TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: CHĂN NUÔI THÚ Y
TRẦN TUẤN ANH
KHẢO SÁT NĂNG SUẤT SINH SẢN VÀ
CHẤT LƢỢNG TRỨNG CỦA GÀ MÁI ĐẺ
HISEX BROWN GIAI ĐOẠN
30 – 39 TUẦN TUỔI
2013
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
CHẤT LƢỢNG TRỨNG CỦA GÀ MÁI ĐẺ
HISEX BROWN GIAI ĐOẠN
30 – 39 TUẦN TUỔI
Cần Thơ, Ngày Tháng … Năm Cần Thơ, Ngày Tháng ….Năm ….
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN DUYỆT BỘ MÔN PGS. TS. Nguyễn Nhựt Xuân Dung …………………………
Cần Thơ, Ngày Tháng … Năm……
DUYỆT CỦA KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
…………………………………………
i
LỜI CẢM TẠ
Con xin tỏ lòng biết ơn đến cha mẹ, đã tạo điều kiện cho con hoàn
thành tốt công việc học tập và những lời động viên tinh thần khi có những
bƣớc khó khăn gặp phải.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trƣờng Đại học Cần Thơ, cũng
nhƣ thầy cô Bộ môn Chăn nuôi và Bộ môn Thú y đã hết lòng truyền đạt những
kiến thức quý báo, kinh nghiệm thực tiễn trong suốt quá trình học tập tại
trƣờng.
Xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Nhựt Xuân Dung đã hết lòng dạy
bảo, hƣớng dẫn em trong quá trình học cũng nhƣ là để hoàn thành đề tài này.
Xin cảm ơn chị Nguyễn Thị Thúy Kiều luôn tận tình giúp đỡ, động
trứng thì tăng dần, ở tuần tuổi 30 là 59,30g đến tuần 39 là 61,01g (P < 0,01).
Tuổi gà giai đoạn này cũng ảnh hưởng lên chất lượng trứng như chỉ số lòng
đỏ cao nhất ở tuần 39 là 0,46 và thấp nhất ở tuần 33 là 0,44 (P = 0,02). Chỉ
số Haugh ở mức tốt (85,17 – 88,65), P = 0,01. Màu lòng đỏ có giá trị >7 (P <
0,01). Tỷ lệ lòng đỏ tăng lên từ tuần tuổi 33 là 26,03 đến tuần tuổi 39 là 26,72
(P = 0,02). Tuy nhiên, chỉ số hình dáng, chỉ số lòng trắng đặc, tỷ lệ vỏ, độ dày
vỏ thì tuổi gà không ảnh hưởng lên những chỉ tiêu này. Các kết quả này cho
thấy năng suất sản xuất trứng của gà Hisex Brown ở giai đoạn 30 – 39 tuần
tuổi trong thời kỳ đỉnh cao và chất lượng trứng đạt chất lượng tốt.
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số
liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công
bố trong bất cứ công trình nghiên cứu hay báo cáo nào trƣớc đây.
Tác giả luận văn Trần Tuấn Anh
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ i
TÓM LƢỢC ii
LỜI CAM ĐOAN iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮC viii
Chƣơng 1 ĐẶT VẤN ĐỀ i
Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
3.2.5 Các chỉ tiêu theo dõi 21
3.2.5.1 Chỉ tiêu về nâng suất trứng 21
3.2.5.2 Chỉ tiêu về chất lƣợng trứng 22
3.2.6 Xử lý số liệu 23
Chƣơng 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Nhận xét chung về đàn gà trong thời gian thí nghiệm 24
