BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðÀO ðÌNH THỌ ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC ðẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT QUA
MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. MAI THANH CÚC HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
i
LỜI CAM ðOAN
ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin cảm ơn lãnh ñạo UBND Thành phố Bắc Ninh, Sở Tài chính, Sở
Tài nguyên Môi trường tỉnh Bắc Ninh và các cơ quan, ñơn vị có liên quan ñã
tạo ñiều kiện cho tôi thu thập số liệu một cách hệ thống trong suốt thời gian
thực hiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn gia ñình và bè bạn ñã ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt
quá trình học tập cũng như trong thời gian tôi tiến hành viết luận văn.
Tác giả thực hiện luận văn
ðào ðình Thọ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
iii
MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình, biểu ñồ, bản ñồ và hình ảnh vii
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5.2 Kiến nghị 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO 127
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT NGHĨA ðẦY ðỦ
BðS Bất ñộng sản
Bộ TNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
BQLDA Ban quản lý dự án
BTC Bộ Tài chính
CSHT Cơ sở hạ tầng
CP Chính Phủ
ðTH ðô thị Hoá
GCNQSDð Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
HðND Hội ñồng nhân dân
KHðT Kế hoạch ñầu tư
Lðð Luật ðất ñai
Nð Nghị ðịnh
Qð Quyết ðịnh
QSD Quyền sử dụng
QSDð Quyền sử dụng ñất
SDð Sử dụng ñất
TCðC Tổng cục ñịa chính
THCS Trung học cơ sở
TP. Bắ
c Ninh
Thành phố Bắc Ninh
vii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ðỒ, BẢN ðỒ VÀ HÌNH ẢNH Hình 2.1 ðồ thị cung và cầu ñất ñai - ngắn hạn 24
Hình 2.2 ðồ thị cung và cầu ñất ñai ñối với một thị trường ñặc thù 25
Biểu ñồ 3.1 Tốc ñộ phát triển giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của
TP Bắc Ninh qua các năm 55
Biểu ñồ 3.2 Cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp của TP Bắc Ninh qua các năm 55
Biểu ñồ 3.3 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp trên
ñịa bànTP Bắc Ninh qua các năm 57
Biểu ñồ 4.1 So sánh kết quả và hiệu quả của công tác ñấu giá tại các dự
án nghiên cứu 89
Bản ñồ 3.1 Bản ñồ hành chính tỉnh Bắc Ninh 49
Bản ñồ 4.1 Quy hoạch chi tiết dự án Hồ Ngọc Lân 3 78
Bản ñồ 4.2 Quy hoạch chi tiết dự án Hoà Long - Kinh Bắc 81
Bản ñồ 4.3 Quy hoạch chi tiết dự án Tiên Xá- Hạp Lĩnh 84
Bản ñồ 4.4 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội TP.Bắc Ninh 103
Hình ảnh 4.1 Dự án khu nhà ở Hồ Ngọc Lân 3 - Kinh Bắc - TP Bắc Ninh 78
Hình ảnh 4.2 Dự án Khu nhà ở Hoà Long - Kinh Bắc 81
Hình ảnh 4.3 Dự án án Khu nhà ở Tiên Xá- Hạp Lĩnh - TP Bắc Ninh 85
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
1
ðể khắc phục những tồn tại ñó trong những năm gần ñây Nhà nước ñã
có chủ trương “ñổi ñất lấy cơ sở hạ tầng” với 2 hình thức ñấu thầu dự án và
ñấu giá quyền sử dụng ñất, trong ñó thực hiện các dự án sử dụng quỹ ñất tạo
vốn xây dựng cơ sở hạ tầng thông qua phương thức ñấu giá quyền sử dụng
ñất, ñây chính là một giải pháp hữu hiệu nhằm khắc phục những khó khăn về
vốn ñầu tư. Mặc dù chủ trương này mới ñược thực hiện tại một số tỉnh, thành
phố và còn một số bất cập như chưa tạo ñược cơ hội cho người thu nhập thấp,
dễ ñể xảy ra tình trạng rửa tiền, móc ngoặc của cán bộ, lãnh ñạo Nhà nước với
người tham gia ñấu giá tiền kiếm lời trên cơ sở chênh lệch giá, ñây là nguyên
nhân của tệ nạn tiêu cực, tham nhũng hiện nay làm thất thoát nguồn thu cho
ngân sách của Nhà nước…ñấu giá quyền SDð sẽ loại bỏ tâm lý hoang mang,
dao ñộng về giá ñất của các chủ thể tham gia thị trường, xoá dần tình trạng "giá
ảo" về BðS, góp phần bình ổn về giá cả ñất ñai, tạo ñiều kiện cho thị trường
BðS phát triển lành mạnh, bền vững. Do ñó công tác ñấu giá quyền sử dụng ñất
ñã và ñang thực sự là một hướng ñi mới cho thị trường bất ñộng sản ở nước ta.
