BỘ GIÁO DỤC VÀ ðẠO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP
ðINH XUÂN SINH
ẢNH HƯỞNG CỦA XỬ LÝ TIA GAMMA ðẾN
SINH TRƯỞNG VÀ MỘT SỐ BIẾN ðỔI HÌNH THÁI
Ở QUẦN THỂ KHOAI LANG VM2, VM3
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng
Mã số: 60.62.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Vũ ðình Hòa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn ñến PGS. TS. Vũ ðình Hòa ñã tận tình hướng
dẫn ñể tôi hoàn thành ñược luận văn này.
Xin cảm ơn Viện ñào tạo Sau ðại học, Trường ðại học Nông nghiệp,
Khoa Công nghệ sinh học ñã tạo mọi ñiều kiện về ñịa ñiểm, phương tiện vật
chất và kỹ thuật ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình và quí báu của tập thể các thầy cô
Bộ môn Di truyền chọn giống Trường ñại học Nông nghiệp và các em sinh viên
ñể tôi hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 11
Tác giả luận văn
ðinh Xuân Sinh
2.2. Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới và ở Việt Nam Châu Phi 7
2.3. ðột biến và phương pháp gây ñột biến phóng xạ trong công tác
chọn tạo giống cây trồng 10
2.3.1. Khái niệm và phân loại ñột biến 10
2.3.2. Vai trò của ñột biến trong công tác chọn tạo giống cây trồng 11
2.3.2. ðột biến phóng xạ 12
2.3.3. Một số nghiên cứu, thành tựu và triển vọng của ngành chọn tạo
giống bằng ñột biến phóng xạ 14
2.4. ðặc ñiểm sinh trưởng phát triển của cây khoai lang 20
2.5. Những yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh ñối với khoai lang 22
III. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1. Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 25
3.2. Nội dung nghiên cứu 25
3.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm và kỹ thuật trồng 25
3.4. Chỉ tiêu theo dõi 26
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ð/C ðối chứng
HSKT Hệ số kinh tế
HLCKC Hàm lượng chất khô củ
HLCKTL Hàm lượng chất khô thân lá
NSC Năng suất củ
NSTL Năng suất thân lá
NSCKC Năng suất chất khô củ
NSCKTL Năng suất chất khô thân lá
NST Ngày sau trồng
NSSK Năng suất sinh khối
KLTBC Khối lượng trung bình củ
KLC/C Khối lượng củ/cây
KLTL Khối lượng thân lá Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
vii
Bảng 4.12. Sự tăng trưởng số củ qua các thời kỳ của các dòng khoai lang
ở quần thể VM3 51
Bảng 4.13. Chỉ số T/R qua các thời kỳ theo dõi của các dòng khoai lang
ở quần thể VM3 53
Bảng 4.14 Năng suất cá thể của các dòng khoai lang thuộc giống HN1 ở
VM3 54
Bảng 4.15 Năng suất củ, năng suất thân lá, năng suất sinh khối của các
dòng khoai lang thuộc giống HN1 ở VM3 57
Bảng 4.16. Một số chỉ tiêu năng suất của các dòng khoai lang ở quần thể
VM3 58
Bảng 4.17. Hàm lượng chất khô và chất lượng ăn nếm của các dòng
khoai lang thuộc giống HN1 ở VM3 59
Bảng 4.18. Mục tiêu chọn lọc các tính trạng của các dòng khoai lang
ñược chọn làm lương thực và chế biến 60
Bảng 4.19. Mục tiêu chọn lọc các tính trạng của các dòng khoai lang
ñược chọn làm thức ăn gia súc 61
Bảng 4. 20. Hệ số tương quan giữa các tính trạng của các dòng khoai lang
cho năng suất củ cao ñược chọn ñể chế biến lương thực, thực
phẩm 62
Bảng 4.21. ðặc ñiểm một số dòng ñược chọn có khả năng cho năng suất
cao củ, năng suất chất khô cao 64
Bảng 4.22. Hệ số tương quan giữa các tính trạng của các dòng khoai lang
cho năng suất củ, năng suất thân lá, năng suất sinh khối cao
dùng làm thức ăn gia súc 66
Bảng 4.23. ðặc ñiểm một số dòng ñược chọn có khả năng cho năng suất
thân lá cao 66
Bảng 4.24. ðặc ñiểm hình thái thân, lá và củ của các dòng khoai lang
Cantiliffe, 1984; Ziska et al, 2009); khoai lang có tiềm năng sản xuất ethanol lớn
hơn ngô, vì vậy khoai lang có khẳ năng là nguồn nhiên liệu sinh học thay thế
hoặc bù ñắp cho ngô.
