ẢNH HƯỞNG của HAI GIỐNG HEO LAI YORKSHIRE x (LANDRACE – YORKSHIRE) và DUROC x (LANDRACE – YORKSHIRE) lên sự SINH TRƯỞNG của HEO CON THEO mẹ ở HUYỆN mỏ cày NAM – TỈNH bến TRE - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

CHÂU MINH QUANG

ẢNH HƯỞNG CỦA HAI GIỐNG HEO LAI
YORKSHIRE x (LANDRACE – YORKSHIRE) VÀ
DUROC x (LANDRACE – YORKSHIRE) LÊN SỰ
SINH TRƯỞNG CỦA HEO CON THEO MẸ Ở HUYỆN
MỎ CÀY NAM – TỈNH BẾN TRE

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CHĂN NUÔI THÚ Y

C n Th , 12/2012
1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CHĂN NUÔI THÚ Y

Tên đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA HAI GIỐNG HEO LAI
YORKSHIRE x (LANDRACE – YORKSHIRE) VÀ
DUROC x (LANDRACE – YORKSHIRE) LÊN SỰ
SINH TRƯỞNG CỦA HEO CON THEO MẸ Ở HUYỆN
MỎ CÀY NAM – TỈNH BẾN TRE

DUYỆT BỘ MÔN

PGS. TS. Lê Thị Mến

Cần Thơ, ngày tháng
năm 2012
DUYỆT CỦA KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

C n Th , 12/2012
3


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả
trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào trước đây.

Tác giả luận văn

Châu Minh Quang

4


LỜI CẢM TẠ
Trải qua quá trình học tập lâu dài, để có được kết quả như ngày hôm nay, tôi đã
nhận được rất nhiều sự quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ của mọi người đối với tôi
trong suốt quá trình học tập. Nay để đáp lại những tấm chân tình đó tôi xin gửi lời
cảm ơn chân thành đến:
Cha mẹ, người đã sinh ra, nuôi dưỡng, dạy dỗ, chịu nhiều vất vả, nhọc nhằn lo cho


MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TĂT 10
DANH MỤC BẢNG

11

DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
TÓM LƯỢC

12

13

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2

2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT SỐ GIÔNG HEO ĐBSCL 2
2.1.1.Các giống heo thuần
2.1.1.1 Heo Landrace

2

2.1.1.2.Heo Yorkshire


7

2.3 ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG CỦA HEO CON THEO MẸ. 7
2.3.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của heo con

7

2.3.2 Khả năng điều hòa thân nhiệt heo con 7
2.3.3 Sức đề kháng của heo con 8
2.3.4 Đặc điểm tiêu hóa của heo con 8
2.3.4.1 Tiêu hóa ở miệng 8
2.3.4.2 Tiêu hóa ở dạ dày8
2.3.4.3 Tiêu hóa ở ruột

9

2.4. NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA HEO 9
6


2.4.1. Nhu cầu dinh dưỡng cho heo nái
2.4.1.1 Nhu cầu năng lượng

9

9

2.4.1.2 Nhu cầu protein 9
2.4.1.3 Nhu cầu acid amin
2.4.1.4 Nhu cầu lipid

2.5 MÔI TRƯỜNG NUÔI HEO
2.5.1 Chuồng trại nuôi heo

16

2.5.2 Tiểu khí hậu chuồng nuôi heo
2.5.2.1 Nhiệt độ chuồng nuôi

16
17

17

2.5.2.2 Ẩm độ tương đối 17
2.5.2.3 Nồng độ các chất khí và bụi trong chuồng 18
2.6 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở HEO CON VÀ HEO MẸ

18

2.6.1 Bệnh tiêu chảy ở heo con 18
2.6.2 Bệnh thiếu sắt

19

2.6.3 Bệnh tiêu phân trăng ở heo con 19
2.6.4 Hội chứng kém sữa ở heo nái nuôi con 19
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 20
3.1. PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM 20
3.1.1. Thời gian và địa điểm


3.1.5.2 Dụng cụ tại phòng thí nghiệm 24
3.1.6. Thức ăn dùng trong thí nghiệm 24
3.1.7. Thuốc thú y dùng trong thí nghiệm

24

3.2. PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 25
3.2.1. Bố trí thí nghiệm 25
3.2.2 Phương pháp tiến hành thí nghiệm