4.2 Ảnh hƣởng của tuần tuổi gà đẻ Hisex Brown lên khối lƣợng trứng, tỷ
lệ đẻ, khối lƣợng trứng/gà/ngày, hiệu quả thức ăn 24
4.3 Ảnh hƣởng của tuần tuổi gà Hisex Brown lên tiêu tốn thức ăn, tiêu
tốn thức ăn/trứng và dƣỡng chất năng lƣợng ăn vào 26
4.4 Ảnh hƣởng của tuần tuổi gà Hisex Brown lên chất lƣợng trứng 28
Chƣơng 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 31
5.1 KẾT LUẬN 31
5.2 ĐỀ NGHỊ 31
TÀI LỆU THAM KHẢO 32
PHỤ CHƢƠNG 33
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Lƣợng thức ăn ăn vào, trọng lƣợng chuẩn của gà Hisex Brown 3
Bảng 2.2 Nhu cầu dinh dƣỡng gà đẻ Hisex Brown 4
Bảng 2.3 Tỷ lệ đẻ và trọng lƣợng trứng chuẩn của gà Hisex Brown 4
Bảng 2.3 Tỷ lệ đẻ và trọng lƣợng trứng chuẩn của gà Hisex Brown 5
Bảng 2.5 Những đặc điểm bên ngoài của gà mái hậu bị tốt và xấu 11
Bảng 2.6: Những đặc điểm bên ngoài của gà mái đẻ tốt và đẻ kém 12
Bảng 2.7 Định mức thức ăn cho gà mái đẻ theo trọng lƣợng cơ thể và
năng suất trứng trong điều kiện nhiệt đới. 13
Bảng 3.1: Thành phần hóa học và giá trị dinh dƣỡng của thức ăn thí
nghiệm 18
DM Vật chất khô
ME Năng lƣợng trao đổi
NDF Xơ trung tính
P Phosphor
TTTA Tiêu tốn thức ăn
TL Tỷ lệ
KL Khối lƣợng
HQTA Hiệu quả thức ăn
1
Chƣơng 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngành chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp
của nƣớc ta và đã có những bƣớc tiến và thành tựu nhất định. Trong đó phải
nói đến chăn nuôi gà lấy trứng, ngành này đã phát triển thành một ngành công
nghiệp với quy mô lớn. Trứng gà là loại thực phẩm có giá trị kinh tế cao,
thành phần giá trị dinh dƣỡng cao, rất có lợi cho sức khỏe con ngƣời. Vì vậy
mà chăn nuôi gà lấy trứng đang đƣợc quan tâm nhiều, nhất là vấn đề năng suất
sản xuất trứng và chất lƣợng trứng của gà mái đẻ.
Các giống gà siêu trứng hiện nay thƣờng đẻ trên 300 trứng trong năm
nhƣ giống: Hisex Brown, Hyline, Brown Nick, Lohmann,…. Theo Bùi Hữu
Đoàn (2009), gà thƣờng đẻ theo quy luật 3 pha. Pha 1 là giai đoạn gà hƣớng
trứng thƣờng bắt đầu đẻ lúc 18-20 tuần tuổi, sau đó, tỷ lệ đẻ tăng lên nhanh,
đến 30-32 tuần tuổi có thể đạt 95-97% và duy trì đỉnh cao này đến 34-35 tuần
tuổi. Trong pha 2, từ 35-50 tuần tuổi, tỷ lệ đẻ bắt đầu giảm dần xuống, cuối
pha, tỷ lệ đẻ còn khoảng 75-80%. Pha 3 là tuần tuổi thứ 50 trở đi. Tỷ lệ đẻ
giảm xuống, đến 66 tuần tuổi chỉ còn 60-70% và thƣờng kết thúc giai đoạn đẻ
trứng tại đây. Tuổi của gà giai đoạn pha 1 và pha 2 rất có ý nghĩa trong hiệu
quả kinh tế, vì ở giai đoạn này gà cho năng suất sản xuất trứng cao dẫn tới lợi
nhuận cao. Tỷ lệ đẻ và chất lƣợng trứng của gà mái đẻ chịu ảnh hƣởng bởi tuổi
gà cùng với sự chuyển đổi giữa các pha.