Trong những năm vừa qua thành phố Bắc Ninh cũng ñã và ñang tiến
hành các dự án ñấu giá quyền sử dụng ñất nhằm khai thác quỹ ñất, tạo vốn
ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng mặc dù ñã phát huy hiệu quả, mang lại nhiều
giá trị kinh tế, xã hội to lớn. Song cùng với sự phát triển của nền kinh tế, xã
hội, sự biến ñộng giá cả ñất ñai trên thị trường bất ñộng sản, công tác ñấu giá
QSDð ñã bộc lộ những nhược ñiểm, hạn chế nhất ñịnh. Tuy nhiên, ñến nay
vẫn chưa có một nghiên cứu nào ñánh giá cụ thể ñể tìm ra những mặt ñã ñạt
ñược, những ưu ñiểm, hạn chế của công tác ñấu giá quyền sử dụng qua các dự
án ñã tiến hành nhằm phát huy tối ña hiệu quả của công tác ñấu giá, ñồng thời
khắc phục ñược những tồn tại, ñảm bảo tính công khai, dân chủ và khai thác quỹ
ñất một cách hợp lý hài hòa. Xuất phát từ thực tiễn của vấn ñề nêu trên, nhằm
phân tích, ñánh giá cơ sở pháp lý, cơ chế thực hiện, hiệu quả kinh tế, xã hội và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ðỀ
ðẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Bất ñộng sản
Trong lĩnh vực kinh tế và pháp lý, tài sản ñược chia thành 2 loại bất
ñộng sản và ñộng sản; mặc dù tiêu chí phân loại BðS của các nước có khác
nhau, nhưng ñều thống nhất BðS bao gồm ñất ñai và những tài sản gắn liền
với ñất ñai. Ở Việt Nam tại ðiều 181 Bộ luật Dân sự ñã quy ñịnh “Bất ñộng
sản là các tài sản không thể di dời ñược bao gồm: ñất ñai; nhà ở, công trình
xây dựng gắn liền với ñất ñai, kể cả tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây
dựng ñó; các tài sản khác gắn liền với ñất ñai; các tài sản khác do pháp luật
quy ñịnh”.[16]
ðất ñai là BðS nhưng pháp luật mỗi nước cũng có những quy ñịnh
khác nhau về phạm vi giao dịch ñất ñai trên thị trường BðS. Các nước theo
kinh tế thị trường như Mỹ, các nước EU, Nhật, Australia, một số nước
ASEAN như: Thái lan, Malaysia, Singapore quy ñịnh BðS (ðất ñai) hoặc
BðS (ðất ñai và tài sản trên ñất) là hàng hoá ñược giao dịch trên thị trường
BðS, Trung Quốc BðS (ðất ñai và tài sản trên ñất) ñược phép giao dịch trên
thị trường BðS, nhưng ñất ñai thuộc sở hữu Nhà nước không ñược mua bán
mà chỉ ñược chuyển quyền sử dụng ñất.[46]
Ở nước ta cũng vậy, không phải tất cả các loại BðS ñều tham gia vào thị
trường BðS. Nhiều BðS không phải là BðS hàng hoá. Thí dụ: các công trình hạ
tầng mang tính chất công cộng sử dụng chung; ñất ñai là BðS nhưng theo pháp
luật về chế ñộ sở hữu ở nước ta thì ñất ñai không phải là hàng hoá, mà chỉ có
quyền sử dụng ñất, cụ thể hơn là QSD một số loại ñất, của một số ñối tượng cụ
thể và trong những ñiều kiện cụ thể mới là hàng hoá trong thị trường BðS.
