Luận văn thạc sĩ ẢNH HƯỞNG CỦA BỆNH VIÊM TỬ CUNG (METRITIS) ðẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU LÂM SÀNG, SINH LÝ MÁU VÀ KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA ðÀN LỢN NÁI NGOẠI TẠI CÔNG TY GIỐNG LỢN MIỀN BẮC - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN DẦN ẢNH HƯỞNG CỦA BỆNH VIÊM TỬ CUNG (METRITIS) ðẾN
MỘT SỐ CHỈ TIÊU LÂM SÀNG, SINH LÝ MÁU VÀ KHẢ NĂNG
SINH SẢN CỦA ðÀN LỢN NÁI NGOẠI TẠI CÔNG TY
GIỐNG LỢN MIỀN BẮC VÀ MỘT SỐ PHÁC ðỒ ðIỀU TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : THÚ Y
Mã số : 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học: TS. CHU ðỨC THẮNG HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
i
LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số


ðể hoàn thành luận văn này ngoài sự cố gắng của bản thân tôi luôn
nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ của nhà trường, bạn bè ñồng nghiệp. Trước
tiên tôi xin chân thành cám ơn sự giúp ñỡ quý báu của các thầy cô giáo bộ
môn Nội chẩn - Dược- ðôc chất, các thầy cô giáo khoa Thú y, khoa Sau ðại
học- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã dành nhiều thời gian và công
sức giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Chu ðức Thắng.
người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong qua trình thực hiện và
hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cám ơn Ban giám ñốc, cán bộ, công nhân viên
Công ty giống lợn Miền Bắc cùng bạn bè ñồng nghiệp và gia ñình ñã giúp ñỡ
ñộng viên tôi hoàn thành chương trình học tập cao học và hoàn thành Luận
văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 12 năm 2010
Tác giả luận văn Nguyễn Văn Dần

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iii

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 Mô hình tổ chức chăn nuôi và công tác thú y tại công ty giống
lợn miền Bắc 37
4.1.1 Vài nét về công ty 37
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iv
4.1.2 Công tác vệ sinh phòng bệnh 37
4.1.3. Phòng bệnh bằng vacxin 38
4.1.3 Một số bệnh thường gặp trong quá trình chăn nuôi 40
4.2 Một số chỉ tiêu lâm sàng của nái bình thường và nái bị viêm tử cung 42
4.2.1 Một số chỉ tiêu thân nhiệt, hô hấp và nhịp tim của lợn nái bệnh và
nái khỏe 42
4.2.2 Một số chỉ tiêu sinh lý máu của lợn khoẻ và lợn mắc viêm tử cung 45
4.2.3 Số lượng hồng cầu, bạch cầu và hàm lượng huyết sắc tố của lợn
mắc viêm tử cung 46
4.2.4 ðánh giá tỷ khối huyết cầu, sức kháng hồng cầu 47
4.2.5 Công thức bạch cầu của lợn khoẻ và lợn bị viêm tử cung 48
4.3 Tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên ñàn lợn nái nuôi tại công ty 49
4.3.1 Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở lợn trong giai ñoạn từ 2007 -
5/2010 49
4.3.2 Tình hình mắc viêm tử cung ở ñàn lợn theo các mùa trong năm 51
4.3.3 Tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên ñàn lợn theo các lứa ñẻ 53
4.4 Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung ñến năng suất sinh sản của
lợn nái 54
4.5 Phân lập và giám ñịnh thành phần vi khuẩn trong dịch tử cung
lợn nái bình thường và lợn viêm tử cung. 56
4.6. Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của các loại vi khuẩn phân lập

4.9: Tình hình mắc viêm tử cung ở ñàn lợn theo các mùa trong năm 51
4.10: Tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên ñàn lợn theo lứa ñẻ 53
4.11: Ảnh hưởng của bệnh viêm nội mạc tử cung ñến năng suất sinh
sản và tiêu chảy lợn con. 55
4.12. Thành phần vi khuẩn có trong dich tử cung lợn nái bình thường
và nái viêm tử cung 56
4.13 Kết quả làm kháng sinh ñồ của các loại vi khuẩn phân lập từ dịch
viêm tử cung với một số loại kháng sinh 58
4.14: Kết quả ñiều trị bệnh viêm nội mạc tử cung trên ñàn lợn và tỷ lệ
thụ thai 60