25

3.2.2.1Phương pháp thực hiện thí nghiệm tại trại 25
3.2.2.2 Heo nái nuôi con 26
3.2.2.3 Heo con theo mẹ 26
3.2.2.4 Phương pháp phân tích mẫu thức ăn ở phòng thí nghiệm26
3.3 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI

27

3.3.1 Các chỉ tiêu theo dõi đối với heo mẹ

27

3.3.1.1 Dưỡng chất tiêu thụ hằng ngày của heo nái nuôi con

27

3.3.1.2 Tỷ lệ hao mòn heo nái 27
3.3.1.3 Số lứa đẻ/nái/năm

3.3.2.11 Mức ăn và tiêu thuj dưỡng chất của heo con

30

3.3.3 Hiệu quả về mặt thức ăn và thú y trong quá trình thí nghiệm

30
8


3.4 PHƯƠNG PHÁP XỦ LÝ SỐ LIỆU

30

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN

31

4.1. ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ GIỐNG LÊN CÁC CHỈ TIÊU THEO
DÕI HEO NÁI
31
4.1.1 Tốc độ sinh trưởng heo con qua các thời điểm thí nghiệm. 31
4.1.1.1 Số heo con qua các thời điểm thí nghiệm

31

4.1.1.2 Trọng lượng heo con qua các thời điểm thí nghiệm
4.1.1.3 Trọng lượng heo con qua các thời điểm
4.1.2 Kết quả khảo sát trên heo nái


41

5.2. ĐỀ NGHỊ

41

41

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

9


DANH MỤC CHỮ VIẾT TĂT
Arg
Ash
CF
CP
CNTY
ĐHCT
EE
HCl
His
HSCHTĂ
KNN&SHƯD
Ile
Leu
Lys
Met

Phenylalanine
Phòng thí nghiệm
Thức ăn hỗn hợp
Thành Phố Hồ Chí Minh
Threonine
Tiêu tốn thức ăn
Valine
Vật chất khô

10


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Nhu cầu acid amin trong khẩu phần nái nuôi con (90 %VCK)

10

Bảng 2.2: Nhu cầu vitaminamin trong khẩu phần và mức sử dụng hàng ngày của
heo nái nuôi con (90% VCK)
11
Bảng 2.3: Nhu cầu năng lượng của heo con

13

Bảng 2.4: Nhu cầu acid amin trong khẩu phần heo con (90 % VCK) 14
Bảng 2.5: Nhu cầu vitaminamin hàng ngày của heo cho ăn tự do (90 % VCK)
15
Bảng 2.6: Nhu cầu chất khoáng và vitaminamin trong khẩu phần của heo con ăn tự
do (90 % VCK)

Bảng 4.8: Tăng trọng heo con qua các thời điểm thí nghiệm

38

Bảng 4.9: So sánh chi phí thức ăn trên 1kg tăng trọng heo con 39
Bảng 4.10: So sánh hiệu quả kinh tế trên toàn thí nghiệm

40

11


DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Heo Landrace

2

Hình 2.2: Heo Yorkshire

3

Hình 2.3: Heo Duroc

3

Sơ đồ 2.1: Hướng chuồng trong xây dựng chuồng trại 16
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bến Tre
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bố trí trại chăn nuôi