Thực chất hàng hóa trao ñổi trên thị trường bất ñộng sản ở Việt Nam là trao
ñổi giá trị quyền sử dụng ñất có ñiều kiện và quyền sở hữu các tài sản gắn liền với ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
6
thời ñiểm xác ñịnh.
- Giá cả: Là biểu hiện bằng tiền của giá trị của một tài sản, là số tiền
thoả thuận giữa người mua và người bán tại một thời ñiểm xác ñịnh. Giá cả có
thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị thị trường của tài sản.
- Quyền sử dụng ñất ñai: là quyền khai thác các thuộc tính có ích của ñất
ñai ñể phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của ñất nước. Xét về
khía cạnh kinh tế, quyền sử dụng ñất có ý nghĩa quan trọng vì nó làm thoả mãn
các nhu cầu và mang lại lợi ích vật chất cho các chủ sử dụng trong quá trình sử
dụng ñất . Với tư cách là ñại diện chủ sở hữu ñất ñai, Nhà nước không trực tiếp
sử dụng ñất mà giao cho các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu
dài nhưng Nhà nước không mất ñi quyền sử dụng ñất ñai của mình.
- Quyền sở hữu ñất ñai: là quyền ban ñầu có trước, còn quyền sử dụng
ñất là quyền phái sinh có sau xuất hiện khi ñược Nhà nước giao ñất hoặc cho
thuê ñất, cho phép nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ñất hay công nhận quyền
sử dụng ñất. Quyền sở hữu ñất ñai là một loại quyền trọn vẹn, ñầy ñủ, còn quyền
sử dụng ñất ñai là một loại quyền không trọn vẹn, không ñầy ñủ. Tính không ñầy
ñủ của quyền sử dụng ñất ñược thể hiện ở hai khía cạnh cơ bản sau ñây:
+ Thứ nhất, người sử dụng ñất không có ñầy ñủ tất cả các quyền năng
như Nhà nước với tư cách ñại diện chủ sở hữu;
+ Thứ hai, không phải bất cứ người nào có quyền sử dụng ñất hợp pháp
cũng có quyền chuyển ñổi; tặng cho; chuyển nhượng; cho thuê; cho thuê lại; thế
chấp; bảo lãnh; thừa kế; góp vốn bằng quyền sử dụng ñất mà pháp luật quy ñịnh.
+ Thứ 3, không phải ñối với bất cứ ñất nào người sử dụng cũng có ñầy
ñủ 9 quyền năng nêu trên.