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vi
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ðỒ

STT Tên hình, biểu ñồ Trang
Hình 4.1. Lợn bị viêm tử cung theo dõi tại trại 44
Hình 4.2. Lợn viêm tử cung do sảy thai 45
Biểu ñồ 4.1. Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở lợn qua các năm 50
Biểu ñồ 4.2: Tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên ñàn lợn theo các mùa
trong năm 52
Biểu ñồ 4.3: Tình hình mắc bệnh viêm tử cung theo lứa ñẻ 53

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

ngoại, từ kết quả thu ñược bổ sung vào các tài liệu nghiên cứu về lĩnh vực
lâm sàng, sinh lý máu và khả năng sinh sản của giống lợn nái ngoại. Với
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
2
lý do ñó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Ảnh hưởng của bệnh
viêm tử cung (Metritis) ñến một số chỉ tiêu lâm sàng, sinh lý máu và khả
năng sinh sản của ñàn lợn nái ngoại tại Công ty giống lợn Miền Bắc và
một số phác ñồ ñiều trị"
1.2. Mục ñích của ñề tài
- Xác ñịnh ñược thực trạng bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái ngoại nuôi
theo hình thức công nghiệp.

-
Xác ñịnh ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung tới một số chỉ tiêu lâm
sàng và sinh lý máu.
- Xác ñịnh ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung tới khả năng sinh sản của
lợn nái.
- Xác ñịnh thành phần vi khuẩn có ở dịch viêm tử cung và sự mẫn cảm
của vi khuẩn phân lập với các loại kháng sinh.
- ðưa ra ñược phác ñồ ñiều trị bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái ngoại
nuôi tại Công ty ñạt hiệu quả cao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
sau thông ra tiền ñình, giữa âm ñạo và tiền ñình có nếp gấp niêm mạc gọi là
màng trinh.
Âm ñạo là một ống tròn chứa cơ quan sinh dục ñực khi giao phối ñồng
thời là bộ phận cho thai ñi ra ngoài trong quá trình sinh ñẻ và là ống thải các
chất dịch từ tử cung.
Âm ñạo có cấu tạo gồm 3 lớp:
- Lớp liên kết ở ngoài
- Lớp cơ trơn có cơ dọc bên ngoài, cơ vòng bên trong. Các lớp cơ âm
ñạo liên kết với các cơ ở cổ tử cung.
- Lớp niêm mạc âm ñạo, trên bề mặt có nhiều thượng bì gấp nếp dọc.
Âm ñạo là cơ quan giao cấu, nơi tinh dịch ñược phóng ra và ñọng lại ở ñó.
Âm ñạo lợn dài 10 - 12cm theo ðặng ðình Tín (1986) [ 15].
+ Tử cung (Uterus)
Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bàng quang và
niệu ñạo trong xoang chậu, 2 sừng tử cung ở phần trước xoang chậu. Tử cung
ñược giữ tại chỗ nhờ sự bám của âm ñạo vào cổ tử cung và ñược giữ bởi các
dây chằng.
Tử cung lợn thuộc loại tử cung sừng kép, gồm 2 sừng thông với 1 thân
và cổ tử cung:
- Sừng tử cung: Dài 50-100cm, hình ruột non, thông với ống dẫn trứng
- Thân tử cung: Dài 3-5cm, nằm phía trong cổ tử cung và có rãnh giữa
tử cung.
- Cổ tử cung: Dài 10-18cm, có thành dầy, hình trụ, có các cột thịt xếp
theo kiểu cài răng lược, thông với âm ñạo.
Vách tử cung gồm 3 lớp từ ngoài vào trong: Lớp tương mạc, lớp cơ
trơn và lớp nội mạc.
- Lớp tương mạc: Là lớp màng sợi, dai, chắc phủ mặt ngoài tử cung và
nối tiếp vào các hệ thống các dây chằng.