(g/ngày)
Trọng lƣợng chuẩn
(g)
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
41
51
62
73
80
84
92
98
100
104
106
108
110
112
114
115
9 – 17
17 – 19
19 – 45
45 – 70
70 – kết thúc
Protein
%
20
20
15,5
16,5
16,7
16,2
15,3
Năng lƣợng
Kcal/kg
2.975
2.975
2.750
2.750
2.775
2.750
2.725
Xơ (tối đa)
%
3,5
3,5
6
6
5
0,36
Methionine
+ Cysteine
%
0,92
0,92
0,61
0,68
0,75
0,69
0,63
Lysine
%
1,2
1,2
0,75
0,8
0,8
0,75
0,7
Tryptophan
%
0,23
0,23
0,14
0,15
0,17
0,16
0,15
0,4
0,3
Sodium
%
0,16
0,16
0,15
0,15
0,15
0,15
0,15
Chloride
%
0,22
0,22
0,22
0,22
0,22
0,20
0,19
(Nguồn: Công ty TNHH Emivest Việt Nam, 2011)
Bảng 2.3 Tỷ lệ đẻ và trọng lƣợng trứng chuẩn của gà Hisex Brown
Tuần tuổii
Tỷ lệ đẻ (%)
Trọng lƣợng trứng (g)
18
6,0
42,8
19
95,0
60,0
29
94,7
60,2
30
94,5
60,4
31
94,3
60,6
32
94,1
60,9
33
93,9
61,2
34
93,6
61,5
35
93,3
61,8
36
93,0
62,0
37
92,7
62,2
38
89,2
63,7
49
88,8
63,8
50
88,3
63,9
51
87,8
64,0
52
87,3
64,0
53
86,8
64,1
54
86,3
64,1
55
85,8
64,2
56
85,3
64,2
57
84,8
64,3
58
79,0
64,8
68
78,2
64,8
69
77,5
64,9
70
76,7
64,9
71
75,9
65,0
72
75,1
65,0
73
74,3
65,1
74
73,5
65,1
75
72,7
65,2
76
71,9
65,2
77
Hình 2.1: Quy luật sản xuất trứng của gia cầm
2.3 Nhu cầu dinh dƣỡng của gà mái đẻ
2.3.1 Nhu cầu năng lƣợng của gà
Để cung cấp đầy đủ, cân đối và chính xác khẩu phần ăn cho gia cầm thì
yếu tố đầu tiên là mức năng lƣợng thích hợp trong khẩu phần. Năng lƣợng cần
thiết cho việc duy trì các hoạt động, sinh trƣởng và phát triển của cơ thể.
Lƣợng năng lƣợng thừa so với nhu cầu sẽ đƣợc sử dụng không có hiệu quả và
tích lũy thành mỡ.
2.3.1.1 Nhu cầu năng lƣợng duy trì
Theo Bùi Xuân Mến (2007) thì nuôi gia cầm cho mục đích sản xuất,
trƣớc hết phải nuôi dƣỡng để duy trì sự sống, mặc dù chúng có sản xuất hay
không. Một lƣợng đáng kể thức ăn tiêu tốn của gia cầm là sử dụng cho duy trì
sự sống. Nhu cầu năng lƣợng để duy trì của gia cầm bao gồm sự trao đổi cơ
bản và hoạt động bình thƣờng. Trao đổi cơ bản là sự tiêu phí năng lƣợng tối
thiểu hoặc sự sinh nhiệt trong những điều kiện khi ảnh hƣởng của thức ăn,
nhiệt độ môi trƣờng và hoạt động chủ động bị loại ra. Sự sinh nhiệt cơ bản
thay đổi theo độ lớn của vật nuôi, nhìn chung thì độ lớn của vật nuôi tăng thì
sự sinh nhiệt cơ bản trên một đơn vị thể trọng giảm. Sự sinh nhiệt cơ bản của
gà con mới nở vào khoảng 5,5 calo trên một gam thể trọng trong một giờ,
nhƣng trái lại đối với gà mái trƣởng thành thì chỉ cần phân nữa số năng lƣợng
này.
110g, chứa 2974 kcal ME/kg (Bùi Xuân Mến, 2007). Tuy nhiên, mức năng
lƣợng tối thiểu trong khẩu phần của gà đang đẻ không thể dƣới mức 2640 kcal
ME/kg. Khi gà mái phải chịu đựng trong môi trƣờng lạnh thì mức năng lƣợng
không thể thấp hơn 2750 kcal ME/kg. Thƣờng thì mức năng lƣợng thực trong
khẩu phần sẽ tùy thuộc nhiều vào mức độ của giá thức ăn trong thực tế sản
xuất (Bùi Xuân Mến, 2007).
Theo Dƣơng Thanh Liêm (2003) đặc trƣng của gia cầm là không có vùng
nhiệt độ trung hòa rõ rệt. Khi nhiệt độ môi trƣờng tăng hay giảm thấp thì
chúng ăn thức ăn ít hay nhiều lên. Nếu dựa vào trao đổi chất cơ bản (hay nhiệt
9
lƣợng tỏa ra do phân giải lúc đó) với công thức tính của Brody thì nhu cầu cho
duy trì phải cao hơn 20% nhu cầu trao đổi chất cơ bản.