20



TÓM LƯỢC
Ảnh hưởng của hai giống heo lai Yorkshire x (Landrace x Yorkshire) và Duroc x
(Landrace x Yorkshire) lên sự sinh trưởng của heo con theo mẹ ở huyện Mỏ Cày
Nam – tỉnh Bến Tre. Thí nghiệm được tiến hành từ 8/2012 – 11/2012 tại trại chăn
nuôi thực nghiệm ở ấp An NInh, xã Bình Khánh Tây, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến
Tre. Thí nghiệm được thực hiện trên 12 ổ heo con theo mẹ từ sơ sinh đến 28 ngày
tuổi với 2 nghiệm thức (NT1 là nhóm heo lai YLY, NT2 là nhóm heo lai DLY).
Thức ăn sử dụng cho thí nghiệm là TĂHH dạng viên 9054 dùng cho heo nái nuôi
con và thức ăn 9014 cho heo con theo mẹ của công ty GreenFeed. Heo được chăm
sóc và nuôi dưỡng theo quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng của trại.
Số liệu được theo dõi và ghi chép hằng ngày, thức ăn cho heo thí nghiệm được tiến
hành phân tích tại PTN Bộ môn Chăn Nuôi khoa NN & SHƯD số liệu được xử lí
trong thí nghiệm bằng chương trình Excel và Minitab Version 13.
Kết quả thí nghiệm được ghi nhận như sau:
Số con sơ sinh (con/ổ): của hai nhóm giống YLY và DLY lần lượt là 10,67và 10,50
(P>0,05).
Số con cai sữa (con/ổ): Giống YLY là 9,83 cao hơn giống DLY là 9,67 (P>0,05).
Tỷ lệ sống (%): của cả hai nhóm YLY và DLY giống đều cao là 100 %. Còn tỷ lệ
nuôi sống đến cai sữa (%) của nhóm heo con DLY là 93,15 cao hơn nhóm heo con
giống YLY là 92,75.
Trọng luợng sơ sinh (kg/ổ): Của hai nhóm giống YLY và DLY lần luợt là 16,13 và
15,82 (P>0,05)
Trọng luợng 21 ngày (kg/ổ): Heo con giống DLY (46,27) cao hơn giống YLY
(44,93), (P>0,05).
Trọng luợng cai sữa (kg/ổ): Giống heo con DLY (73,65) cao hơn heo con giống
YLY (60,872),sự sai khác có ý nghĩa thống kê (P
năng suất và chất lượng thịt, người chăn nuôi còn sử dụng những dòng heo lai, lai 2
máu hoặc 3 máu. Trong đó có phương pháp lai 3 máu: Yorkshire x (Landrace –
Yorkshire) và Duroc x (Landrace – Yorkshire) đang được địa phương quan tâm để
sản xuất heo con nuôi thịt để nâng cao năng suất, phẩm chất thịt heo, đáp ứng nhu
cầu của người tiêu dùng, đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.
Xuất phát từ thực tế trên cùng với sự phân công của Bộ môn Chăn Nuôi, Khoa
Nông Nghiệp và SHƯD, trường ĐHCT chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Ảnh
hưởng của hai nhóm giống heo lai Yorkshire x (Landrace – Yorkshire (LY)) và
Duroc x (Landrace – Yorkshire) lên sự sinh trưởng của heo con theo mẹ ở
huyện Mỏ Cày Nam – tỉnh Bến Tre”.
Mục tiêu của đề tài nhằm đánh giá sự sinh trưởng của heo con theo mẹ thuộc hai
nhóm giống heo lai 3 máu (Yorkshire x LY) và (Duroc x LY). Qua đó tìm ra tinh
heo đực (Yorkshire hoặc Duroc) phối với nái lai 2 máu LY nhằm nâng cao năng
suất sinh sản cho heo nái phù hợp với điều kiện chăn nuôi và mang lại hiệu quả kinh
tế cho các trại ở huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

14


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT SỐ GIỐNG HEO Ở ĐBSCL
2.1.1 Các giống heo thuần
2.1.1.1 Heo Landrace
Giống heo Landrace có nguồn gốc từ Đan Mạch. Được nuôi phổ biến ở khắp nơi
trên thế giới và được xem như là một giống heo hướng nạc. Đây là giống heo có sắc
lông trắng (có thể có vài đốm lông đen hiện diện), tầm vóc lớn, cổ dài, đầu thon
nhỏ, mõm dài nhỏ và thẳng; tai to dài che phủ hai mắt; dài đòn, lưng thẳng, bụng
gọn, phần sau nở nang, bốn chân nhỏ (hình 2.1). Vì đòn dài, heo Landrace có đến
16 – 17 đôi xương sườn. Heo cái và heo đực sử dụng làm giống lúc 7 – 8 tháng tuổi,
nặng trung bình 100 – 110kg. Hai năm tuổi heo đực đạt trọng lượng 220 – 230kg và

giống lớn thường nhập heo giống hoặc tinh dịch Yorkshire từ nhiều nước tiên tiến
để làm tươi máu Yorkshire Việt Nam (Võ Văn Ninh, 1999).