chiếm 1/2 chiều dài của ống dẫn trứng, ñường kính tương ñối lớn và mặt
trong có nhiều nếp gấp với tế bào biểu mô có lông nhỏ. Phần eo tiếp nối với
sừng tử cung, nó có thành dày hơn phần rộng và ít nếp gấp hơn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
6
Vai trò cơ bản của ống dẫn trứng là vận chuyển noãn và tinh trùng ñến
nơi thụ tinh của ống dẫn trứng (1/3 phía trên của ống dẫn trứng), tiết ra các
chất ñể nuôi dưỡng noãn, duy trì sự sống và gia tăng khả năng thụ tinh của
tinh trùng, tiết các chất nuôi dưỡng phôi trong mấy ngày trước khi phôi ñi vào
tử cung. Nơi tiếp giáp giữa phần eo và tử cung có vai trò ñiều khiển sự di
chuyển của tinh trùng ñến phần rộng của ống dẫn trứng hoặc di chuyển của
phôi vào tử cung. Ở lợn, sự co thắt của nơi tiếp giáp eo - tử cung tạo thành cái
cản ñối với tinh trùng ñể không có quá trình tinh trùng ñi ñến phần rộng, nhờ
ñó tránh ñược hiện tượng nhiều tinh trùng xâm nhập noãn.
+ Buồng trứng (Ovarium)
Buồng trứng của lợn gồm một ñôi treo ở cạnh trước dây chằng rộng,
nằm trong xoang chậu. Hình dáng của buồng trứng rất ña dạng nhưng phần
lớn có hình bầu dục hoặc hình ô van dẹt, không có lõm rụng trứng.
Buồng trứng có hai chức năng cơ bản là tạo ra giao tử cái và tiết các
hormone: Oestrogen, Progesterone, Oxytoxin, Relaxin và Inhibin. Các
hocmon này tham gia vào việc ñiều khiển chu kỳ sinh sản của lợn nái.
Oestrogen cần thiết cho sự phát triển của tử cung và hệ thống ống dẫn của
tuyến vú. Progesterone do thể vàng tiết ra giúp duy trì sự mang thai do nó
kích thích sự phân tiết của tử cung ñể nuôi dưỡng thai, ức chế sự co thắt của
tử cung và phát triển nang tạo sữa của tuyến vú. Oxytoxin ñược tiết chủ yếu
của phần sau của tuyến yên, nó làm co thắt cơ tử cung trong lúc ñẻ và cũng
làm co thắt cơ trơn tuyến vú ñể thải sữa. Ở lợn, Relaxin do thể vàng tiết ra ñể

tách rời lớp bao trong bởi màng ñáy mỏng. Tế bào hạt sản xuất nhiều chất
sinh học và trên bề mặt tế bào có thụ thể (receptor) tiếp nhận kích thích tố LH.
Những chất quan trọng ñược sản xuất bởi tế bào hạt là Oestrogen, inhibin và
dịch nang.
Khi noãn nang xuất noãn, những mạch máu nhỏ bị vỡ và gây xuất huyết
tại chỗ. Sau khi xuất noãn, phần còn lại của noãn nang cùng với vết xuất
huyết ñược gọi là thể xuất huyết với kích thước nhỏ hơn nang noãn nhiều lần.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
8
Sau ñó tế bào bao trong và tế bào hạt biệt hoá thành tế bào thể vàng ñể tạo
nên thể vàng (Trần Thị Dân, 2004) [3].
2.1.2. ðặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn
ðặc ñiểm sinh lý sinh dục của gia súc nói chung và loài lợn nói riêng
ñặc trưng cho loài, có tính ổn ñịnh với từng giống vật nuôi. Nó ñược duy trì
qua các thế hệ và luôn củng cố, hoàn thiện qua quá trình chọn lọc. Ngoài ra,
còn chịu ảnh hưởng của một số yếu tố như ngoại cảnh ñiều kiện nuôi dưõng,
chăm sóc, sử dụng… ðể ñánh giá ñặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn nái người
ta thường tập trung nghiên cứu, theo dõi các chỉ tiêu sau ñây:
2.1.2.1. Sự thành thục về tính
Sự thành thục về tính ñược ñánh dấu khi con vật bắt ñầu có phản xạ
sinh dục và có khả năng sinh sản. Lúc này tất cả các bộ phận sinh dục như:
Buồng trứng, tử cung, âm ñạo… ðã phát triển hoàn thiện và có thể bắt ñầu
bước vào hoạt ñộng sinh sản. ðồng thời với sự phát triển hoàn thiện ở bên
trong thì ở bên ngoài các bộ phận sinh dục phụ cũng xuất hiện và gia súc có
phản xạ về tính hay xuất hiện hiện tượng ñộng dục.
Tuy nhiên, thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, tính biệt và
các ñiều kiện ngoại cảnh cũng như chăm sóc nuôi dưõng. Nguyễn Xuân Tịnh,

