Luận văn thạc sĩ TÁC ĐỘNG CỦA SUY THOÁI KINH TẾ ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN THANH HÓA - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






 LÊ QUANG HƯNG TÁC ðỘNG CỦA SUY THOÁI KINH TẾ ðẾN HOẠT ðỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN THANH HÓA
LU
ẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN QUỐC CHỈNH

Chỉnh, người ñã dành thời gian tận tình chỉ bảo giúp ñỡ tôi trong quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn ñến cán bộ lãnh ñạo, công nhân viên của
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Thanh Hóa cùng các phòng, ban
ngành và giám ñốc các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn thành phố
Thanh Hóa ñã tạo ñiều kiện cung cấp tài liệu giúp ñỡ tôi trong quá trình làm
luận văn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia ñình, ñồng
nghiệp và bạn bè những người ñã luôn bên tôi giúp ñỡ về vật chất cũng như
tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Hà nôi, ngày 28 tháng 4 năm 2011.
Tác giả luận văn
Lê Quang Hưng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
iiiTrường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
iv

MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iv

60
4.3.1. Về thị trường 60
4.3.2. Về lao ñộng 63
4.3.3. Về sản xuất kinh doanh 64
4.4 Một số giải pháp nhằm khắc phục các tác ñộng tiêu cực của suy
thoái kinh tế, ổn ñịnh và phát triển sản xuất. 65
4.4.1 Các giải pháp của Chính phủ, Nhà nước. 65
4.4.2 Các giải pháp của tỉnh, ñịa phương 68
4.4.3 Một số giải pháp nhằm khắc phục các tác ñộng của suy thoái
kinh tế, ổn ñịnh và phát triển sản xuất cho Công ty 73
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
5.1 Kết luận 84
5.2 Kiến nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CP Cổ phần
CT HðQT Chủ tịch hội ñồng quản trị
Gð Giám ñốc
PGð Phó giám ñốc
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
PR Public Relations Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
vii


4.10: Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty 59

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
viii

DANH MỤC HÌNH

STT TÊN HÌNH TRANG

2.1: Chu kỳ kinh tế 5

2.2: Tỷ lệ sinh lời vốn ñầu tư của doanh nghiệp 11

2.3: Chi phí marketing so với doanh thu của doanh nghiệp 13

2.4: Thanh niên Trung Quốc xếp hàng dài chờ phỏng vấn xin việc. 21

4.1: Mức ñộ tác ñộng của suy thoái 2008 – 2009 37

4.2: Những tác ñộng tích cực quan trọng nhất (%) 39
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
1

1. MỞ ðẦU

Công ty có liên quan trực tiếp ñến thị trường trong và ngoài nước nên cũng
chịu tác ñộng trực tiếp của suy thoái kinh tế.
Do nhận thấy những tác ñộng của suy thoái kinh tế ñến hoạt ñộng sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên ñịa bàn Thành phố
Thanh Hóa nói chung và Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy sản Thanh
Hóa nói riêng nên chúng tôi nghiên cứu ñề tài: Tác ñộng của suy thoái kinh tế
ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy
sản Thanh Hóa ñể nghiên cứu là xuất phát từ thực tế, nó vừa mang ý nghĩa lý
luận vừa mang ý nghĩa thực tiễn.
1.2 Mục tiêu ngiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng tác ñộng của suy thoái kinh tế ñến sản
xuất kinh doanh của Công ty trong những năm qua, ñề xuất một số biện pháp
chủ yếu nhằm khắc phục những tác ñộng tiêu cực và nâng cao khả năng thích
ứng của Công ty trong ñiều kiện suy thoái kinh tế.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về suy thoái kinh tế và tác ñộng của
suy thoái kinh tế.
- Nghiên cứu tác ñộng của suy thoái kinh tế ñến kết quả sản xuất kinh
doanh trong Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Thanh Hóa.
- ðề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm khắc phục những tác ñộng
tiêu cực và nâng cao khả năng thích ứng của Công ty trong ñiều kiện suy
thoái kinh tế.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tác ñộng của suy thoái kinh tế ñến sản xuất kinh doanh của
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy sản Thanh Hóa.

