Luận văn thạc sĩ tác động của hoạt động ngoại khóa đến tính tích cực học tập của học sinh trung học phổ thông - Pdf 22

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THẢO
TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA ĐẾN
TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI TRƯỜNG THPT
CHÂU VĂN LIÊM, THÀNH PHỐ CẦN THƠ)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – Năm 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THẢO
TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA ĐẾN
TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI
TRƯỜNG THPT CHÂU VĂN LIÊM, THÀNH PHỐ CẦN THƠ)
Chuyên ngành: Đo lường và Đánh giá trong giáo dục
(Chuyên ngành đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. HOÀNG BÁ THỊNH
Hà Nội, tháng 5/2013
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Viện Đảm bảo chất lượng
giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất
lượng đào tạo – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, quý Thầy, Cô
giáo đã tận tình giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt khóa học và
trong việc hoàn thành luận văn của mình.
Em xin chân thành biết ơn sâu sắc Phó Giáo sư, Tiến sĩ Hoàng Bá
Thịnh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên, cung cấp tài liệu học tập

Danh mục các hình vẽ
Mục lục
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu 3
4. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 3
5. Phương pháp nghiên cứu 3
6. Phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
7. Đóng góp mới của đề tài 5
8. Kết cấu luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động ngoại khóa và tính tích cực học
tập 6
1.1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động ngoại khoá 6
1.1.1.1. Định nghĩa hoạt động ngoại khoá 6
1.1.1.2. Mục tiêu của hoạt động ngoại khóa 7
1.1.1.3. Đặc điểm của hoạt động ngoại khoá 7
1.1.1.4. Nội dung của hoạt động ngoại khóa 8
1.1.1.5. Hình thức của hoạt động ngoại khóa 9
1.1.1.6. Quy trình tổ chức hoạt động ngoại khóa. 10
1.1.1.7. Tác dụng của hoạt động ngoại khoá 12
1.1.2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về tính tích cực học tập 14
1.1.2.1. Khái niệm tính tích cực học tập 14
1.1.2.2. Biểu hiện của tính tích cực học tập 19
1.1.2.3. Phân loại tính tích cực học tập 24
1.2. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài 25
1.2.1. Các công trình nghiên cứu về tác động của hoạt động ngoại khóa đến
tính tích cực học tập 26
1.2.1.1. Các công trình ở nước ngoài nghiên cứu về tác động của hoạt động

3.2.2.1. Kết quả phân tích nhân tố lần 1 68
3.2.2.2. Kết quả phân tích nhân tố lần 2 70
3.2.2.3. Phân tích nhân tố lần 3 71
3.3. Phân tích ANOVA sự khác biệt về mức tác động của hoạt động ngoại khóa
đến tính tích cực học tập của học sinh thông qua các biến nhân khẩu học 77
3.4. Mô tả các biến thành phần của tính tích cực học tập chịu sự tác động của hoạt
động ngoại khóa 78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 93
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
Số thứ tự
Viết đầy đủ
Viết tắt
01
Nhà xuất bản
NXB
02
Hoạt động ngoại khóa
HĐNK
03
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp
HĐGDNGLL
04
Học sinh
HS
05
Học sinh trung học phổ thông
HSTHPT

16
Sinh viên
SV
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Số lượng lớp học theo khối lớp, chương trình học và 45
số lượng học sinh theo giới tính ở mỗi khối lớp, chương trình học 45
Bảng 2.2. Số lượng học sinh theo năm học từ năm học 2007 – 2008 đến năm
học 2011 – 2012 45
Bảng 2.3. Số lượng mẫu khảo sát theo khối lớp, 61
chương trình học, giới tính 61
Bảng 3.1. Số học sinh theo giới tính ở các khối lớp 62
Bảng 3.2. Số học sinh theo học các ban theo khối lớp 63
Bảng 3.3. Các biến được mã hóa để xử lý bằng phần mềm SPSS 11.5 64
Bảng 3.4. Kết quả kiểm định thang đo 66
Bảng 3.5. Kiểm định KMO và BARTLETT lần 1 68
Bảng 3.6. Phân tích phương sai được giải thích bởi yếu tố chung của các biến
lần 1 69
Bảng 3.7. Kiểm định KMO và BARTLETT lần 2 70
Bảng 3.8. Phân tích phương sai được giải thích bởi yếu tố chung của các biến
lần 2 71
Bảng 3.9. Kiểm định KMO và BARTLETT lần 3 71
Bảng 3.10. Phân tích phương sai được giải thích bởi yếu tố chung của các
biến lần 3 72
Bảng 3.11. Phân tích tiêu chuẩn Eigenvalues của các biến lần 3 73
Bảng 3.12. Ma trận nhân tố sau khi xoay 74
Bảng 3.13. Ma trận điểm nhân tố 75
Bảng 3.14. Kết quả phân tích ANOVA 78
Bảng 3.15. Kết quả thống kê các biến thuộc thành phần TTCHT chịu sự tác
động của HĐNK 80
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