ñổi chất, tổng hợp ñược sinh tố và có dịp tiếp xúc với lợn ñực, nên có tuổi
ñộng dục lần ñầu sớm hơn.
Tuy nhiên, một vấn ñề cần lưu ý là tuổi thành thục về tính thường sớm
hơn tuổi thành thục về thể vóc. Vì vậy, ñể ñảm bảo sự sinh trưởng và phát
triển bình thường của lợn mẹ và ñảm bảo những phẩm chất giống của thế hệ
sau nên cho gia súc phối giống khi ñã ñạt một khối lượng nhất ñịnh tuỳ theo
giống. Ngược lại, cũng không nên cho gia súc phối giống quá muộn vì ảnh
hưởng tới năng suất sinh sản của một ñời nái ñồng thời ảnh hưởng tới thế hệ
sau của chúng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
10
2.1.2.2. Chu kỳ tính và thời ñiểm phối giống thích hợp
* Chu kỳ tính
Từ khi thành thục về tính những biểu hiện tính dục của lợn ñược diễn
ra liên tục và có tính chu kỳ. Các noãn bào trên buồng trứng phát triển, lớn
dần, chín và nổi cộm trên bề mặt buồng trứng gọi là nang trứng. Khi nang
trứng vỡ, trứng rụng gọi là sự rụng trứng. Mỗi lần trứng rụng con cái có
những biểu hiện ra bên ngoài gọi là ñộng dục. Do trứng rụng có tính chu kỳ
nên ñộng dục cũng theo chu kỳ theo (Trần Tiến Dũng, 2002) [4].
Chu kỳ tính ở các loài khác nhau là khác nhau, ở giai ñoạn ñầu mới
thành thục về tính thì chu kỳ chưa ổn ñịnh mà phải 2-3 chu kỳ tiếp theo mới
ổn ñịnh. Một chu kỳ tính của lợn nái dao ñộng trong khoảng 18-22 ngày,
trung bình là 21 ngày và ñược chia thành 4 giai ñoạn: giai ñoạn trước ñộng
dục, giai ñoạn ñộng dục, giai ñoạn sau ñộng dục, giai ñoạn nghỉ ngơi.
* Giai ñoạn trước ñộng dục
ðây là giai ñoạn ñầu tiên của chu kỳ tính, kéo dài 1-2 ngày, là thời gian
chuẩn bị ñầy ñủ cho ñường sinh dục của lợn cái ñón nhận tinh trùng, cũng

ñứng ở tư thế sẵn sàng chịu ñực, ñuôi cong lên và lệch sang một bên, hai chân
sau dạng ra và hơi khụy xuống sẵn sàng chịu ñực.
Nếu ở giai ñoạn này, tế bào trứng gặp tinh trùng và xảy ra quá trình thụ
tinh tạo thành hợp tử thì chu kỳ sinh dục ngừng lại, gia súc cái ở giai ñoạn có
thai, ñến khi ñẻ xong một thời gian nhất ñịnh tùy loài gia súc thì chu kỳ sinh
dục mới bắt ñầu lại. Nếu không xảy ra quá trình trên thị lợn nái sẽ chuyển
sang giai ñoạn tiếp theo của chu kỳ tính.
* Giai ñoạn sau ñộng dục
Giai ñoạn này kéo dài khoảng 2 ngày, toàn bộ cơ thể nói chung và cơ
quan sinh dục nói riêng dần trở lại trạng thái sinh lý bình thường. Trên buồng
trứng, thể hồng chuyển thành thể vàng, ñường kính lên tới 7-8 mm và bắt ñầu
tiết Progesterone. Progesterone tác ñộng lên vùng dưới ñồi theo cơ chế ñiều
hoà ngược làm giảm tiết Oestrogen, từ ñó làm giảm tính hưng phấn thần kinh,
con vật dần chuyển sang trạng thái yên tĩnh, chịu khó ăn uống hơn, niêm mạc
toàn bộ ñường sinh dục tăng sinh, các tuyến ở cơ quan sinh dục ngừng tiết
dịch, cổ tử cung ñóng lại.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
12
* Giai ñoạn nghỉ ngơi
Giai ñoạn này kéo dài từ 10-12 ngày, bắt ñầu từ ngày thứ tư sau khi
rụng trứng mà không ñược thụ tinh và kết thúc khi thể vàng tiêu hủy. ðây là
giai ñoạn con vật hoàn toàn yên tĩnh, cơ quan sinh dục hoạt ñộng trở lại trạng
thái sinh lý bình thường, trong buồng trứng thể vàng bắt ñầu teo ñi, noãn bao bắt
ñầu phát dục, nhưng chưa nổi rõ trên bề mặt buồng trứng. Toàn bộ cơ quan sinh
dục dần xuất hiện những biến ñổi chuẩn bị cho chu kỳ sinh dục tiếp theo.
Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, nắm ñược chu kỳ tính và các giai
ñoạn của quá trình ñộng dục sẽ giúp cho người chăn nuôi có chế ñộ nuôi