Khoai lang là cây trồng vừa có thể sinh sản hữu tính, vừa có thể sinh sản
vô tính, do ñó phương pháp chọn giống có thể tận dụng ưu thế của cả hai
phương thức sinh sản và toàn bộ biến ñộng di truyền. Một khi biến dị tốt bất kỳ
ñược phát hiện chúng có thể ñược nhân làm giống mới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
2
Hiện nay chọn giống ñột biến có thể ñược coi như một cách tiếp cận trong
việc cải thiện các giống khoai lang, vì nó thuộc giống cây trồng vô tính. Chiếu
xạ gây ñột biến có hiệu quả trong việc cải thiện vật liệu khoai lang như năng
suất, hàm lượng tinh bột và ñường hòa tan, carotenoids và khả năng kháng bệnh
(Kukimura, 1986, Wang và cộng sự, 2007). Chiếu xạ cũng ñã ñược sử dụng
thành công cho việc chọn giống ñột biến cây trồng và cây cảnh khác nhau (Song
Kang, 2003) và ñã chứng minh như một cách biểu hiện của gen lặn và tạo các
biến dị di truyền mới (Schum, 2003; Song và Kang, 2003; Yoon et al, 1990).
Gần ñây ñã có một số công trình nghiên cứu, áp dụng tia bức xạ, chùm ion xử lý
ñỉnh sinh trưởng [M. Otani, H.Saito, T.abe, T. shimada sulfonate(1999)], hoặc
Ethylmethane sulfonate xử lý mô sẹo trong ñiều kiện in vitro.
1.2. Mục tiêu và ý nghĩa của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu
- Xác ñịnh liều lượng xử lý tia γ phù hợp với hai giống khoai lang HN1 và
Ayamurasaki.
- Tạo ra ñược các quần thể VM1, VM2, VM3 từ VM
0
thông qua xử lý tia
gamma.
khả năng ñề kháng với sâu bệnh.
Khoai lang có nguồn gốc nguyên thuỷ từ vùng nhiệt ñới Châu Mỹ lan dần
ñến vùng nam Thái Bình Dương. Tuy nhiên, những nước mà cây khoai lang
ñóng vai trò quan trọng nhất lại là những nước mà cây khoai lang mới thu nhập
gần ñây. Các thương gia và các nhà thống trị Châu Âu ñã mang ñến Châu Phi,
Châu á và ñông Thái Bình Dương. Cây khoai lang ñược ñưa vào Trung Quốc
năm 1594 và Papua Niu Ghinê (PNG) khoảng 300 ñến 400 năm trước (Yen,
1974) [43].
Hầu hết các bằng chứng về khảo cổ học, ngôn ngữ học và sử học ñều cho
thấy châu Mỹ là khởi nguyên của cây khoai lang (Trung hoặc Nam Mỹ). Bằng
chứng lâu ñời nhất là những mẫu khoai lang khô thu ñược tại hang ñộng Chilca
Canyon (Peru) sau khi phân tích phóng xạ cho thấy có ñộ tuổi từ 8.000 ñến
10.000 năm (Engel, 1970 [22]). Ngoài ra, các nhà khảo cổ học về cây khoai lang
còn ñược tìm thấy tại thung lũng Casma của Peru có ñộ tuổi xấp xỉ 2.000 năm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
4
trước công nguyên (Ugent, Poroski và Poroski, 1983) [41], Austin (1977) [19],
Obrien (1972) [36] và Yen (1982) [43] và cây khoai lang thực sự lan rộng ở
Châu Mỹ khi người Châu Âu ñầu tiên ñặt chân tới.
Vì vậy, khoai lang ñược coi là nguồn lương thực quan trọng của người
Mayan ở Trung Mỹ và người Peruvian ở vùng núi Andet (Nam Mỹ).
Vào năm 1492 trong chuyến vượt biển ñầu tiên của Christopher
Columbus ñã tìm ra Tân thế giới (Châu Mỹ) và phát hiện ra khoai lang ñược
trồng ở Hispaniola và Cuba. Từ ñó, khoai lang mới thực sự lan rộng ở châu Mỹ
và sau ñó ñược di thực ñi khắp thế giới.