chu kỳ kinh doanh cũng có thể chỉ chia thành gồm hai pha chính là suy thoái
và hưng thịnh (PGS.TS. Trần Chí Thiện, 2009)[1].
Cũng theo PGS.TS Trần Chí Thiện thì: “ Suy giảm kinh tế là suy thoái
kinh tế ở mức ñộ chưa nghiêm trọng (GDP suy giảm nhưng vẫn mang giá trị
dương). Suy thoái kinh tế kéo dài và trầm trọng ñược gọi là khủng hoảng kinh
tế ”. Cuộc khủng hoảng kinh tế Mỹ, khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện nay là
một cuộc suy thoái trầm trọng nhất từ sau Thế chiến thứ II.
Gần ñây, cơ quan nghiên cứu kinh tế quốc gia của Hoa Kỳ (National
Bureau of Economic Research – NBER) ñưa ra quan ñiểm về suy thoái kinh
tế như sau: “Suy thoái kinh tế là một sự suy sụp trong các hoạt ñộng kinh tế
kéo dài nhiều tháng, thông thường nó biểu hiện rõ nhất trong tổng thu nhập
quốc nội thực tế (real GDP), thu nhập thực tế, việc làm, sản lượng công
nghiệp, bán buôn và bán lẻ. Suy thoái kinh tế bắt ñầu sau khi nền kinh tế ñạt
ñến mức tối ña của sự hưng thịnh và kết thúc khi nền kinh tế rơi xuống mức
suy tàn tối ña của nó. Suy thoái kinh tế là một trạng thái bình thường của nền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
5

kinh tế. Hầu hết các sự suy thoái kinh tế diễn ra trong thời gian ngắn và chúng
ít xảy ra trong vài thập niên gần ñây. Trong mọi trường hợp, nét ñặt thù quan
trọng của suy thoái kinh tế là giai ñoạn giảm sản lượng hàng hóa, dịch vụ sản
xuất ra và nó chỉ là một giai ñoạn với một tốc ñộ tăng trưởng chậm hơn.
Như vậy, suy thoái kinh tế là sự suy giảm trong các hoạt ñộng kinh tế
trong thời gian nhiều hơn hai quý. Nó là một giai ñoạn tất yếu của chu kỳ
phát triển kinh tế. Sự suy giảm ñó ñược biểu hiện rõ nhất trong sự giảm các
chỉ tiêu kinh tế như tổng sản phẩm quốc nội, thu nhập thực tế, việc làm

Hình 2.1: Chu kỳ kinh tế
Nguồn: Wikipedia, 2009
Suy thoái kinh tế thường xảy ra theo trình tự ba pha lần lượt là suy

Tuỳ vào từng kiểu suy thoái mà suy thoái có các biểu hiện cụ thể khác
nhau. Tuy nhiên, một số ñặc ñiểm thường gặp của suy thoái là:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
7

Thứ nhất, tiêu dùng giảm mạnh, hàng tồn kho của các loại hàng hóa
trong các doanh nghiệp tăng lên ngoài dự kiến. Việc này dẫn ñến nhà sản xuất
cắt giảm sản lượng kéo theo ñầu tư vào trang thiết bị, nhà xưởng cũng giảm
và kết quả là GDP thực tế giảm sút.
Thứ hai, cầu về lao ñộng giảm, ñầu tiên là số ngày làm việc của người
lao ñộng giảm xuống tiếp theo là hiện tượng cắt giảm nhân công và tỷ lệ thất
nghiệp tăng cao.
Thứ ba, khi sản lượng giảm thì lạm phát sẽ chậm lại do giá ñầu vào của
sản xuất giảm bởi nguyên nhân cầu giảm sút. Giá cả dịch vụ khó giảm nhưng
cũng tăng không nhanh trong giai ñoạn kinh tế suy thoái.
Thứ tư, lợi nhuận của các doanh nghiệp giảm mạnh và giá chứng khoán
thường giảm theo khi các nhà ñầu tư cảm nhận ñược pha ñi xuống của chu kỳ
kinh doanh. Cầu về vốn cũng giảm ñi làm cho lãi suất giảm xuống trong thời
kỳ suy thoái
2.1.3 Nguyên nhân của suy thoái kinh tế
Nguyên nhân của suy thoái kinh tế ñược nhiều chuyên gia kinh tế phân
tích. Xuất phát từ nhiều quan ñiểm tiếp cận khác nhau nên nguyên nhân của
suy thoái kinh tế ñược lý giải dưới nhiều góc cạnh. Tuy nhiên, các chuyên gia
thống nhất cao việc suy thoái bắt nguồn từ sự kết hợp các yếu tố nội sinh và
ngoại sinh của nền kinh tế.
Trường phái Keynes cho rằng: các yếu tố ngoại sinh như giá dầu, thời
tiết, hay chiến tranh có thể tự chúng gây ra suy thoái kinh tế nhất thời, hoặc
ngược lại, tăng trưởng kinh tế ngắn hạn.
Trường phái kinh tế học Áo giữ quan ñiểm rằng lạm phát bởi cung tiền
tệ gây ra suy thoái kinh tế ngày nay và các thời kỳ suy thoái ñó là ñộng lực