tiết hormone gây ñẻ. Mặt khác thai chèn ép còn ñạp vào tử cung làm tử cung
co bóp, sự co bóp tăng theo thời gian, kể cả cường ñộ và tần số, dẫn ñến cổ tử
cung mở và thoát ra ngoài.
- Nội tiết: Trong thời gian mang thai, thể vàng và nhau thai cùng tiết ra
Progesterone, hàm lượng Progesterone trong máu tăng tạo nên trạng thái an thai.
ðến kỳ chửa cuối, thể vàng teo dần và mất hẳn nên hàm lượng Progesterone
giảm (chỉ còn 0.22%). ðồng thời tuyến yên tiết Oxytocin, nhau thai tăng tiết
Relaxin làm giảm thể trạng xương chậu và mở cổ tử cung, tăng tiết Oestrongen
làm tăng ñộ mẫn cảm của cổ tử cung với Oxytocin trước khi ñẻ.
- Biến ñổi quan hệ giữa cơ thể mẹ và nhau thai: Khi thai ñã thành
thục thì quan hệ sinh lý giữa mẹ và nhau thai không còn cần thiết nữa, lúc
này thai ñã trở thành một ngoại vật trong tử cung nên ñược ñưa ra ngoài
bằng ñộng tác ñẻ.
Thời gian ñẻ kéo dài hay ngắn tuỳ từng loại gia súc, ở lợn thường từ 2-6h,
nó ñược tính từ khi cổ tử cung mở hoàn toàn ñến khi bào thai cuối cùng ra ngoài.
2.2. Bệnh viêm tử cung ở lợn nái (Metritis)
2.2.1. Nguyên nhân của bệnh viêm tử cung
Theo Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002) [4], viêm tử cung là một quá
trình bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau ñẻ. Quá trình viêm phá
huỷ các tế bào tổ chức của các lớp hay các tầng tử cung gây rối loạn sinh sản
ở gia súc cái làm ảnh hưởng lớn, thậm chí làm mất khả năng sinh sản ở gia
súc cái.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
14
Theo các tác giả ðào Trọng ðạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ,
Huỳnh Văn Kháng (2000) [5], bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường do các
nguyên nhân sau:

Cũng theo Shajik Ebrahin Taufik (1986) [23] bệnh viêm âm ñạo kéo
dài ngược lên tử cung.
Nhiễm khuẩn tử cung qua ñường máu là do vi khuẩn sinh trưởng ở một
cơ quan nào ñó có kèm theo bại huyết, do vậy có trường hợp lợn hậu bị chưa
phối nhưng ñã bị viêm tử cung.
2.2.2. Hậu quả của bệnh viêm tử cung
Tử cung là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong cơ quan
sinh dục của lợn nái, nếu tử cung xảy ra bất kỳ quá trình vật lý nào thì ñều
ảnh hưởng rất lớn tới khả năng sinh sản của lợn mẹ và sự sinh trưởng, phát
triển của lợn con.
ðánh giá ñược hậu quả của viêm tử cung nên ñã có rất nhiều nhà khoa
học nghiên cứu về bệnh và ñưa ra những nhân xét có ý nghĩa rất lớn cho quá
trình chẩn ñoán, phòng và ñiều trị bệnh.
Theo Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002) [4] và Trần Thị Dân (2004)[3]
khi lợn nái bị viêm tử cung sẽ dẫn tới một số hậu quả chính sau :
- Khi lợn bị viêm tử cung dễ dẫn tới sảy thai.
Lớp cơ trơn ở thành tử cung có ñặc tính co thắt. Khi mang thai, sự co
thắt của cơ tử cung giảm ñi dưới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi có
thể bám chặt vào tử cung.
Khi tử cung bị viêm cấp tính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử
cung tiết nhiều Prostaglandin( PGF