2.1.2 Công tác ñấu giá quyền sử dụng ñất
* Những quy ñịnh của pháp luật về ñấu giá quyền sử dụng ñất
Hội nghị TW 7 ñã khẳng ñịnh quan ñiểm coi ñất ñai là hàng hoá ñặc
- Từ khi có Lðð năm1993 ñến nay, quan ñiểm chế ñộ sở hữu toàn dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
8
về ñất ñai ñược khẳng ñịnh, trong ñó Nhà nước là ñại diện chủ sở hữu, nội
dung quan trọng nhất là quyền của người SDð ñược ðảng và Nhà nước mở
rộng trong ñiều kiện cụ thể, hình thức cụ thể với các ñối tượng cụ thể. Sau khi
sửa ñổi bổ sung năm 1998, 2001, quyền và lợi ích hợp pháp của người SDð,
một lần nữa ñược quan tâm ñầy ñủ, vừa ñảm bảo lợi ích của Nhà nước, bảo
ñảm quyền và lợi ích của người SDð, tạo ñiều kiện lành mạnh cho thị trường
BðS hoạt ñộng trong ñó có thị trường QSDð, nhà cửa gắn liền QSDð. Quá
trình phát triển tăng trưởng kinh tế, tương ứng với từng thời kỳ, vấn ñề cung -
cầu về nhà ñất cũng biến ñộng và phát triển mạnh, QSDð ñược chuyển nhượng
trôi nổi, giấy chuyển nhượng hợp pháp, bất hợp pháp ñược trao tay không tuân
theo quy luật. Dĩ nhiên tiền chuyển nhượng ñất ñai, nhà ở bằng giấy trao tay nó
không chỉ gây ảnh hưởng xấu trong dư luận xã hội mà còn làm tổn hại ñến nền
kinh tế ñất nước, Nhà nước thất thu phần tài sản do chính mình làm chủ sở hữu.
ðể hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt ñộng của thị trường QSDð, từ
năm 1994 ñến trước khi có Luật ñất ñai năm 2003, Quốc Hội, Chính phủ, các
Bộ ngành có liên quan ñã ban hành một số VBQPPL liên quan ñến thị trường
mở này theo từng lĩnh vực:
- Thông tư số 94/TT-LB ngày 14/11/1994 của Liên Bộ Ban vật giá CP
- Tài chính-Xây dựng-Tổng cục ñịa chính hướng dẫn thi hành Nð số 87/Nð-
CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ.
- Thông tư số 19/TC-TCT ngày 16/3/1995 về hướng dẫn thi hành Nð
số 193/Nð-CP ngày 29/12/1994 của Chính phủ quy ñịnh về lệ phí trước bạ.
- Thông tư số 02/TT-BTC ngày 04/01/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thi hành Nghị ñịnh số 89/Nð-CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về thu tiền SDð.
- Nghị ñịnh số 85/Nð-CP ngày 17/12/1996 của Chính phủ quy ñịnh
việc thi hành Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước
thi hành Luật ðất ñai.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
10
- Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về
phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất;
- Thông tư 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Nghị ñịnh 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ.
- Nghị ñịnh số 198/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về
thu tiền sử dụng ñất.
- Nghị ñịnh số 05/2005/Nð-CP ngày 18/01/2005 của Chính Phủ về
bán ñấu giá tài sản. Nghị ñịnh này có hiệu lực từ ngày 10/2/2005 và thay thế
cho Nghị ñịnh số 86/Nð-CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ quy ñịnh về việc
ban hành quy chế bán ñấu giá tài sản.
- Thông tư số 34/2005/TT-BTC ngày 12/5/2005 của Bộ Tài chính
hướng dẫn việc xác ñịnh giá khởi ñiểm và chuyển giao tài sản Nhà nước ñể
bán ñấu giá. Theo các quy ñịnh này giá ñất ñể thu tiền sử dụng ñất trong các
trường hợp ñấu giá quyền sử dụng ñất là giá trúng ñấu giá. Giá trúng ñấu giá
là mức giá ñấu giá ñất cao nhất.