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
9

- Tổ chức tiêu thụ sản phẩm và phân phối lợi ích
Tiêu thụ là khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. ðể tiêu thụ sản phẩm tốt, doanh nghiệp phải nghiên cứu thị
trường, lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm; tìm kiếm các ñối tác (các ñại lý, các
nhà bán buôn, bán lẻ,….); thực hiện các biện pháp hỗ trợ tiêu thụ sản
phẩm;… Trong thời kỳ suy thoái, việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
có thể bị ñình trệ do sự suy giảm trong sản xuất; do sức mua của người tiêu
dùng thấp; do các trung gian phân phối chịu tác ñộng xấu của suy thoái;….
Kết quả là sản xuất của doanh nghiệp bị ñình trệ, tình trạng thất nghiệp gia
tăng; ñời sống vật chất và tinh thần của người lao ñộng giảm; các vấn ñề xã
hội nảy sinh;…
2.1.4.2. Tác ñộng của suy thoái kinh tế tới doanh nghiệp
Suy thoái kinh tế là một trạng thái của nền kinh tế. Nói một cách khác
ñây là một trạng thái của môi trường kinh tế - một trong những môi trường
bên ngoài của doanh nghiệp. Sự tác ñộng của môi trường này có tính chất trực
tiếp và năng ñộng hơn so với các yếu tố của môi trường bên ngoài khác.
Những diễn biến của môi trường kinh tế luôn chứa ñựng những cơ hội và
thách thức khác nhau ñối với doanh nghiệp. Vì vậy, ñể trả lời câu hỏi “ Suy
thoái kinh tế tác ñộng như thế nào tới doanh nghiệp ?” chúng ta phân tích suy
thoái kinh tế tạo ra những cơ hội và thách thức nào cho doanh nghiệp.
Suy thoái kinh tế là một giai ñoạn mà ở ñó tổng thu nhập quốc nội thực
tế (real GDP) giảm liên tục trong vài tháng, ñồng thời thu nhập thực tế bình
quân ñầu người cũng giảm theo. Theo Th.S Lê Thị Bích Ngọc (2007)[3], khi
nền kinh tế sa sút sẽ dẫn ñến giảm chi phí tiêu dùng ñồng thời làm tăng năng
lực cạnh tranh. Thông thường sẽ gây ra chiến tranh giá cả trong ngành. ðây là
một ñe dọa không nhỏ ñối với doanh nghiệp. Nó dẫn tới cầu về sản phẩm
hàng hóa của doanh nghiệp giảm, hơn nữa, doanh nghiệp phải ñối mặt với sự

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
11

nghiệp sẽ tuyển dụng ít lao ñộng mới hơn và thậm chí là có thể không thuê
thêm lao ñộng, sa thải một phần lao ñộng hiện tại. Họ cố gắng cắt giảm chi
phí và cải thiện những ñiểm mấu chốt. Doanh nghiệp có thể sẽ dừng hẳn việc
mua máy móc thiết bị mới, giảm bớt chí phí nghiên cứu - phát triển sản phẩm
mới. Chi phí marketing và quảng cáo cũng bị cắt giảm. Những sự cắt giảm
này sẽ dẫn tới sự giảm sút doanh thu và lợi nhuận trong tương lai.
Susan Mulcahy (2002)[5], ñánh giá sự tác ñộng của suy thoái kinh tế
tới doanh nghiệp thông qua sự so sánh các chỉ tiêu trong các giai ñoạn của
chu kỳ kinh tế. ðó là giai ñoạn suy thoái (recesion); giai ñoạn bình thường
(nornal: tốc ñộ tăng trưởng GDP khoảng 5% một năm); và giai ñoạn hưng
thịnh (expansion). Tác giả chỉ ra rằng tỷ suất sinh lời của vốn ñầu tư (ROI)
của doanh nghiệp trong giai ñoạn suy thoái là thấp nhất với khoảng 22%. Giai
ñoạn bình thường có ROI cao hơn 4% so với giai ñoạn suy thoái. Giai ñoạn
hưng thịnh có ROI cao nhất với 29%. Như vậy có thể thấy rằng, suy thoái
kinh tế làm giảm hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp.
Hình 2.2: Tỷ lệ sinh lời vốn ñầu tư của doanh nghiệp
Nguồn: Susan Mulcahy, 2002