ðầu tiên khoai lang ñược ñưa về Tây Ban Nha, tiếp ñó lan tới một số
nước châu Âu và ñược gọi là Batatas (hoặc Padada), sau ñó là Spanish Potato
(hoặc sweet potato).
nôm, 1995) [16].
Sách “Biên niên lịch sử cổ trung ñại Việt Nam” (Nhà xuất bản khoa học
xã Hội 1987 ñã có ghi: “Năm 1558 (năm Mậu ngọ), khoai lang từ Philippin
ñược ñưa vào Việt Nam, trồng ñầu tiên ở An Trường – Thủ ñô tạm thời của ñời
nhà Lê Trung Hưng (Hậu Lê), nay thuộc huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá”.
Như vậy, khoai lang ñã có mặt ở Việt Nam cách ñây khoảng gần 450 năm. Cây
khoai lang ñược giới thiệu vào Việt Nam có thể từ tỉnh Phúc Kiến – Trung Quốc
hoặc ñảo Luzon – Philippin vào cuối thế kỷ 16 (Vũ ðình Hòa, 1996 [5].
2.2. Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới và ở Việt Nam
Khoai lang là 1 trong 5 cây có củ quan trọng trên thế giới: sắn, khoai lang,
khoai mỡ, khoai sọ, khoai tây. Nếu không tính ñến cây khoai tây (cây có củ
vùng ôn ñới) thì khoai lang là cây có củ ñứng sau sắn ở các vùng Nhiệt ñới và á
nhiệt ñới.
Theo tài liệu của tổ chức lương thực – Nông nghiệp liên hiệp quốc (FAO)
năm 2009, diện tích trồng cây khoai lang từ năm 2006 ñạt (8,105 triệu ha) ñến
năm 2009 (diện tích: 8,216 triệu ha).
Sản lượng trên thế giới ñạt cao nhất là năm 2006, chỉ ñạt 106,646 (triệu
tấn ). Châu Á là châu lục ñạt sản lượng cao nhất 84,435 triệu tấn (năm 2006) và
thấp nhất là châu Âu ñạt 0.059 triệu tấn (năm 2007) (Bảng 2.2).
Nhìn chung, trong những năm gần ñây diện tích trồng khoai lang trên thế
giới có xu hướng giảm, năng suất tuy có tăng nhưng rất chậm và không ổn ñịnh,
do ñó tổng sản lượng cũng giảm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
6
Ở Việt Nam, theo Niên giám thống kê nhà nước công bố, khoai lang ñã
ñược trồng phổ biến ở cả 8 vùng sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên sản xuất
khoai lang từ năm 2005 ñến năm 2009, có chiều hướng giảm cả về diện tích và
sản lượng. Diện tích trồng ñạt cao nhất là năm 2005 (185.300ha), nhưng sản
Châu lục
2006 2007 2008 2009 2006 2007 2008 2009 2006 2007 2008 2009
Toàn thế giới
8,105 8,145 8,407 8,216 13,15
12,39
12,44
12,45
106,646
100,980
104,602
102,298
Châu Phi 3,292 3,287 3,414
3,448 4,46 4,29 4,47 4,173
14,705 14,115 15,269 14,390
Bắc-Trung Mỹ
0,039 0,043 0,043 0,043 39,16
37,24
38,36
0,0052
11,68
11,47
11,64
11,75
0,072 0,059 0,063 0,061
* Nguồn FAOSTAT
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
8
Bảng 2.2. Diện tích và sản lượng khoai lang ở Việt Nam
Chỉ tiêu
Diện tích
(Nghìn ha)
Sản lượng
(Nghìn tấn/ha)
NĂM
Vùng
2005 2006 2007 2008 2009 2005 2006 2007 2008 2009
Cả nước 185,3 181,2
175,5
194,7
TD và MNPB 43,3 44,7
44,2
41,4
38,2
270,6