2.1.3 Quá trình hình thành chủ trương ñấu giá quyền sử dụng ñất
2.1.3.1 Quá trình khai thác quỹ ñất trong cơ chế giao ñất tạo vốn ñầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng
Trước năm 1993, trong những quy ñịnh của Luật ðất ñai năm1988,
Nhà nước nghiêm cấm việc mua bán ñất ñai và không thừa nhận các giao dịch
chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, góp vốn giá trị quyền sử dụng
ñất trên thị trường. ðất ñai không có giá và Nhà nước tiến hành giao, cấp ñất
cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân không thu tiền sử dụng. [18]
Luật ðất ñai 1988 mang nặng tính hành chính, mệnh lệnh, chủ yếu chỉ
giải quyết mối quan hệ hành chính về ñất ñai giữa Nhà nước với người ñược giao,
cấp ñất. Trong giai ñoạn này, giá ñất không ñược ñề cập ñến, Nhà nước quản lý
theo dự án do Chính phủ Quyết ñịnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
12
Chính sách sử dụng ñất ñai phải trả tiền là chính sách tiến bộ, phù
hợp với ñường lối ñổi mới quản lý ñất ñai theo cơ chế thị trường, Nhà
nước có nguồn thu ngân sách từ ñất, huy ñộng ñược vốn ñể ñầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất
nước. Mặt khác, với chính sách giao ñất có thu tiền sử dụng sẽ tạo ñược
sự công bằng giữa người sử dụng ñất với nhau, giữa người trực tiếp lao
ñộng sản xuất với người sử dụng ñất vào mục ñích kinh doanh. Nguồn tài
nguyên ñất ñai ñược xác ñịnh rõ giá trị sẽ góp phần tác ñộng tới ý thức,
trách nhiệm từ phía người sử dụng ñất, ñất ñai sẽ ñược sử dụng kinh tế,
tiết kiệm và hiệu quả hơn. Thực tế sử dụng ñất tại các ñịa phương ñã
chứng minh ñược tính ñúng ñắn, hợp lý của chính sách sử dụng ñất có thu
tiền sử dụng.
Với chủ trương “ðổi ñất lấy cơ sở hạ tầng” của Chính phủ, nhiều tỉnh,
thành phố ñã chủ ñộng tiến hành giao ñất có thu tiền sử dụng nhằm huy ñộng
nguồn vốn ñầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng ñịa
phương. Thực chất quá trình tạo vốn từ quỹ ñất ñể xây dựng cơ sở hạ tầng tại
các ñịa phương ñược tiến hành dưới các hình thức chủ yếu sau:
- Hình thức 1: UBND cấp tỉnh cho phép các nhà ñầu tư có năng lực tài
chính nhận làm công trình. Sau ñó, các nhà ñầu tư này thuê các ñơn vị thi công
ñể xây dựng công trình. Sau khi công trình hoàn thành, UBND cấp tỉnh sẽ thanh
toán bằng ñất cho nhà ñầu tư theo khối lượng thi công ñược nghiệm thu.
- Hình thức 2: UBND cấp tỉnh chỉ tuyển chọn các nhà ñầu tư vừa có
năng lực tài chính, vừa có năng lực thi công ñể trực tiếp xây dựng công trình
(hình thức này khắc phục ñược nhược ñiểm hình thức 1 là tránh tình trạng quá
trình thi công công trình qua quá nhiều khâu trung gian gây tốn kém về thời gian
và tiền của). Sau khi hoàn tất công trình, UBND cấp tỉnh sẽ thanh toán bằng ñất
Nghị ñịnh 87/Nð-CP của Chính phủ là căn cứ ñể thực hiện chính sách tài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
14
chính trong việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất và bồi
thường khi Nhà nước thu hồi ñất.
Khi tiến hành giao ñất tạo vốn ñầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ
tầng, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW cũng chủ ñộng ñiều chỉnh kịp
thời bảng giá ñất cho phù hợp với tình hình thực tiễn ñịa phương song nhìn
chung giá ñất do Nhà nước ñặt ra là rất thấp so với thực tế, nhất là ở các ñô
thị, các khu công nghiệp, du lịch, dịch vụ. Chính sự chênh lệch về giá ñất do
Nhà nước quy ñịnh với giá ñất chuyển nhượng thực tế trên thị trường mà
trong thực tế, một số giao dịch ñất ñai làm phát sinh ra những khoản ñịa tô mà
nhà nước không kiểm soát ñược dẫn ñến thất thoát một nguồn thu lớn (trong
trường hợp giao ñất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc trong trường hợp
giao ñất cho tổ chức kinh tế ñầu tư xây dựng nhà ở ñể bán hoặc cho thuê).