trình giáo dục chỉ thực hiện trên lớp học mà đáng ra phải là trên mỗi mét
vuông của đất nước ta… Nghĩa là trong bất kì hoàn cảnh nào cũng không
2
được quan niệm rằng công tác giáo dục chỉ được tiến hành trong lớp” (Rabơle
in Dũng 2007)
Những ý kiến trên đã khẳng định tầm quan trọng của HĐNK trong giáo
dục phổ thông, tuy nhiên xuất phát từ thực tế công tác ở Thành phố Cần Thơ,
tôi thấy có nhiều ý kiến khác nhau của giáo viên nơi đây về sự ảnh hưởng của
HĐNK tới HSTHPT như:
HĐNK có tác động TC đến HSTHPT: giúp các em có khả năng tiếp thu
kiến thức môn học tốt, tạo thái độ học tập TC, rèn các kỹ năng cần thiết cho
các em, góp phần hình thành nhân cách của HS.
Lại có ý kiến cho rằng HĐNK trong nhà trường phổ thông chưa được
tiến hành một cách đồng bộ, hình thức hoạt động còn đơn điệu, công tác kiểm
tra thi đua, khen thưởng chưa kịp thời, hoạt động này chiếm nhiều thời gian,
tiền bạc của HS, thậm chí nó còn gây nguy hiểm cho các em. HĐNK chưa
mang lại hiệu qủa thực sự cho quá trình giáo dục – đào tạo trong nhà trường.
Vì vậy, nhằm đưa ra một quan điểm đầy đủ, đúng đắn về tác động của
HĐNK tới TTCHT của HSTHPT để tìm ra những giải pháp tổ chức các
HĐNK có ảnh hưởng TC đến HSTHPT, thu hút HS tham gia với niềm ham
mê, tự nguyện, thực sự phát huy được tính sáng tạo, TC học tập đồng thời
hình thành được các kỹ năng cần thiết trong học tập, trong cuộc sống cho HS.
Trên cơ sở đó, tôi chọn đề tài “Tác động của hoạt động ngoại khóa đến tính
tích cực học tập của học sinh trung học phổ thông” (Nghiên cứu trường
hợp tại Trường THPT Châu Văn Liêm, Thành phố Cần Thơ).
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích của nghiên cứu nhằm khảo sát và phân tích tác động của
HĐNK đến TTCHT của HS Trường THPT Châu Văn Liêm, Thành phố Cần
Thơ.
3

6. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Khi HS tham gia rèn luyện, học tập tại trường THPT thì sẽ có nhiều yếu
tố tác động, ảnh hưởng tới các em như: yếu tố gia đình, yếu tố phương pháp
giảng dạy của GV, yếu tố HĐNK, yếu tố môi trường học, yếu tố bản
thân…nhưng ở đây tác giả đề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu tác động của
HĐNK đến TTCHT của HS.
Đề tài chọn địa bàn thực hiện tại Trường THPT Châu Văn Liêm số 58
Ngô Quyền, Phường An Cư, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ, năm học
2011 – 2012. Đây là nơi tôi đang công tác vì thế sẽ rất thuận lợi cho tôi trong
việc điều tra, khảo sát, thu thập số liệu.
Đối tượng nghiên cứu: HĐNK và TTCHT của HS trường THPT.
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định
tính với phương pháp nghiên cứu định lượng, cụ thể: Phương pháp nghiên cứu
định tính thông qua phương pháp phỏng vấn sâu 20 đối tượng (02 cán bộ quản
lý giáo dục, 12 HS, 06 GV) để điều chỉnh các thuật ngữ trong thang đo cho
phù hợp; phương pháp nghiên cứu định lượng sơ bộ với mẫu là 30 HS để
đánh giá thang đo nháp, điều chỉnh thang đo nháp thành thang đo chính thức.
Phương pháp nghiên cứu định lượng chính thức thông qua phiếu khảo sát với
kích thước mẫu là 540 HS.
Giới hạn cơ sở lý luận: Đề tài dựa trên các nghiên cứu ở nước ngoài cũng
như ở Việt Nam về HĐNK, về TTCHT của HS, tác động của HĐNK đến
TTCHT của HS để xây dựng cơ sở lý luận cho nghiên cứu của mình.
5
7. Đóng góp mới của đề tài
Đề tài nghiên cứu cho thấy HĐNK có tác động như thế nào đến TTCHT
của HS THPT. Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra sự khác biệt giữa HS nam
và HS nữ, HS học chương trình cơ bản và HS học chương trình khoa học tự
nhiên hay HS giữa các khối lớp về TTCHT sau khi tham gia HĐNK.
8. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham

