KHẢO SÁT NĂNG SUẤT SINH SẢN TRÊN HEO NÁI VÀ BỆNH TIÊU CHẢY TRÊN HEO CON THEO MẸ - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
***************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT NĂNG SUẤT SINH SẢN TRÊN HEO NÁI VÀ
BỆNH TIÊU CHẢY TRÊN HEO CON THEO MẸ

Sinh viên thực hiện : MAI ĐỨC ĐẠO
Lớp : DH07TY
Ngành : Thú Y
Niên khóa : 2007 - 2012

Tháng 08/2012


BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
***************

MAI ĐỨC ĐẠO

KHẢO SÁT NĂNG SUẤT SINH SẢN TRÊN HEO NÁI VÀ
BỆNH TIÊU CHẢY TRÊN HEO CON THEO MẸ

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ thú y

Giáo viên hướng dẫn

 Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
TS. Trần Thị Quỳnh Lan đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian
thực tập và hoàn thành luận văn này.
 Chân thành cảm ơn
Gia đình ông Phạm Văn Vang chủ trại chăn nuôi heo Nguyễn Thị Mừng và
cùng toàn thể cô chú, anh chị trong trại đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn tôi trong suốt thời
gian thực tập tốt nghiệp.
Xin cám ơn các bạn trong và ngoài lớp Thú Y 33 đã gắn bó chia sẻ vui buồn và
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn

MAI ĐỨC ĐẠO

iii


TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Khảo sát năng suất sinh sản trên heo nái và bệnh tiêu chảy
trên heo con theo mẹ” được tiến hành tại trại heo Nguyễn Thị Mừng, thời gian từ ngày
02/01/2012 đến ngày 01/06/2012. Chúng tôi tiến hành khảo sát trên 124 heo nái và
1.382 heo con theo mẹ của trại, kết quả ghi nhận:
Nhiệt độ trung bình ở trại dao động từ 21,45 – 34,29 0C, ẩm độ từ 62,29 – 85,53
%, chưa phải tối ưu so với mức tiêu chuẩn.
Về chỉ tiêu năng suất sinh sản trên heo nái: lứa 6 có số heo con sơ sinh, số con
sơ sinh còn sống, số heo chọn nuôi cao nhất lần lượt là: 12,68 con/ổ, 12,58 con/ổ và
12,26 con/ổ. Thấp nhất ở lứa ≥ 7 lần lượt là 10,57 con/ổ, 10,39 con/ổ, 10,11 con/ổ. Số
heo con cai sữa trung bình trên ổ cao nhất ở lứa 6 (11,42 con/ổ), thấp nhất ở lứa ≥ 7
(9,94 con/ổ).
Về chỉ tiêu sinh trưởng của heo con theo mẹ: lứa 4 có trọng lượng trung bình
heo sơ sinh cao nhất (1,54 kg/con), thấp nhất ở lứa ≥ 7 (1,35 kg/con). Lứa 3 có trọng

2.1 Giới thiệu sơ lược về trại heo ..................................................................................... 3 
2.1.1 Vị trí địa lý .............................................................................................................. 3 
2.1.2 Nhiệm vụ của trại .................................................................................................... 3 
2.1.3 Cơ cấu đàn ............................................................................................................... 3 
2.1.4 Quy trình vệ sinh thú y ............................................................................................ 4 
2.1.5 Công nhân và khách tham quan .............................................................................. 4 
2.1.6 Quy trình tiêm phòng vắc - xin ............................................................................... 4 
2.2 Điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc đàn heo khảo sát ................................................ 6 
2.2.1 Điều kiện chuồng trại .............................................................................................. 6 
2.2.2 Quy trình nuôi dưỡng nái sinh con và nái nuôi con ................................................ 6 
2.3 Định mức thức ăn cho heo nái trước, trong và sau khi sinh. ..................................... 7 
2.3.1 Đối với heo con theo mẹ ......................................................................................... 7 