()

Hình 2.2: Heo Yorkshire

2.1.1.3 Heo Duroc
Heo Duroc có nguồn gốc ở miền Đông Bắc nước Mỹ, được phát triển từ chủng heo
đỏ ở New York và New Jerey. Heo Duroc có sắc lông màu đỏ sậm hoặc màu sáng
hơn, móng nâu, đen, đầu to, tai nhỏ và cụp, cổ ngắn, vai nở, bụng gọn, lưng cong,
đùi và mông to, chân cao, chắc và khỏe. Heo 5 tháng tuổi đạt trọng lượng 90kg, heo
đực giống trưởng thành nặng 295 – 454kg, heo cái trưởng thành nặng từ 270 –
320kg (hình 2.3).
Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2000), đây là loại heo hướng nạc, phẩm
chất thịt thơm. Cho nên, trong việc lai tạo heo con nuôi thịt người ta thích sử dụng
đực Duroc phối với heo nái lai hai máu Yorkshire và Landrace, hoặc lai với các
dòng heo khác tạo ra con lai, nuôi mau lớn, chịu đựng strees. Heo nuôi thịt 6 tháng
tuổi đạt trọng lượng 100kg, tỷ lệ nạc có thể đến 65%, độ dày mỡ lưng bình quân 10
– 12mm.

16


()

Hình 2.3: Heo Duroc

17



x

♀ Yorkshire

♂ Duroc x (♀) F1 (Landrace – Yorkshire)

F2: Duroc – Landrace – Yorshire
(Con lai 3 máu DLY)

18


Ngoài ra, còn có thể dùng con đực giống cao sản như: Landrace, Yorkshire… để lai
tạo với nái LY, tạo ra con lai 3 máu có năng suất và chất lượng thịt tốt hơn, đồng
thời cải thiện năng suất sinh sản cho con nái. Công thức lai như sau:
♂ Landrace

x

♀ Yorkshire

♂ Yorkshire x (♀) F1 (Landrace – Yorkshire)

F2: Yorkshire – Landrace – Yorshire
(Con lai 3 máu YLY)
Heo lai 4 máu:
Theo Hội Chăn Nuôi Việt Nam (2004), heo con cai sữa 27 ngày tuổi đạt 6,3 –
6,5kg, nuôi đến 60 ngày tuổi đạt 20kg, bán giống cho người chăn nuôi heo thịt. Heo
nuôi chóng lớn nuôi từ 165 – 170 ngày tuổi đạt 95kg, tăng trọng bình quân 645 –

bào thai nên dễ sẩy thai do heo con đang nuôi thúc vú. Sau khi cai sữa 3 – 5 ngày
(heo con 45 – 50 ngày tuổi), heo nái động dục trở lại. Cho phối lúc này heo dễ thụ
thai, trứng rụng nhiều đạt số lượng con cao (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2004).
2.2.4 Sinh lý tiết sữa của heo nái nuôi con
Sự sinh sữa: vào cuối thời kỳ mang thai của gia súc, các tế bào của nang tuyến trải
qua những biến đổi đặt biệt, trở nên to lớn và có khả năng tổng hợp phân tiết sữa.
Sự bài tiết sữa gồm 2 quá trình: Sinh sữa và thải sữa. Sự hình thành sữa là một quá
trình sinh lý phức tạp xảy ra ở tế bào tuyến, được đáp ứng bằng hình thức phản xạ
dưới sự điều khiển của hệ thần kinh. Nhằm để chọn lọc những chất từ huyết tương
đưa vào tuyến vú và tổng hợp nên những thàng phần đặc trưng của sữa. Phân tích
thàng phần của sữa và huyết tương người ta thấy sữa có nhiều chất mà huyết tương
không có như casein, lactose, mỡ sữa... (Nguyễn Thị Kim Đông và Nguyễn Văn
Thu, 2009).
Quá trình phát triển tuyến vú phụ thuộc vào tác động của các hormone tuyến nội tiết
sinh dục, tuyến yên, tuyến trên thận, lượng sữa thay đổi tùy thuộc theo mức
dinh dưỡng, giống, số lượng con được nuôi, lượng sữa tiết ra cao nhất vào tuần thứ
2 và thứ 3, tuy nhiên mỗi tuyến vú là một đơn vị độc lập và hoàn chỉnh nên số
lượng sữa tiết ra mỗi vú cũng không giống nhau, vú trước nhiều sữa hơn (Trương
Lăng và Nguyễn Văn Hiền, 2000).
Heo nái thường cho sữa từ 6-8 tuần và sự sản xuất sữa ở cao điểm giữa tuần thứ
ba và tuần thứ năm của chu kỳ cho sữa. Trung bình lượng sữa sản xuất trong 8 tuần
là 300-400 kg. Năng suất sữa hằng ngày tăng theo số con bú, từ 0,9-1 kg cho mỗi
heo con của ổ có 8 heo con và 0,7-0,8 kg cho ổ có 9-12 con. Việc đo lường lượng
sữa sản xuất của heo nái rất khó khăn nên thường được tính dựa theo sự tăng trọng
của heo con, mỗi kg tăng trọng cần 3-3,5 kg sữa mẹ (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần
Thị Dân, 2000).
Theo Trần Thị Dân (2006), thành phần của sữa không khác nhau nhiều giữa các bầu
vú nếu các bầu được bú như nhau. Mỡ, protein và lactose lần lượt chiếm 60%, 22%,
20