của các lực lượng xã hội. Nó được tiến hành tiếp nối hoặc xen kẽ hoạt động
dạy - học trong nhà trường hoặc trong phạm vi cộng đồng. Hoạt động này
7
diễn ra trong suốt năm học và cả thời gian nghỉ hè để khép kín quá trình giáo
dục, làm cho quá trình này được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc.
1.1.1.2. Mục tiêu của hoạt động ngoại khóa
HĐNK ở trường Trung học phổ thông có mục tiêu giúp cho học sinh:
- Nâng cao hiểu biết về các giá trị truyền thống của dân tộc, biết tiếp
thu những giá trị tốt đẹp của nhân loại; củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
trên lớp, mở rộng nâng cao hiểu biết cho HS về các lĩnh vực của đời sống xã
hội; có thức trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội; có ý
thức lựa chọn nghề nghiệp.
- Củng cố vững chắc các kĩ năng cơ bản đã được rèn luyện từ trung học
cơ sở để trên cơ sở đó tiếp tục hình thành và phát triển các năng lực chủ yếu
như: năng lực tự hoàn thiện, năng lực thích ứng, năng lực giao tiếp, năng lực
hoạt động chính trị - xã hội, năng lực tổ chức quản lí, năng lực tự kiểm tra
đánh giá kết quả
- Có thái độ đúng đắn trước những vấn đề của cuộc sống, biết chịu
trách nhiệm về hành vi của bản thân; đấu tranh tích cực với những biểu hiện
sai trái của bản thân (để tự hoàn thiện mình) và của người khác; biết cảm thụ
và đánh giá cái đẹp trong cuộc sống.
1.1.1.3. Đặc điểm của hoạt động ngoại khoá
HĐNK là một trong những hoạt động ngoài giờ lên lớp có tổ chức, có
kế hoạch, có phương hướng được HS tiến hành theo nguyên tắc tự nguyện ở
ngoài giờ nội khóa dưới sự hướng dẫn của GV nhằm gây hứng thú và phát
triển tư duy, rèn luyện kỹ năng, bổ sung và mở rộng kiến thức cho HS.
Theo tác giả Nguyễn Quang Đông ( 2009 ), HĐNK là một hình thức tổ
chức dạy học có đặc điểm:
8
– HĐNK được thực hiện ngoài giờ học, nó không mang tính bắt buộc

- Hoạt động văn hóa nghệ thuật;
- Hoạt động thể dục thể thao;
- Hoạt động lao động, khoa học, kĩ thuật, hướng nghiệp;
- Hoạt động vui chơi giải trí.
1.1.1.5. Hình thức của hoạt động ngoại khóa
HĐNK ở trường phổ thông được tổ chức bằng nhiều hình thức phong
phú đa dạng như:
Đố vui học tốt: Hình thức này bao quát được nội dung cần ôn tập cho
HS, mở rộng hiểu biết của HS về kiến thức đã học.
Xây dựng các tiểu phẩm phục vụ cho công tác tuyên truyền, cổ động
(tuyên truyền phòng chống AIDS, phòng chống ma túy, tuyên truyền về an
toàn giao thông, sức khỏe sinh sản vị thành niên )
Các hoạt động mang tính chất từ thiện xã hội: Ủng hộ quỹ quỹ giúp
người nghèo, đồng bào bị thiên tai, lũ lụt, người già, người tàn tật; tổ chức văn
nghệ gây quỹ xây nhà tình thương cho GV, HS; vận động gây quỹ “Cây mùa
xuân” chăm lo cho HS nghèo hiếu học vào Tết Nguyên đán; vận động gây
quỹ học bổng cho HS nghèo vượt khó học tốt, thăm Bà mẹ Việt Nam Anh
hùng, chăm sóc gia đình neo đơn có công với cách mạng.
Hội khỏe Phù Đổng, Hội diễn văn nghệ.
Làm báo tường, bản tin, tổ chức các chuyên đề giáo dục đạo đức,
chuyên đề học tốt ở một môn học cụ thể, Hội thi ứng xử, Hội thi tìm hiểu, Hội
thi vẽ tranh, lao động giữ gìn vệ sinh cảnh quang trường lớp và một số tuyến
đường của địa phương.
Hoạt động hướng nghiệp.
10
Tổ chức các gameshow “vui học” ở các môn học giúp HS tự tin, năng
động, thích thú trong học tập.
Tổ chức cho HS tự tìm hiểu nghiên cứu về một đề tài khoa học.
Câu lạc bộ văn học, thể dục thể thao, văn nghệ, tin học là nơi để HS bộc
lộ năng khiếu của mình.