v


2.3.2 Thức ăn .................................................................................................................... 8 
2.4 Cơ sở lý luận .............................................................................................................. 8 
2.4.1 Yếu tố cấu thành năng suất sinh sản ....................................................................... 8 
2.4.2 Tuổi thành thục ....................................................................................................... 8 
2.4.3 Tuổi phối giống lần đầu .......................................................................................... 9 
2.4.4 Tuổi đẻ lần đầu ........................................................................................................ 9 
2.4.5 Số heo con đẻ ra trên ổ .......................................................................................... 10 
2.4.6 Số heo con sơ sinh còn sống ................................................................................. 10 
2.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản .................................................... 11 
2.5.1 Yếu tố di truyền ..................................................................................................... 11 
2.5.2 Yếu tố ngoại cảnh.................................................................................................. 12 
2.5.3 Biện pháp nâng cao khả năng sinh sản ................................................................. 13 
2.5.4 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa trên heo con theo mẹ ................................................... 13 
2.6 Bệnh lý tiêu chảy trên heo con theo mẹ ................................................................... 14 

4.3.1 Khảo sát tỉ lệ tiêu chảy trên heo con theo mẹ ....................................................... 40 
4.3.2 Tỉ lệ ngày con tiêu chảy ........................................................................................ 41 
4.3.3 Hiệu quả điều trị .................................................................................................... 42 
4.4 Khảo sát sự hiện diện một số vi khuẩn, kí sinh trùng gây bệnh trong phân heo tiêu
chảy và khả năng đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn ................................... 46 
4.4.1 Khảo sát sự hiện diện một số vi khuẩn, cầu trùng gây bệnh trong phân heo tiêu
chảy ..................................................................................................................... 46 
4.4.2 Khảo sát sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn E. coli và Salmonella phân lập .. 47 
4.4.3 Kết quả xét nghiệm cầu trùng ............................................................................... 48 
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................ 49 
5.1 Kết luận .................................................................................................................... 49 
5.2 Đề nghị ..................................................................................................................... 49 
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 51 
PHỤ LỤC ....................................................................................................................... 55 

vii


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
M.M.A

Metritis Mastitis Agalactiae (Viêm tử cung, Viêm vú, Mất sữa)

SHCSSCS/ổ

Số heo con sơ sinh còn sống trên ổ

TGĐTKTB

Thời gian điều trị khỏi tiêu chảy trung bình

TLMPDT Sal

Tỉ lệ mẫu phân dương tính với Salmonella

TLNCTC

Tỉ lệ ngày con tiêu chảy

TLN E. coli

Tỉ lệ nhạy cảm của E. coli với kháng sinh

TLN Sal

Tỉ lệ nhạy cảm của Salmonella với kháng sinh

TLTC

Tỉ lệ heo tiêu chảy

TLTP

Tỉ lệ tái phát sau khi điều trị khỏi tiêu chảy

viii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo toàn trại ................................................................................... 3

Hình 3.1 Heo nái và heo con theo mẹ ............................................................................ 22
Hình 3.2 Tiêu chảy ở heo con theo mẹ .......................................................................... 26

x


DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1 Biến đổi nhiệt độ trong ngày giữa các tháng .............................................. 30
Biểu đồ 4.2 Biến đổi ẩm độ trong ngày giữa các tháng ................................................. 31

xi


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong chăn nuôi heo, chất lượng đàn nái sinh sản và heo con luôn là vấn đề
được quan tâm của người chăn nuôi. Muốn có đàn heo con tốt thì cần có đàn nái đẻ con
sai, nuôi con giỏi, cũng như tạo được đàn heo thương phẩm sinh trưởng và phát triển
nhanh, tỉ lệ tiêu tốn thức ăn thấp, tỉ lệ nạc cao, … Để đạt được những mục tiêu trên thì
việc theo dõi, đánh giá một số chỉ tiêu khả năng sản xuất trên heo nái để làm cơ sở dữ
liệu cho công tác chăm sóc của một trại chăn nuôi heo là rất cần thiết.
Mặt khác, khi có đàn heo con tốt thì vấn đề cần quan tâm là sự chăm sóc và nuôi
dưỡng để heo con có thể sinh trưởng và phát triển tốt, không bị bệnh và mang lại hiệu
quả kinh tế cao. Tuy nhiên, trong quá trình nuôi dưỡng, heo con luôn gặp các vấn đề
ảnh hưởng tới sức khỏe mà thường gặp nhất là bệnh tiêu chảy. Bệnh ảnh hưởng lớn
đến trọng lượng lúc cai sữa, sự đồng đều của đàn và kết quả là năng suất đàn heo giảm
đáng kể, gây thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi.
Trước những yêu cầu về năng suất của đàn nái và sinh trưởng của heo con, với

