Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
*
TRẦN NGỌC TIẾN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG
METHIONINE VÀ VITAMIN C ðẾN NĂNG SUẤT VÀ
CHẤT LƯỢNG TRỨNG CỦA GÀ MÁI ðẺ HA TRONG
ðIỀU KIỆN NẮNG NÓNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
CHẤT LƯỢNG TRỨNG CỦA GÀ MÁI ðẺ HA TRONG
ðIỀU KIỆN NẮNG NÓNG
Chuyên ngành : Chăn nuôi Mã số : 60. 62. 01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học
1: GS.TS Vũ Duy Giảng
2: TS Phùng ðức Tiến
HÀ NỘI - 2012 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i
LỜI CAM ðOAN
ñầu tư nhiều công sức và thời gian chỉ bảo tận tình giúp tôi thực hiện ñề tài và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám ñốc Trung tâm nghiên cứu Gia cầm
Thụy Phương, Trạm nghiên cứu gà Thụy Phương, và cán bộ công nhân viên
Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương ñã giúp ñỡ cơ sở vật chất, công
sức trong quá trình học tập, thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin ñược bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Phòng Phân tích thức ăn và Sản
phẩm chăn nuôi - Viện Chăn nuôi, công ty sunfeed ñã giúp ñỡ trong quá trình
thực hiện ñề tài.
Tôi xin cảm ơn sâu sắc tới những người thân trong gia ñình, cùng bạn bè
ñã ñộng viên khích lệ và tạo mọi ñiều kiện, giúp ñỡ tôi học tập và hoàn thành
luận văn này.
Hà Nội, tháng 10 năm 2012 Trần Ngọc Tiến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48
2.1. ðối tượng nghiên cứu 48
2.2. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 48
2.3. Nội dung nghiên cứu 48
2.4. Phương pháp nghiên cứu 48
2.4.1. Bố trí thí nghiệm 48
2.4.2 Nồng ñộ dinh dưỡng của khẩu phần thí nghiệm 49
2.4.3. Phương pháp phân tích thành phần hoá học của thức ăn thí nghiệm 51
2.4.4. Kết quả phân tích thành phần hoá học của thức ăn thí nghiệm 52
2.4.6. Phương pháp xác ñịnh các chỉ tiêu 54
2.4.7. Phương pháp xử lý số liệu 56
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 57
3.1. Tỷ lệ nuôi sống 57
3.2. Tỷ lệ ñẻ 58
3.3. Năng suất trứng 64
3.4. Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng giống 69
3.5. Chất lượng trứng 74
3.6. Kết quả ấp nở 80
3.7. Hiệu quả kinh tế của việc bổ sung methionine và vitamin C 81
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 96
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
Bảng 1.4: Ảnh hưởng của methionine và nhiệt ñộ ñến tăng trưởng ở gà broiler
(Atsuro Matsuda và cs., 2008)
26
Bảng 1.5: Ảnh hưởng của methionine bổ sung và nhiệt ñộ ñến năng suất sản
xuất trứng của gà mái ñẻ
27
Bảng 2.1: Sơ ñồ thiết kế thí nghiệm 49
Bảng 2.2: Mức ñộ dinh dưỡng của khẩu phần ñối chứng và thí nghiệm 49
Bảng 2.3: Khẩu phần cơ sở 50
Bảng 2.4: Nồng ñộ dinh dưỡng ðậm ñặc TD367 51
Bảng 2.5. Kết quả phân tích thành phần hoá học của nguyên liệu thức ăn 52
Bảng 3.1. Tỷ lệ ñẻ của các ñàn thí nghiệm qua các tuần thí nghiệm (lần 1) 59
Bảng 3.2. Tỷ lệ ñẻ của các ñàn thí nghiệm qua các tuần thí nghiệm (lần 2) 60
Bảng 3.3. Tỷ lệ ñẻ của các ñàn thí nghiệm qua các tuần thí nghiệm (lần 3) 61
Bảng 3.4. Tỷ lệ ñẻ của các ñàn thí nghiệm qua các tuần thí nghiệm 62
Bảng 3.5. Năng suất trứng cộng dồn lô ðC qua 3 lần lặp lại (quả) 64