chủ đề chứa đựng nội dung hoạt động và định hướng cho việc lựa chọn hình
thức hoạt động phù hợp với lứa tuổi và điều kiện cụ thể của nhà trường.
+ Sau khi lựa chọn chủ đề, cần xác định rõ mục tiêu giáo dục để chỉ
đạo triển khai hoạt động đúng hướng và có hiệu quả. Việc xác định mục tiêu
hoạt động phải căn cứ vào các nhiệm vụ của HĐNK, chú ý vào 3 yêu
cầu giáo dục:
Yêu cầu giáo dục về nhận thức: hoạt động sẽ cung cấp cho học sinh
những hiểu biết, những thông tin gì? củng cố hoặc nâng cao những hiểu biết
gì cho học sinh?
Yêu cầu giáo dục về thái độ: qua hoạt động sẽ giáo dục học sinh về
mặt tình cảm, thái độ gì ? (yêu ghét, hứng thú, tích cực)
Yêu cầu giáo dục về kĩ năng: qua hoạt động sẽ hình thành ở học sinh
những kĩ năng gì ? (kĩ năng giao tiếp, ứng xử; kĩ năng tự phục vụ; kĩ năng tự
quản)
- Bước 2: Chuẩn bị cho hoạt động. Sau khi đã xác định chủ đề và mục
tiêu hoạt động, hiệu quả của HĐNK phụ thuộc phần lớn vào việc chuẩn bị cho
hoạt động, cụ thể là:
12
+ Vạch kế hoạch bao gồm: dự kiến thời gian chuẩn bị, thời gian tiến
hành hoạt động; dự kiến nội dung và hình thức hoạt động; dự kiến những điều
kiện về kinh phí, phương tiện hoạt động và cơ sở vât chất cho hoạt động;
+ Dự kiến những công việc phải chuẩn bị và phân công lực lượng tham
gia chuẩn bị. Lực lượng tham gia chuẩn bị chủ yếu là học sinh; nhưng trong
nhiều hoạt động cần có sự tham gia chuẩn bị của giáo viên bộ môn, cha mẹ
học sinh, Đoàn – Đội, các lực lượng ngoài xã hội ; xây dựng chương trình
thực hiện hoạt động;
+ Bồi dưỡng đội ngũ cốt cán học sinh về kĩ năng tự quản, kĩ năng điều
khiển hoạt động ;
+ Đôn đốc, kiểm tra việc chuẩn bị. Trong quá trình chuẩn bị hoạt động,
nhà giáo dục phải khuyến khích và lôi cuốn học sinh tham gia vào các công