Đồng Nai, cách đường quốc lộ 1A khoảng 7 km về phía Đông Nam.
Trại có tổng diện tích là 4 hecta, xung quanh là 2 lớp tường rào cao 3 mét, giữa
2 lớp tường rào là một hố được đào sâu 2 m và bán kính 100 mét không có khu dân cư.
Trại nằm cách xa khu dân cư, xa chợ, đường giao thông chính nên giảm được
tối thiểu dịch bệnh xảy ra với trại. Trại nằm trên vùng đất cao, không sình lún trong
mùa mưa do có độ dốc nên nước rút nhanh.
2.1.2 Nhiệm vụ của trại
Trại không nuôi thịt mà chỉ nuôi heo con từ 25 - 30 kg thì xuất bán heo con
giống.
2.1.3 Cơ cấu đàn
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo toàn trại (tính đến tháng 03/2012)
Loại heo

Số lượng (con)

Nái sinh sản

157

Hậu bị cái

14

Heo con cai sữa

705

Heo con theo mẹ

274

thuật viên hay công nhân của trại.
2.1.6 Quy trình tiêm phòng vắc - xin
Đàn heo của trại được tiêm phòng đầy đủ 100 %. Vắc - xin được bảo quản cẩn
thận, khi đưa vắc - xin xuống trại thì phải được bảo quản ở nhiệt độ thích hợp và được
sử dụng trong vòng 2 giờ.

4


Bảng 2.2 Quy trình tiêm phòng vắc - xin cho các nhóm heo trong trại
Tuổi
Loại heo

hậu
bị

Vị trí
tiêm

Mycoplasma

2 ml/con

Bắp cổ

mẹ

3 tuần

Respisure (2)


FMD

2 ml/con

Bắp cổ

9 tuần

Pestiffa (2)

Dịch tả

2 ml/con

Bắp cổ

10 tuần

Aftofor (2)

FMD

2 ml/con

Bắp cổ

Akipor (1)

Aujeszky


Aujeszky

2 ml/con

Bắp cổ

Farrowsure B (2)

Parvo

5 ml/con

Bắp cổ

LitterGuard LT – C

E. coli

2 ml/con

Bắp cổ

Aftofor

FMD

2 ml/con

Bắp cổ


Farrowsure B

Parvo

5 ml/con

Bắp cổ

Cai

Trước
khi

5 tuần

phối
giống

6 tuần
Trước

mang khi
thai

Liều

Respisure (1)

3 tuần

5


2.2 Điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc đàn heo khảo sát
2.2.1 Điều kiện chuồng trại
Chuồng nuôi nái đẻ và heo con theo mẹ được thiết kế theo kiểu chuồng hở, mái
được lợp bằng tôn có hệ thống phun nước trên mái, diện tích mỗi ô 2,2 m x 1,9 m, phần
nền giành cho heo nái làm bằng bê tông có những rãnh nhỏ song song để thoáng khí,
tránh đọng nước, khung sắt hạn chế heo mẹ đè con, sàn cách mặt đất 0,8 m. Lồng úm
cho heo con có kích thước dài 90 cm, rộng 50 cm và cao 50 cm, lồng úm được lót bằng
bao bố và bên trong được được trang bị bóng đèn 75 W. Xung quanh mỗi dãy đều có
hệ thống che nắng, mưa bằng bạt.

 

Hình 2.1 Chuồng nái đẻ ở trại
2.2.2 Quy trình nuôi dưỡng nái sinh con và nái nuôi con
Trước khi sinh 10 ngày nái được chuyển lên chuồng dành cho nái sinh con. Nái
được theo dõi thường xuyên, khi có dấu hiệu sắp sinh chuẩn bị các dụng cụ cần thiết
như: lồng úm, khăn lau, cồn iodine và các dụng cụ hỗ trợ khác.