Bảng 2.4: Mức năng lƣợng trong khẩu phần theo tỷ lệ đẻ
Tỷ lệ đẻ, %
ME, kcal/con/ ngày
1 – 5
245
5 – 10
265
10 – 20
285
20 – 30
305
30 – 40
325
40 – 50
335
50 – 60
345
amin không đƣợc sử dụng cho tổng hợp protein sẽ chuyển đổi thành
carbohydrate hoặc mỡ, đồng thời nó có thể dễ dàng bị oxy hóa cho nhu cầu
năng lƣợng trực tiếp hay đƣợc dự trữ dƣới dạng mô mỡ. Thân thịt của những
vật nuôi cho ăn khẩu phần thiếu protein hoặc các acid amin thƣờng chứa nhiều
mỡ hơn những vật đƣợc ăn khẩu phần đủ và cân đối protein (Bùi Xuân Mến,
2007).
Một lƣợng ổn định protein tổng số và acid amin thiết yếu trong thức ăn
đƣợc yêu cầu để giúp cho tốc độ tăng trƣởng mô cơ thể có thành phần không
thay đổi. Tuy nhiên khi nhu cầu protein đƣợc biểu thị theo phần trăm trong
khẩu phần thì mức protein ăn vào thực sự sẽ tùy thuộc vào sự tiêu thụ thức ăn.
Mức năng lƣợng trong khẩu phần có thể là sự xem xét quan trọng nhất trong
việc đánh giá lƣợng thức ăn ăn vào. Vì lý do này mà các nhu cầu đƣợc biểu
diễn nhƣ phần trăm của khẩu phần luôn có liên quan đến mức năng lƣợng của
khẩu phần đó (Bùi Xuân Mến, 2007).
2.3.2.3 Nhu cầu dinh dƣỡng đẻ trứng
Với mỗi quả trứng đƣợc đẻ, một gà mái phải sản sinh ra khoảng 6,7 g
protein. Lƣợng protein tƣơng đƣơng với lƣợng protein tích lũy hàng ngày của
một gà thịt đang sinh trƣởng có mức tăng trọng 37 g/ngày. Mặc dù gà mái
không đẻ thƣờng xuyên hàng ngày nhƣng protein cho duy trì cũng phải đƣợc
xem xét và nhu cầu protein hàng ngày cho những mái đang đẻ cao cũng đầy
đủ nhƣ cho gà thịt đang sinh trƣởng nhanh (Bùi Xuân Mến, 2007).
Trong thời kỳ đầu của sản xuất trứng, gà mái đang còn tăng trọng nên
chúng cần tích lũy protein cho cơ thể và cho sản xuất trứng. Sau đó nhu cầu
protein của tăng trọng giảm xuống nhƣng độ lớn của trứng lại tăng lên. Để có
thể tạo ra đƣợc những trứng lớn và đạt tỷ lệ đẻ tối đa, một gà mái một ngày
cần phải tiêu thụ 17g protein (Bùi Xuân Mến, 2007).
Thiếu hụt một acid amin thiết yếu sẽ làm sút giảm khả năng sản xuất
trứng, giảm độ lớn của trứng và giảm mức protein tổng số. Việc xác định nhu
cầu các acid amin riêng rẽ cho gà mái có khó khăn hơn là cho gà thịt. Vì thế
những ƣớc lƣợng nhu cầu acid amin cho gà mái đẻ chủ yếu dựa vào thành
Mắt
To, lồi màu da cam
Nhỏ, màu nâu xanh
Mỏ
Ngắn chắc, không vẹo mỏ
Dài, mảnh
Mào và tích tai
Phát triển tốt, có nhiều mao
mạch
Nhỏ, nhợt nhạt
Thân
Dài, sâu, rộng
Hẹp, ngắn, nông
Bụng
To, mềm, khoảng cách
giữa cuối xƣơng lƣờn và
xƣơng háng rộng
Nhỏ, không mềm,
khoảng cách giữa cuối
xƣơng lƣờn và xƣơng
háng hẹp
Chân
Màu vàng, bóng, ngón chân
ngắn
Màu vàng, bóng, ngón
chân ngắn
Lông
Mềm, sáng
Mềm, sáng
(Nguồn: http://www.cucchannuoi.gov.vn )
Bộ lông
Không thay lông cánh
hàng thứ nhất
Đã thay 5 hoặc nhiều
lông cánh hàng thứ nhất
Màu sắc mỏ, chân
Đã giảm màu vàng của
mỏ, chân
Màu sắc của mỏ, chân
vẫn vàng
(Nguồn: http://www.cucchannuoi.gov.vn )
2.4.2 Thức ăn và nuôi dƣỡng gà đẻ
Theo Nguyễn Đức Hƣng (2006), gà mái đẻ cần cho ăn thức ăn hỗn hợp
với dinh dƣỡng đầy đủ. Trong 1 kg thức ăn hỗn hợp gà đẻ cần:
Năng lƣợng trao đổi: 2700 – 2800 kcal (11,29 – 11,71 MJ); protein thô:
15 – 18%; Canxi: 2,1 – 3,2%, Phosphor: 0,75 – 0,80%.