trong việc phát triển trí lực và khả năng sáng tạo của HS.
+ Vì điều kiện thời gian, trong chương trình nội khóa có những phần
GV không thể giới thiệu hết được. Những phần này nếu được bổ sung bởi
HĐNK thì kiến thức của HS sẽ được mở rộng thêm. HS có thể thu nhận được
kiến thức dưới nhiều hình thức như: nhóm ngoại khóa, câu lạc bộ khoa học,
hội thi…
– Tác dụng giáo dục kĩ thuật tổng hợp, định hướng nghề nghiệp: Qua
HĐNK, HS được rèn luyện một số kĩ năng như: tập nghiên cứu một vấn đề,
thuyết minh trình bày trước đám đông, tập sử dụng các công cụ, thiết bị
thường gặp trong đời sống những máy móc từ đơn giản đến hiện đại. Qua đó
sẽ nảy nở ở HS tình cảm nghề nghiệp và bước đầu có ý thức về nghề nghiệp
mà HS sẽ chọn trong tương lai.
14
Tóm lại, HĐNK có mục đích bao trùm là hỗ trợ cho dạy học nội khóa,
giúp phát triển và hoàn thiện nhân cách người học. Đặc biệt, HĐNK góp phần
quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực có TTC, tự lực cao và có khả
năng sáng tạo tốt trong công việc, đáp ứng được yêu cầu của nền giáo dục ở
nước ta trong giai đoạn hiện nay. Qua cơ sở lý luận trên cho thấy hình thức
HĐNK quyết định ảnh hưởng đến TTCHT của HS.
1.1.2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về tính tích cực học tập
1.1.2.1. Khái niệm tính tích cực học tập
Hoạt động nhận thức của con người là quá trình phản ánh thế giới nhằm
chiếm lĩnh các thuộc tính, qui luật, đặc điểm của sự vật hiện tượng xung
quanh để cải tạo thế giới và đồng thời nhận thức và cải tạo chính bản thân
mình. Hoạt động nhận thức của con người tuân theo qui luật chung của quá
trình nhận thức mà Lênin đã chỉ ra “từ trực quan sinh động đến tư duy trừu
tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn đó là con đường biện chứng để
nhận thức hiện thực khách quan”. Quá trình nhận thức của HS, SV cũng tuân
theo qui luật này nhưng khác với quá trình nhận thức chung của loài người ở
chỗ là có sự hướng dẫn của GV, giảng viên, nhờ vậy HS, SV nhận thức thế

động trí tuệ, tư duy, tri giác, tưởng tượng… và các chức năng vận động thể
chất bên trong (các nội quan, các quá trình sinh lý, sinh hoá). Hình thái bên
ngoài của TTCHT bao hàm các chức năng, khả năng, sức mạnh thể chất và xã
hội, thể hiện ở những đặc điểm hành vi, hành động di chuyển, vận động vật lý
và sinh vật, nhất là hành động ý chí, các phương thức tiến hành hoạt động
thực tiễn và tham gia các quan hệ xã hội. Nó được hình thức hoá bằng các yếu
tố cụ thể như cử chỉ, hành vi, nhịp điệu, cường độ hoạt động, sự biến đổi sinh
lý… chúng ta có thể quan sát, đo đạc, đánh giá (Hưng 2002)
16
Như vậy TTC nhận thức là khái niệm có phạm vi rộng nhất trong các
khái niệm được nêu ở trên, nếu coi học tập là một quá trình nhận thức đặc biệt
của HS, SV thì TTCHT và TTC nhận thức đều phải tiến hành các thao tác trí
tuệ cũng như sự tham gia của toàn bộ nhân cách HS, SV trong quá trình
chiếm lĩnh tri thức nhân loại chuyển thành tâm lý, ý thức của bản thân. TTC
nhận thức, TTC trí tuệ, TTCHT đều là TTC cá nhân nên đều thể hiện ở hình
thái bên ngoài và hình thái bên trong.
Khi xem xét TTC nhận thức của HS, SV có nhiều ý kiến khác nhau:
Một số tác giả coi TTCHT là một dạng của TTC nhận thức. Chẳng hạn
họ xem “sự học tập là trường hợp riêng của sự nhận thức, một sự nhận thức
đã được làm cho dễ dàng đi và được thực hiện dưới sự chỉ đạo của giáo viên”
(Kharlomop 1979). Vì vậy, nói tới TTCHT, thực chất là nói tới một dạng của
TTC nhận thức. “Tính tích cực học tập là một hiện tượng sư phạm biểu hiện ở
sự gắng sức cao về nhiều mặt trong hoạt động học tập” (Hoành 1991)
Con người chỉ thực sự nắm vững cái mà chính mình đã giành được
bằng hoạt động của bản thân. HS sẽ thông hiểu và ghi nhớ những gì đã trải
qua hoạt động nhận thức TC của mình, trong đó các em đã phải có những cố
gắng trí tuệ.
V.Ôcôn cho rằng “Tính tích cực là lòng mong muốn hành động được
nảy sinh một cách không chủ định và gây nên những biểu hiện bên ngoài hoặc
bên trong của sự hoạt động” (ÔKun 1976)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status