6


Sau khi sinh con heo được chích 15 - 20 ml Multibio và 3 - 5 ml oxytocin trong
vòng 3 ngày đầu.
2.3 Định mức thức ăn cho heo nái trước, trong và sau khi sinh.
Bảng 2.3 Định mức thức ăn cho heo nái trước, trong và sau khi sinh
Giai đoạn
Trước khi sinh


866

0,5 - 1,5
cho ăn tự do.
Lượng thức ăn = 1,5 + (0,4 kg x số con)
(Nguồn: Trại heo công nghiệp huyện Cẩm Mỹ, 2012)

Sau khi nái sinh xong hoặc những trường hợp sinh khó sẽ được tiêm oxytocin
giúp dễ sinh và tống nhau ra ngoài nhanh hơn.
Khi nái sinh xong sẽ ăn ít, nái sẽ ăn lại bình thường sau 1 - 3 ngày sau khi sinh.
Mỗi ngày cho ăn 2 lần (sáng 6 giờ, chiều 4 giờ), không tắm cho heo nái trong thời gian
này.
2.3.1 Đối với heo con theo mẹ
Heo con sau khi sinh được lau sạch, cắt đuôi, ủ ấm bằng đèn tròn 75 W. Sau khi
nái sinh xong tiến hành cân trọng lượng toàn ổ.
Tùy theo số lượng con nhiều hay ít, trọng lượng của heo con mà tiến hành ghép
bầy và loại những con bị dị tật. Sau 3 ngày heo con được chích sắt 1ml/con. Từ 5 - 7
ngày tiến hành thiến đực thương phẩm.
Heo con cai sữa lúc 25 ngày tuổi. Trong thời gian heo con theo mẹ, không tắm
cho heo con, heo con được theo dõi hằng ngày để phát hiện và điều trị kịp thời những

7


heo con bị các bệnh như: tiêu chảy, viêm khớp, viêm phổi, ... heo con được tập ăn vào
lúc 7 ngày tuổi.
2.3.2 Thức ăn
Thức ăn hỗn hợp được mua từ công ty Dr. Nupak.
Các loại thức ăn dành cho các loại heo như sau: Nái nuôi con cho ăn cám số 866,


0,5

0,25

801

19,5

5

0,6

0,7

0,5 - 0,6

Loại cám

(Nguồn: Trại heo công nghiệp huyện Cẩm Mỹ, 2012)
2.4 Cơ sở lý luận
2.4.1 Yếu tố cấu thành năng suất sinh sản
Hiệu quả chăn nuôi phụ thuộc nhiều vào sức sinh sản của nái, đó là số heo con
cai sữa trên nái trên năm.Trong đó, số heo con cai sữa trên nái trên năm phụ thuộc vào
các chỉ tiêu như: số lứa sinh trên nái trên năm, số heo con sơ sinh còn sống, số heo con
cai sữa trên lứa và heo cái hậu bị đẻ sớm cũng là yếu tố khá quan trọng.
Như vậy để nâng cao năng suất sinh sản thì heo nái sinh sản phải sớm thành
thục, sinh lứa đầu sớm, sinh nhiều con trên một lứa với số con chọn nuôi cao và sinh
được nhiều lứa trên năm.
Xây dựng một đàn nái có khả năng sinh sản cao, sinh nhiều con, tăng trọng

khoảng 110 kg từ sau 7 - 10 tháng tuổi. Đối với heo hậu bị nên phối 12 - 36 giờ và heo
rạ 18 - 36 giờ sau khi có biểu hiện động dục.
2.4.4 Tuổi đẻ lần đầu
Tuổi đẻ cũng chịu ảnh hưởng bởi sự thành thục giới tính và tuổi phối giống lần
đầu. Tuổi đẻ lần đầu là số tuổi của nái cho đến khi đẻ lần đầu tiên. Thông thường heo