278,3
285,1
267,5
238,2
BTB và DHMT
74,3 69,8
66,7
61,1
55,1
12,1 13,4
13,8
12,7
13,7
236,2
271,5
279,5
243,1
274,1
Nguồn: Theo Niên giám thống kê nhà nước, 2009.[24]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
9
Bảng 2.3. Các tỉnh có diện tích, năng suất khoai lang cao nhất và thấp nhất ở Việt Nam
Diện tích (ha) (Nghìn ha) Sản lượng (tấn/ha) Nghìn tấn
Chỉ tiêu
Vùng 2005 2006 2007 2008 2009 2005 2006 2007 2008 2009
Cao Hà Tây
8,4
Hà Tây
Hà Nội
13,0
Hà Nội
10,8
Hà Nội
9,7
Hà nam
9,2
Hà Nam
5,0
Cao B.Giang
10,6
B.Giang
10,4
B.Giang
10,0
B.Giang
8,9
BGiang
7,9
Bắc Giang
99,7
Bắc Giang
97,6
Bắc Giang
98,3
Bắc Giang
88,7
Bắc Giang
74,0
H.Bình
5,4
H.Bình
4,9
Hòa Bình
23,9
Hòa Bình
25,1
Hòa Bình
26,8
Hòa Bình
27,3
Hòa Bình
23,8
Thấp
Tây Bắc
ð.Biên
0,5
ð.Biên
0,5
ð.Biên
0,4
ð.Biên
0,4
ð.Biên
0,5
ðiện Biên
1,9
Bắc
Trung Bộ
Q.Trị
3,9
Q.Trị
3,8
Q.Trị
3,7
Q.Trị
3,4
Q.Trị
3,3
T.Thiên Huế:
22,4
T.Thiên Huế:
22,4
T.Thiên Huế:
22,5
T.Thiên Huế:
19,7
T.Thiên Huế:
19,0
Cao Q.Nam
9,2
Q.Nam
8,8
Q.Nam
8,1
Q.Nam
7,2
N Thuận
0,5
N Thuận
0,6
N Thuận
0,0
Cao ð. Lắk
3,6
ðắk Nông
4,0
ðắk Nông
4,1
ðắk Nông
4,8
ð. Nông
6,1
L.ðồng
29,9
ðăk Nông
50,3
ðắk Nông
45,7
ðăk Nông
56,7
ðăk Nông
73,1
Thấp
Tây Nguyên
Bình Phước
6,1
Bình Phước
6,7
Bình Phước
5,9
Tây Ninh
7,2
Tây Ninh
7
Thấp
ðông Nam
Bộ
TPHCM
0,1
TPHCM
0,1
TPHCM
0,1
TPHCM
0,0
TPHCM
0,0
TPHCM
0,6
TPHCM
0,6
TPHCM
0,4
Cần Thơ
0,1
Long An
0,1
Cần Thơ
0,1
Cần Thơ
0,0
Long An
0,6
Long An
0,6
Long An
0,7
Long An
0,6
Long An
0,6
Nguồn: Niên giám thống kê nhà nước, 2009.[19]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………… 10
2.3. ðột biến và phương pháp gây ñột biến phóng xạ trong công tác chọn
tạo giống cây trồng
2.3.1. Khái niệm và phân loại ñột biến
ðột biến (mutation) là những biến ñổi di truyền hợp thành cơ sở di truyền
của tính biến dị, nó là hiện tượng thường xuyên gắn liền với sự sống và tiến hoá
của sinh vật. Tác ñộng của các ñột biến rất ña dạng, nó có thể gây ra những biến
ñổi bất kỳ tính trạng nào với những mức ñộ khác nhau, từ những biến ñổi rõ rệt,
từng loại cây trồng và của từng gen riêng biệt, tuy nhiên tần số ñột biến thấp
(khoảng 10
-6
) và khó phát hiện, số ñột biến có lợi co sản xuất và ñời sống lại
càng thấp hơn. Ngày nay các nhà chọn giống không thể chỉ trông chờ vào việc
sử dụng các dạng ñột biến tự phát. Vì vậy việc nghiên cứu ñột biến nhân tạo
ñược các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, nhằm tăng tần suất xuất hiện ñột
biến với các tính trạng có giá trị kinh tế ở các loài thực vật nói chung và cây
trồng nói riêng. Mặc dù có nhiều hạn chế nhưng ñột biến thực nghiệm ñã và
ñang ñóng góp rất lớn cho việc cải tiến giống cây trồng trên thế giới.