quảng cáo lớn hay chiến dịch marketing rầm rộ với một số lượng lớn chi phí
không còn ñược thực hiện. Thay vào ñó là những chiến dịch quảng cáo,
marketing rẻ tiền hơn. Sự cắt giảm kênh thông tin tới khách hàng làm giảm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
13

lòng tin của họ với doanh nghiệp. ðiều này làm giảm sức mua ñối với sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ.
Trong thời kỳ suy thoái, doanh nghiệp cắt giảm khoảng 36,4% so với
giai ñoạn bình thường của nền kinh tế. Trong khi ñó, giai ñoạn hưng thịnh,
doanh nghiệp tăng chi phí marketing khoảng 18,2% (Susan Mulcahy, 2002).
Chi phí marketing của doanh nghiệp ñược thể hiện rõ qua bảng sau:

Hình 2.3: Chi phí marketing so với doanh thu của doanh nghiệp
Nguồn: Susan Mulcahy, 2002
2.1.5 Phản ứng của doanh nghiệp trong suy thoái kinh tế
2.1.5.1 Sự phản ứng về chi phí và giá cả
Chi phí và giá cả là hai yếu tố trực tiếp quyết ñịnh ñến lợi nhuận – ñánh
giá hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp. Trong thời kỳ suy thoái kinh tế, lợi
nhuận và hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp bị giảm sút. Vì vậy, sự phản
ứng này có ý nghĩa quan trọng bậc nhất ñối với doanh nghiệp. Các phản ứng

trong tương lai khi nền kinh tế dần phục hồi trở lại. Cắt giảm nhân công hay
không luôn là một sự muân thuẫn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải lựa
chọn giữa kết quả hiện tại và tương lai.
5) Giảm lương nhân công: Bên cạch việc cắt giảm nhân công, nhiều
doanh nghiệp phản ứng bằng cách cắt giảm tiền lương, thu nhập của người lao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
15

ñộng. Giải pháp này cũng mang lại những bất mãn cho họ. Tuy nhiên, trong
giai ñoạn suy thoái kinh tế, doanh nghiệp và người lao ñộng nên có những
nhượng bộ nhất ñịnh ñể vượt qua thời kỳ khó khăn này.
2.1.5.2 Sự phản ứng về sản phẩm
1) Ngừng những sản phẩm, dịch vụ hiện tại: Suy thoái là một trạng thái,
một giai ñoạn của nền kinh tế. Và mỗi một sản phẩm, dịch vụ ñều có chu kỳ
sống của nó. Vì vậy, có thể nói rằng, suy thoái là giai ñoạn có rất nhiều sản
phẩm, dịch vụ ñang ở chu kỳ sống thứ tư – giai ñoạn suy thoái. Mặt khác, trong
thời kỳ suy thoái, doanh nghiệp chịu sự cạnh tranh khốc liệt về giá. Thậm chí,
nhiều khi giá bán ñó không mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Do ñó, rất
nhiều doanh nghiệp ñã ñưa ra giải pháp là ngừng những sản phẩm, dịch vụ hiện
tại và tập trung cải tiến, nghiên cứu những sản phẩm, dịch vụ mới.
2) Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ mới: Suy thoái kinh tế dẫn tới sự cạnh
tranh gay gắt trong ngành, ñặc biệt là vấn ñề giá cả (Lê Thị Bích Ngọc, 2007).
ðể cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp không những thực hiện cắt giảm
chi phí mà còn nên thực hiện việc giới thiệu những sản phẩm, dịch vụ mới của
mình. ðây là một chiến lược ñể doanh nghiệp có thể né tránh sự cạnh tranh
trực tiếp về giá.
2.1.5.3 Sự phản ứng về tài chính
1) ðối với dòng tiền, sự phản ứng của doanh nghiệp thể hiện ở khía
cạnh thương lượng với khách hàng và các khoản vay của mình. Thứ nhất,
thương lượng và nhắc nhở với khách hàng về thời hạn thanh toán. Trong thời

ñến kinh tế tài chính của tất cả các nước. Khủng hoảng tài chính Mỹ ñược ví
như cơn sóng thần tàn phá hệ thống kinh tế thế giới. “Nó khởi phát từ phố
Wall với sự kiện ngày 15/9/2008 ngân hàng 158 tuổi Lehman Brothers nộp

Trích đoạn Ứng phó của Việt Nam trong suy thoái kinh tế Tác ñộng tới thị trường ñầu vào Về thị trường Các giải pháp của Chính phủ, Nhà nước. Các giải pháp của tỉnh, ñịa phương
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status