9


hậu bị khoảng 7 tháng tuổi sẽ có biểu hiện động dục lần đầu. Theo Phạm Hữu Doanh
và Lưu Kỷ (2007), nên cho heo đẻ lúc 12 tháng tuổi, nhưng không quá 14 tháng tuổi và
đối với heo ngoại cho phối giống lúc 12 tháng tuổi và trọng lượng không dưới 90 kg
(giống heo ngoại nuôi thích nghi ở Việt Nam).
2.4.5 Số heo con đẻ ra trên ổ
Muốn có số heo con đẻ ra trên ổ nhiều thì phải xác định và phối giống đúng thời
điểm số trứng rụng nhiều nhất để tinh trùng và trứng có cơ hội gặp nhau nhiều nhất và
từ đó trứng sẽ được thụ tinh tối đa, tỉ lệ chết phôi trong khi mang thai thấp, kỹ thuật
phối và chất lượng tinh dịch phải tốt, chất lượng tinh dịch phụ thuộc vào nhà sản xuất
(kỹ thuật pha chế), quá trình vận chuyển, bảo quản và cách sử dụng của nhà chăn nuôi,
chăm sóc nuôi dưỡng heo nái sau khi phối, mang thai, tuổi của mẹ, … đều ảnh hưởng
đến chỉ tiêu này. Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2007), tinh trùng heo có thể kéo
dài và sống trong tử cung khoảng 45 - 48 giờ. Phối vào cuối ngày thứ 3 và sáng thứ 4
nếu tính từ lúc bắt đầu động dục hoặc sau khi có hiện tượng chịu đực khoảng 6 - 8 giờ
thì cho phối. Ngoài ra, việc cải tạo con giống là vấn đề hàng đầu để nâng cao tính mắn
đẻ của heo nái.
Heo nhà nuôi nhốt (đặc biệt trong chuồng nuôi công nghiệp) ít được vận động
làm ảnh hưởng nhiều đến việc động dục, rụng trứng. Người chăn nuôi áp dụng biện
pháp kích thích (flushing) để nái lên giống đúng tuổi, đúng kỳ, trứng chín và rụng tối
đa.
2.4.6 Số heo con sơ sinh còn sống

Di truyền là đặc tính sinh vật học được truyền từ đời này sang thế hệ khác. Đặc
tính này được tính bằng tỉ lệ phần trăm di truyền trong việc tạo nên giá trị kiểu hình gọi
là hệ số di truyền.

11


Thời gian lên giống lại của heo nái biến động từ 4 - 10 ngày sau khi cai sữa heo
con, khoảng thời gian này chịu ảnh hưởng của di truyền không cao và không có biểu
hiện của ưu thế lai, ước lượng hệ số di truyền của chỉ tiêu này khoảng 0,25%.
Nhìn chung, hệ số di truyền của các tính trạng tương đối thấp, nó chịu ảnh
hưởng nhiều của môi trường nuôi dưỡng, chăm sóc. Do đó, cần kiểm tra đồng bộ và
chính xác hơn. Trong cùng một loài, một giống, cùng một giới tính, cùng một cha mẹ
nhưng khả năng sinh sản có thể khác nhau. Sự khác nhau đó là quá trình biến dị di
truyền trong quá tình hình thành giao tử, sự bắt chéo, trao đổi đoạn nhiễm sắc thể và sự
tổng hợp thụ tinh khác nhau.
2.5.2 Yếu tố ngoại cảnh
Tiểu khí hậu chuồng nuôi đảm bảo theo nhu cầu của thú, thì thú có khả năng
sinh sản tốt hơn, ngược lại sẽ ảnh hưởng xấu đến khả năng sinh sản của thú.
Theo Zimmerman và ctv (1996), nhiệt độ cao trên 35 0C sẽ làm chậm hoặc ngăn
cản sự xuất hiện của động dục, giảm rụng trứng, tăng tình trạnh chết thai sớm, heo cái
hậu bị mỗi ngày chịu đựng 40 0C trong 2 giờ trong khoảng 1 - 13 ngày thì sau khi phối
giống tỉ lệ đậu thai giảm 35 % - 40 %.
Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng, muốn heo sinh sản tốt thì phải cung cấp đủ
năng lượng, a xít amin, khoáng, …
Các bệnh lý khác đều ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của heo như: viêm
nhiễm đường sinh dục sau khi phối, trước khi phối, sau khi sinh, …
Viêm tử cung: Những con heo bị bệnh này nếu tuyển chọn cho lứa sinh tiếp theo
thì sữa rất ít, khả năng thụ thai thấp, xuất hiện hiện tượng khô thai. Phòng ngừa bệnh
bằng thụt rửa tử cung cho heo sau khi sinh: sử dụng iod hoặc kháng sinh.

là cơ quan tiếp nhận và chế biến mọi dạng vật chất cho nhu cầu sinh trưởng và phát
triển của cơ thể từ môi trường bên ngoài. Sau quá trình biến đổi cơ học và hóa học, các
chất dinh dưỡng như glucid, lipid, protein ở dạng thô được chuyển thành dạng đơn giản
như các đường đơn, a xít béo và glycerin, các a xít amin.

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status