2.3.2. Vai trò của ñột biến trong công tác chọn tạo giống cây trồng
Ngày nay với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, những
phương pháp chọn tạo giống ñã, ñang ñược quan tâm phát triển. Bằng các
phương pháp truyền thống như lai tạo hoặc chọn lọc, ñể tạo ra một giống cây
trồng năng suất cao ổn ñinh, cần ít nhất 6 – 10 thế hệ. Trong khi ñó chọn giống
bằng phương pháp ñột biến nhân tạo (ñột biến thực nghiệm) chỉ cần 3 – 6 thế hệ.
ðồng thời sử dụng phương pháp ñột biến có thể giải quyết những vấn ñề mà
nhiều phương pháp khác không thể thực hiện:
- Khi biến dị tự nhiên về một ñặc tính mong muốn không có sẵn trong
nguồn vật liệu di truyền.
- Khi có sẵn một gen cần thiết song do mối liên kết chặt chẽ với các gen
khác làm cho gen ñó không ñược sử dụng.
- Khi tạo ñặc tính mong muốn không thực hiện ñược bằng phương pháp lai.
- Khi muốn thay ñổi một hoặc một số tính trạng riêng biệt nhằm khắc phục
nhược ñiểm của giống mà không làm thay ñổi những tính trạng của giống.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………… 12
Với phương pháp ñột biến thực nghiệm, sử dụng các tác nhân lý hoá gây
tương tác của các sản phẩn sơ cấp do kết quả tương tác của bức xạ với các ñại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………… 13
phân tử chưa bị biến tính của các cấu trúc sinh học, tạo ra các peoxit hữu cơ
ñồng thời diễn ra các phản ứng oxy hoá dẫn tới sự tạo thành các hợp chất mới và
các gốc ñộc tính.
- Giai ñoạn 3: có tính chất sinh học là giai ñoạn phát huy tác ñộng của các
phản ứng lên hoạt ñộng của các tế bào sống. Tức là các biến ñổi hoá học gây nên
do bức xạ dưới mức tế bào, chẳng hạn làm thay ñổi cấu trúc và tính thấm của
màng tế bào.
Quá trình tác ñộng qua nhiều giai ñoạn như thế gọi là tác ñộng gián tiếp
của bức xạ lên tế bào sống. Ngoài ra các nghiên cứu cho thấy các tia bức xạ còn
gây ra tác ñộng trực tiếp lên một số cấu trúc dưới tế bào gây ảnh hưởng trực tiếp
ñến quá trình tổng hợp ADN và tổng hợp protein trong tế bào sống ñặc biệt là
các biến ñổi trong cấu trúc ADN, làm phát sinh ñột biến di truyền.
Tia gamma không có khả năng ñiện ly trực tiếp mà chỉ có tác dụng gián
tiếp. Nó có khả năng biến ñổi các nguyên tử phân tử thành những phân tử mang
ñiện tích và tạo nên sự ion hoá. Nhờ sự ion hoá mà trong tế bào xảy ra những
biến ñổi về mặt hoá học, vật liệu di truyền và những chất khác khi hấp thụ năng
lượng bức xạ. Kết quả quá trình này dẫn tới những biến ñổi trong phân tử ADN,
gây ra ñột biến ñiểm, ñôi khi gây ra sự gẫy ñứt tạo nên ñột biến cấu trúc nhiễm
sắc thể.
Quá trình phát sinh ñột biến cảm ứng rất phức tạp, liên quan và phụ thuộc
vào nhiều yếu tố:
- ðặc tính lý học của loại tia phóng xạ.
- Liều lượng, cường ñộ phóng xạ
- Sự phục hồi các biến dị tiềm năng.
- Các yếu tố khác: Dưỡng khí, nhiệt ñộ, lượng nước trong mô, một số chất
Tại Trung Quốc, chọn giống ñột biến phóng xạ ñược tiến hành từ ngay
những năm ñầu 1960s, công tác chọn giống tập trung chủ yếu vào cây lúa. Trong
thời gian từ năm 1966 ñến 2004 có tổng số 78 giống lúa ñột biến ñược tạo thành
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
3500
1966 1971 1976 1981 1986 1991 2001 2006 2009
TẠO GIỐNG ðỘT BIẾN TRÊN THẾ GIỚI
3100 giống ñột biến
(IAEA/FAO,2009)
FAO/IAEA Mutant
Varieties Database
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………… 15
bằng con ñường ñột biến. Trong 78 giống này có hơn một nửa ñược phát triển
trực tiếp từ các dòng ñột biến triển vọng, trong ñó có trên 50% các giống ñược
tạo ra bằng xử lý tia gamma. Hầu hết các giống lúa ñột biến ñược thu nhận ở các
tỉnh Chiết Giang (23 giống), Hồ Nam (15 giống), Giang Tô (12 giống).