Heo con mới sinh có lượng nước rất cao trong cơ thể, nước ccó vai trò quan trọng
trong việc điều tiết thân nhiệt của heo. Khả năng điều tiết thân nhiệt của heo trong
những ngày đầu rất kém, nó chịu ảnh hưởng rất lớn của yếu tố môi trường và phụ
thuộc vào tuổi hơn là phụ thuộc vào khối lượng heo (Vũ Đình Tôn, 2005).
Heo con mới sinh được dự trữ bởi nguồn năng lượng dự trữ trong cơ thể và năng
lượng từ sữa đầu. Nguồn năng lượng dự trữ cơ bản này là protein, glycogen và
21


lipid. Sự thoái biến protein cung cấp được 3 – 7% lượng nhiệt sản xuất lúc đói.
Quan trọng hơn là nguồn cung cấp năng lượng chính là glycogen chiếm 60 – 70%
glycogen được dự trữ ở gan, cơ và trong xương. Glycogen cơ là nguồn năng lượng
chính trong việc điều hòa thân nhiệt heo con, nếu heo con sơ sinh gặp thời tiết bất
lợi về nhiệt độ lạnh thì tốc độ mất glycogen sẽ nhanh hơn. Lipid ở heo con sơ sinh
rất thấp chiếm tỷ lệ dự trữ từ 1- 2%, trong công tác giống việc lựa chọn heo hướng
nạc càng làm cho số lipid ít hơn nữa (Trần Thị Dân, 2004).
2.3.3 Sức đề kháng của heo con
Theo Trương Lăng (2007), trong sữa đầu heo mẹ có chứa 11,29% protein huyết
thanh và 5% casein, trong protein huyết thanh có chứa pre-albumin là 13,17%,
albumin 11,48%, -globulin 12,74%, -globulin 11,29%, -globulin 45,29%.
Ngoài ra, trong sữa đầu chứa các vitamin A, D, B12 gấp 5 lần, khoáng chất gấp 2 lần
so với sữa thường và những chất bảo vệ heo con chống nhiễm bệnh. Do vậy, heo
con hấp thụ sữa đầu này sẽ tạo được miễn dịch thụ động từ heo mẹ.
Theo Trần Thị Dân (2004), sự hấp thu sữa đầu của heo con đạt hiệu quả cao nhất
trong 12 giờ đầu, thoạt đầu heo con hấp thu loại kháng thể IgG từ huyết thanh heo
mẹ, đây là loại kháng thể hữu hiệu giúp heo con tăng sức đề kháng, kháng thể này
đủ và hấp thu tốt kháng thể từ sữa đầu thì trong 2 giờ, hiệu quả kháng thể trong máu
heo con gần bằng hiệu giá kháng thể ccủa heo mẹ. Sau thời gian 48 giờ, heo con
không còn hấp thu tốt đựoc kháng thể IgG thì IgA được thay thế và là kháng thể
chính của sữa, loại kháng thể này sẽ bảo vệ niêm mạc ruột heo con khỏi bị tấn công