) gây phân hủy thể vàng ở buồng trứng
bằng cách bám vào tế bào của thể vàng ñể làm chết tế bào và gây co mạch
hoặc thoái hoá các mao quản ở tế bào nên giảm lưu lượng máu ñi ñến thể
vàng. Thể vàng bị phá huỷ, không tiết Progesterone nữa, do ñó hàm lượng
Progesterone sẽ giảm làm cho tính trương lực co của cơ tử cung tăng nên gia
súc cái có chửa dễ bị sảy thai.
Lớp nội mạc của tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung ñể
giúp phôi thai phát triển, khi lớp nội mạc bị viêm cấp tính, lượng

viêm tử giảm người chăn nuôi phải có những hiểu biết nhất ñịnh về bệnh, từ
ñó tìm ra biện pháp ñể phòng và ñiều trị hiệu quả.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
17
2.2.3. Các thể viêm tử cung
Theo ðặng ðình Tín (1985) [15], bệnh viêm tử cung ñược chia làm 3
thể: viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung, viêm tương mạc tử cung.
2.2.3.1. Viêm nội mạc tử cung (Endometritis)
Theo NguyễnVăn Thanh (2003) [14], viêm nội mạc tử cung là viêm lớp
niêm mạc của tử cung, ñây là một trong các nguyên nhân làm giảm khả năng
sinh sản của gia súc cái, nó cũng là thể bệnh phổ biến và chiếm tỷ lệ cao trong
các bệnh của viêm tử cung. Viêm nội mạc tử cung thường xảy ra sau khi gia
súc sinh ñẻ, nhất là trong trường hợp ñẻ khó phải can thiệp làm niêm mạc tử
cung bị tổn thương, tiếp ñó là các vi khuẩn Streptococcus, Staphylococcus,
E.Coli, Salmonella, C.Pyogenes, Bruccella, roi trùng Trichomonas Foetus….
Xâm nhập và tác ñộng lên lớp niêm mạc gây viêm.
Theo Nguyễn Hữu Ninh, Bạch ðăng Phong (2000) [12], bệnh viêm nội
mạc tử cung có thể chia 2 loại….
- Viêm nội mạc tử cung thể Cata cấp tính có mủ, chỉ gây tổn thương ở
niêm mạc tử cung.
- Viêm nội mạc tử cung thể màng giả, tổ chức niêm mạc ñã bị hoại tử,
tổn thương lan sâu xuống dưới tầng của cơ tử cung và chuyển thành viêm
hoại tử.
*Viêm nội mạc tử cung thể Cata cấp tính có mủ(Endomestritis Puerperalis)
Lợn bị bệnh này thân nhiệt hơi cao, ăn kém, lượng sữa giảm. Con vật
có trạng thái ñau ñớn nhẹ, có khi con vật cong lưng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh.
Từ âm hộ chảy ra hỗn dịch, niêm dịch lẫn với dịch viêm, mủ, lợn cợn những

biểu hiện trạng thái ñau ñớn, rặn liên tục. Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra
ngoài hỗn dịch màu ñỏ nâu, lợn cợn mủ và những mảnh tổ chức thối rữa nên
có mùi tanh, thối. Con vật thường kế phát viêm vú, có khi viêm phúc mac.
Thể viêm này thường ảnh hưởng ñến quá trình thụ thai và sinh ñẻ lần
sau. Có trường hợp ñiều trị khỏi nhưng lợn nái vô sinh.
2.2.3.3. Viêm tương mạc tử cung (Perimetritis Puerperali)
Theo ðặng ðình Tín (1985) [15], viêm tương mạc tử cung thường kế
phát từ viêm cơ tử cung. Thể viêm này thường cấp tính cục bộ, toàn thân xuất

Trích đoạn Số lượng hồng cầu, bạch cầu và hàm lượng huyết sắc tố của lợn mắc viêm tử cung Công thức bạch cầu của lợn khoẻ và lợn bị viêm tử cung Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung ựến năng suất sinh sản của lợn ná
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status