vón cục và các chất tiết bất thường trong tuyến vú (Tài liệu dự án JICA-
Viện Thú y, 2002). Những dấu hiệu của xáo trộn toàn thân (trở ngại cơ năng) như sốt,
suy nhược, biếng ăn và suy yếu. Tuy nhiên, những triệu chứng này không nghiêm
trọng bằng thể quá cấp tính theo Nguyễn Hữu Vũ và cs (2000).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15

- Viêm vú thể bán cấp tính
ðặc ñiểm của viêm vú lâm sàng bán cấp tính là viêm nhẹ. Mặc dù có thể
không có thay ñổi nào ở bầu vú nhưng vẫn xuất hiện các chất tiết bất thường từ
tuyến vú và sữa có màu khác thường. Không có dấu hiệu rối loạn toàn thân theo
Nguyễn Hữu Vũ và cs (2000).
- Viêm vú thể mãn tính
Thường có những ổ mủ bên trong bầu vú, to nhỏ tùy mức ñộ. Bầu vú có thể mềm
bình thường nhưng có thể sưng kéo dài trong nhiều ngày, nhiều tháng thậm chí
nhiều năm. Bệnh có thể làm cho thùy vú bị xơ cứng hay teo lại. Thể bệnh này là hậu
quả của việc không phát hiện kịp thời hay ñiều trị không triệt ñể khi bò bị viêm vú
(Tài liệu dự án JICA- Viện Thú y, 2002).
b) Theo tính chất viêm
Dựa vào tính chất vú viêm lâm sàng, phân làm các loại viêm vú như sau:
- Viêm vú thể thanh dịch
Bầu vú sung huyết, thường hay xảy ra sau khi bò sinh vài ngày, do vi trùng
tấn công vào nơi bầu vú bị xây xát hay do kế phát của quá trình viêm tử cung hay
nội mạc tử cung hóa mủ. Khi vi trùng theo máu vào sâu trong tuyến vú thì toàn bộ
tuyến vú sưng to. Sờ nhẹ không ñau nhưng ấn mạnh con vật ñau và phản ứng.
Lượng sữa của thùy vú viêm giảm rõ, chất lượng sữa lúc ñầu biến ñổi không rõ, sau


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status