Thực tế tồn tại ở nhiều ñịa phương trong trường hợp giao ñất cho tổ
chức kinh tế xây nhà ñể bán hoặc cho thuê, Nhà nước mới chỉ chú ý ñến giao
mà chưa chú ý ñến kiểm soát. Khi giao ñất thì giao theo giá do UBND tỉnh,
thành phố ban hành dựa trên khung giá Chính phủ, giá này rất thấp. Khi
doanh nghiệp tiến hành bán hoặc cho thuê nhà lại dựa trên giá cả thị trường,
do vậy, khoản ñịa tô chênh lệch lại rơi vào túi các doanh nghiệp kinh doanh
bất ñộng sản. Như vậy, phương thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñã không
huy ñộng ñược tối ña nguồn thu cho ngân sách nhà nước, giá ñất khi Nhà
nước giao ñất chênh lệch quá lớn so với giá ñất trên thị trường ñã làm thất
thoát một nguồn thu lớn cho ngân sách.
Trong thời gian qua, nhiều ñịa phương ñã thực hiện chủ trương “ðổi
ñất lấy cơ sở hạ tầng” của Chính phủ dưới hình thức giao ñất có thu tiền sử
dụng và thu ñược những kết quả nhất ñịnh. Song bên cạnh những ñịa phương
thực hiện tốt công tác này, tiến hành giao ñất công khai, khách quan, trung
ñiều Nghị ñịnh 04/2000/Nð-CP.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
16
2. Danh mục các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng ñược sử dụng quỹ ñất
tạo vốn ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt:
- Dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kết cấu hạ
tầng xã hội ngoài ñô thị, ngoài khu dân cư nông thôn: giao thông liên lạc, thuỷ
lợi, ñiện, cấp thoát nước, trường học, bệnh viện, trạm xá, quảng trường, sân
vận ñộng và các công trình kết cấu hạ tầng khác.
- Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng ñô thị.
- Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu dân cư.
- Các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng khác.
3. Quỹ ñất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng là quỹ ñất nằm trong kế
hoạch sử dụng ñất ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bao gồm:
- ðất giao có thu tiền sử dụng ñất; ðất cho thuê, ñất giao theo hình thức
khác nay chuyển sang giao ñất có thu tiền sử dụng (chuyển mục ñích sử dụng)
4. Hình thức sử dụng quỹ ñất tạo vốn:
a. Giao ñất ngay tại nơi có công trình kết cấu hạ tầng của dự án;
b. Giao ñất nằm ngoài phạm vi xây dựng công trình kết cấu hạ tầng của dự án;
c. Giao ñất do mở rộng phạm vi thu hồi ñất ñối với dự án xây dựng
các công trình hạ tầng giao thông. Phần diện tích ñất mở rộng này ñược sử
dụng tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng;
d. Sử dụng quỹ ñất có nhiều thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và
dịch vụ ñể giao ñất tạo vốn ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng chung của ñịa phương”.
ðấu giá quyền sử dụng ñất ñược coi là một giải pháp hữu hiệu ñáp
ứng ñược yêu cầu của công tác quản lý và sử dụng ñất ñai trong giai ñoạn
hiện nay, ñảm bảo cho các dự án sử dụng quỹ ñất tạo vốn ñầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
2.1.3.3 Quy ñịnh về ñấu giá quyền sử dụng ñất theo Luật ñất ñai 2003
thu tiền sử dụng ñất, cho thuê ñất hoặc khi thi hành án, thu hồi nợ có liên quan