lượng thức ăn. Trong thời kỳ bú sữa thức ăn của heo con là sữa giàu protid và lipid.
Để phù hợp với thức ăn này hoạt tính phân giải protid và lipid của dịch tụy rất cao.
Sau cai sữa hoạt tính emzym của dịch tụy đối với protid và lipid giảm.
2.4 NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA HEO
2.4.1 Nhu cầu dinh dưỡng cho heo nái
2.4.1.1 Nhu cầu năng lượng
Theo NRC (1998) hiệu quả sinh sản lâu dài của heo nái đạt được cao nhất khi giảm
thiểu được sự hao mòn trọng lượng trong quá trình nuôi con. Điều này khiến lần
chửa sau phải tich lũy ích trọng lượng. Nhu cầu năng lượng hằng ngày trong thời
gian chửa bao gồm nhu cầu cho duy trì (MEm) và nhu cầu cho sản xuất sữa. Nhu cầu
năng lượng cho tiết sữa có thể được tính dựa trên tốc độ phát triển của heo con đang
bú và số lượng con trong đàn:
ME cho sữa = (6,83 x ADG x số con) – (125 x số con)
Năng lượng cho tiết sữa là năng lượng trao đổi Kcal/ngày
ADG: tăng trọng trung bình của heo con trong giai đoạn bú (g/ngày)
Số con: heo heo trong lứa

2.4.1.2 Nhu cầu protein
Nhu cầu protein cho heo nái nuôi con là tổng nhu cầu protein cho duy trì cơ thể,
tăng trọng heo mẹ và tiết sữa nuôi con là chủ yếu, ngoài ra con phụ thuộc vào yếu tố
môi trường. Ước tính trung bình protein thuần (NP) sữa heo là 6%. Việc chuyển hóa
protein thức ăn thành phần protein sữa là quá trình tổng hợp sinh học đặc biệt, tốn
kém nhiều năng lượng trong khẩu phần thức ăn, ảnh hưởng lớn đến năng suất sữa để

23


nuôi con. Nói chung hiệu quả sử dụng protein cho tạo sữa cao hơn tạo thịt nạc
khoảng 70% (Lê Hồng Mận và Bùi Đức Dũng, 2002).
Heo nái có khả năng chuyển hóa rất hiệu quả protein vào sữa. Tỉ lệ tiêu hóa biểu

Met + Cys
Phe
Phe + Tyr

Trọng lượng nái sau đẻ (175 kg)
Tăng trọng hàng ngày của heo con (g/con/ngày)
150
200
250
16,3
0,48
18,4
0,40
0,36
0,54
0,32
0,50
0,38
0,45
0,97
0,53
0,86
0,91
1,05
0,82
0,23
0,97
0,21
0,44
0,24

2.4.1.4 Nhu cầu lipid
Theo NRC (1998), khi bổ sung chất béo vào khẩu phần cho heo nái trong giai đoạn
chửa cuối và nuôi con sẽ làm tăng năng suất tiết sữa, tỷ lệ chất béo trong sữa đầu và
sữa, số heo con sống từ lúc sơ sinh đến lúc cai sữa, đặc biệt đối với những heo nhẹ
cân. Bổ sung chất béo còn làm hạn chế hao mòn trọng lượng của heo mẹ trong quá
trình nuôi con và rút ngắn thời gian nghỉ từ lúc cai sữa đến lúc động dục trở lại.
2.4.1.5 Nhu cầu vitaminamin
Nái trưởng thành có thể đẻ 3 lứa bình thường không cần bổ sung vitaminamin A,
chỉ có lứa thứ 4 mới xuất hiện thiếu vitaminamin. Trong dinh dưỡng nhất là heo nái,
heo con, các loại vitaminamin A, D, E cần chú ý hơn cả. Trên thị trường đã có bán
các loại vitaminamin bổ sung này cho các loại heo (NRC, 2000).
Theo Lê Hồng Mận (2006), cơ thể động vật cần khoảng 15 loại vitaminamin với
lượng rất ít nhưng có vai trò lớn tới quá trình trao đổi chất, các hoạt động của các
enzyme và hormone, thiếu hoặc thừa một loại vitaminamin nào đều có thể ảnh
hưởng xấu đến tiêu hóa hấp thu dinh dưỡng của động vật.
Bảng 2.2 Nhu cầu vitaminamin trong khẩu phần và mức sử dụng hàng ngày của heo nái nuôi
con (90% VCK)

Các vitaminamin
Vitaminamin A (IU)
Vitaminamin D (IU)
Vitaminamin E (IU)
Vitaminamin K (mg)
Biotin (mg)
Choline (g)
Folacin (mg)
Niacin (mg)
Acid Pantothenic (mg)
Riboflavin (mg)
Thiamin (mg)

19,7
5,3
5,3
79

(NRC, 2000)

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status