Các kỹ thuật ñột biến cảm ứng cũng ñã ñược ứng dụng thành công ñể cải
16
Bốn dòng này cho năng suất hạt cao hơn 8 – 9 lần so với giống gốc khi trồng
trong ñiều kiện mặn và năng suất ñạt 45 – 60% năng suất của “Drew” khi trồng
trong ñiều kiện bình thường.
Trong các cây công nghiệp thì cây họ ñậu là ñối tượng quan trọng có nhiều
nghiên cứu thành công với kỹ thuật chọn giống phóng xạ.
Năm 1965, Tedoradze X.G ñã sử dụng tia gamma liều lượng 17K xử lý
hạt giống ñậu tương, chọn lọc qua nhiều thế hệ và thu ñược giống ñậu tương
chín sớm, chống chịu lạnh và năng suất vượt giống gốc 6,7 tạ/ha.
Ở Ấn ðộ, tác giả Kerketta V., Haque M.F, bằng xử lý phóng xạ lên hạt
ñậu tương Birsa 1 có vỏ hạt màu ñen ñã thu ñược những dòng ñột biến có vỏ hạt
màu nâu, trắng hoặc vàng sẫm, cho năng suất cao hơn giống gốc.
Stearic acid là một acid béo no chủ yếu trong thành phần dầu của ñậu
tương. Hàm lượng stearic acid khoảng 4,0% và dao ñộng trong khoảng từ 2,2 –
7,2% trong các giống ñậu tương trên thế giới. ðể tăng hàm lượng stearic acid
trong dầu ñậu tương, các nhà khoa học Nhật Bản ñã tiến hành xử lý tia X trên
hạt giống của giống Bay (21,4Kr) và tiến hành chọn lọc. Trong 2513 cây M2 ñã
chọn ñược một dạng ñột biến là M25 có hàm lượng stearic acid ñạt 20,8% cao
gấp 7 lần so với giống gốc. Ở thế hệ M3, dạng ñột biến M25 vẫn giữ nguyên
ñược tính trạng là có hàm lượng stearic acid cao trong các ñiều kiện môi trường
khác nhau ở thế hệ M3.
Trong một thí nghiệm khác, cũng tiến hành xử lý tia X trên hạt giống của
giống Bay với liều lượng 21,4Kr và quan sát sự biến dị di truyền trên 3000 cây
M2 ñã phát hiện ñược một ñột biến M923 có hàm lượng linolenic acid là 4,4%
chỉ bằng một nửa so với giống gốc. Tính trạng này ñược di truyền ổn ñịnh ở thế
hệ M3 [36]. ðể ñánh giá quy luật phân ly của gen quy ñịnh hàm lượng linolenic
acid ñã các nhà khoa học ñã tiến hành lai giữa dạng ñột biến M923 (sau ñược
ñổi tên thành M5) với Bay. Ở thế hệ F
Tại Hội nghị di truyền quốc tế (1993) Sidorova và Magun ñã công bố việc
tạo thành công hai gióng lúa mỳ mùa ñông thông qua biến dị tái sinh từ callus và
chiếu xạ tia gamma lên hạt
2.3.3.2. Những nghiên cứu về chọn giống ñột biến phóng xạ ở Việt Nam
Ở Việt Nam có khoảng 50 giống ñột biến (lúa, ñậu tương, hoa) ñã ñược tạo
ra và ñưa vào sản xuất. Trong tiến hành nghiên cứu bức xạ gây ñột biến tạo
giống cây trồng, Việt nam ñã ñược IAEA xếp thứ 8. Ngoài việc khảo sát các
dòng nhập nội, các nhà nghiên cứu Việt Nam ñã có nhiều thành công trong việc
ñóng góp vào kho tàng lý luận về lý thuyết ñột biến cũng như ñạt ñược nhiều kết
quả thực tiễn.
Công tác tạo chọn giống bằng ứng dụng tia phóng xạ gây ñột biến ñã ñược
thực hiện ở nước ta từ những năm ñầu của thập kỷ 60 do tiến sỹ Phan Phải, với
sự thành công ñầu tiên là giống DT1. Giống này tuy chưa ñược công nhận là