Khẩu phần sản xuất là khẩu phần thức ăn đƣợc sử dụng để sản xuất ra
trứng và thịt. Muốn vậy khẩu phần sản xuất phải chứa đựng cả 3 loại: khẩu
phần duy trì, khẩu phần tăng trƣởng của gia cầm mái còn non và khẩu phần
sản xuất ra trứng (Hiệp hội chăn nuôi gia cầm Việt Nam, 2007).
13
Bảng 2.7 Định mức thức ăn cho gà mái đẻ theo trọng lƣợng cơ thể và
năng suất trứng trong điều kiện nhiệt đới.
(Nguồn: Dương Thanh Liêm, 1990).
2.5 Sức sản xuất trứng của gia cầm mái
Sức sản xuất trứng còn gọi là sức đẻ trứng ở gia cầm thể hiện ở các chỉ
tiêu: sản lƣợng trứng, khối lƣợng trứng, phẩm chất (chất lƣợng) trứng.
Sản lƣợng trứng là số trứng đẻ ra từ một gia cầm mái trong một khoảng
thời gian nhất định, thƣờng là một năm đẻ trứng (sản lƣợng trứng/năm/gia cầm
100
110
120
130
40
95
100
110
115
130
140
50
100
110
115
120
135
145
60
105
115
120
125
140
150
70
115
120
125
130
chất lƣợng lòng trắng trứng là chỉ số Haugh
Hình dạng trứng có ý nghĩa quan trọng trong việc ấp trứng cũng nhƣ
trong vận huyển bảo quản trứng thƣơng phẩm. Hình dạng trứng đƣợc đánh giá
qua chỉ số hình dạng trứng. Chỉ số hình dạng trứng (I) là tỷ lệ giữa đƣờng kính
lớn D (chiều dài) và đƣờng kính nhỏ d (chiều rộng) của trứng. Đo đƣờng kính
lớn (D) và đƣờng kính nhỏ (d) của trứng bằng hƣớc kẹp.
Độ dày vỏ trứng thu hút sự chú ý lớn của các nhà chăn nuôi vì nó liên
quan đến tỉ lệ đập vỡ và tỉ lệ ấp nở. Trứng có độ dày từ 0,25-0,58mm; phụ
thuộc vào loài, giống, cá thể, điều kiện nuôi dƣỡng, bệnh tật. Hệ số di truyền
về độ dày vỏ trứng ở mức thấp 0,15-0,3. Phƣơng pháp xác định thông qua đo
độ dày vỏ bằng thƣớc kẹp hoặc thƣớc chuyên dùng đo độ dày vỏ trứng. Đo
trên 3 vị trí: đầu nhọn, giữa, đầu tù của trứng rồi lấy giá trị trung bình. Độ dày
vỏ tỉ lệ thuận với khối lƣợng trứng.
Màu sắc vỏ trứng đƣợc quyết định bởi yếu tố di truyền mạnh hơn là
dinh dƣỡng. Ngƣợc lại độ đậm nhạt của lòng đỏ là do sắc tố trong thức ăn
quyết định. Để thay đổi màu vỏ trứng phải thông qua việc tạo ra các tổ hợp
gen mới, còn để thay đổi màu lòng đỏ trứng chỉ cần thay đổi thành phần khẩu
phần ăn. Xu hƣớng chung hiện nay là tạo ra gia cầm lai đẻ trứng có vỏ màu
(nâu, hồng, nâu xẫm ) thay cho trứng vỏ trắng. Ở Anh 100% gà đẻ trứng
thƣơng phẩm là vỏ màu, ở Pháp 85%, Đức 80% Vỏ trứng màu thƣờng gắn
với bộ lông màu và thƣờng di truyền liên kết với giới tính.
Chỉ số lòng đỏ trứng: chỉ số lòng đỏ trứng là mối quan hệ giữa chiều cao
và đƣờng kính lòng đỏ. Chỉ số này càng cao thì trứng có phẩm chất càng tốt.
Phƣơng pháp xác định: đập trứng ra đĩa petri đo đƣờng kính và chiều cao. Chỉ
số này thay đổi theo thời gian bảo quản trứng và độ bền của màng lòng đỏ.