Bảng 3.6. Năng suất trứng cộng dồn của lô TN1 qua 3 lần lặp lại (quả) 65
Bảng 3.7. Năng suất trứng cộng dồn của lô TN2 qua 3 lần lặp lại (quả) 65
Bảng 3.8. Năng suất trứng cộng dồn của lô TN3 qua 3 lần lặp lại (quả) 66
Bảng 3.9. Năng suất trứng cộng dồn bình quân các lô thí nghiệm (quả) 67
Bảng 3.10. Tiêu tốn thức ăn/10 trứng giống của các lô thí nghiệm (kg) 70
Bảng 3.11.Tiêu tốn thức ăn/10 trứng giống các lô thí nghiệm lần 1(kg) 71
Bảng 3.12. Tiêu tốn thức ăn/10 trứng giống các lô thí nghiệm lần 2(kg) 72
Bảng 3.13.Tiêu tốn thức ăn/10 trứng giống các lô thí nghiệm lần 3 (kg) 72
Bảng 3.14. Chất lượng trứng 76
Bảng 3.15.: Kết quả ấp nở của các lô thí nghiệm 80
Bảng 3.16: Hiệu quả của bổ sung methionine và vitamin C ñến gà HA ñẻ 82
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
Hình 3.4
Tiêu tốn thức ăn/10 trứng giống của các lô thí nghiệm (kg) 72
Hình 3.5
Trứng gà thí nghiệm lúc 44 tuần tuổi 74 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
MỞ ðẦU
ðặt vấn ñề
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới, nắng nóng kéo dài 4-5
tháng/năm, nhiệt ñộ cao, trung bình lên ñến 36-37
o
C gây nên stress nhiệt cho
gà, làm tăng tỷ lệ chết và giảm năng suất và chất lượng trứng. Nhiệt ñộ lý
tưởng cho gà ñẻ nằm trong khoảng 19-25
o
C, khi nhiệt ñộ môi trường ñạt
ngưỡng từ 27
0
C trở lên là bắt ñầu gây stress nhiệt cho gà.
Trong những năm gần ñây, có rất nhiều nghiên cứu tập trung vào giải
quyết vấn ñề stress nhiệt cho gà ñẻ trứng. Nghiên cứu của Daghir (2008)[51]
cho thấy bổ sung chất béo vào khẩu phần có thể bù ñắp lại lượng năng lượng
bị thiếu do lượng thức ăn ăn vào giảm do nắng. Bổ sung vitamin C vào khẩu
phần gà ñẻ ñã cải thiện ñược sản lượng trứng, tỷ lệ trứng giống, tỷ lệ ấp nở và
Ý nghĩa thực tiễn
Từ kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc thiết lập các
công thức thức ăn có bổ sung methionine và vitamin C của gà ñẻ HA ñể hạn
chế tác hại của stress nhiệt trong các tháng nắng nóng nhiệt ở miền Bắc Việt
Nam ñể mang lại hiệu quả kinh tế cao của chăn nuôi gà ñẻ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Vai trò của protein, axit amin trong dinh dưỡng gia cầm
1.1.1. Vai trò dinh dưỡng của protein
1.1.1.1. Khái niệm về protein
Protein có nguồn gốc từ tiếng Hylạp “proteios” nghĩa là thứ nhất hay quan
trọng nhất. ðịnh nghĩa protein theo cách ñơn giản là một trùng hợp của các axit
amin.
1.1.1.2. Chức năng sinh học của protein
Xúc tác
Quy trình trao ñổi chất và năng lượng luôn luôn diễn ra trong cơ thể
sống. Các phản ứng ñó chỉ ñược thực hiện khi có các enzyme (có bản chất là
protein) xúc tác. Enzyme ñảm bảo cho các phản ứng hoá sinh diễn ra theo
những hướng xác ñịnh, với tốc ñộ cao và ñảm bảo mối liên hệ giữa các quá
trình sinh học trong cơ thể.
Vận chuyển
Những protein ñặc biệt của máu và huyết thanh gắn và vận chuyển
những phân tử hoặc ion từ cơ quan này sang cơ quan khác ñược gọi là protein
vận chuyển. Hemoglobin của hồng cầu lấy ôxy từ phổi, vận chuyển tới các tổ
chức và giải phóng ôxy cho các mô bào. Huyết thanh chứa lipoprotein, nhờ
bên trong cơ thể. Trong khi cơ thể có sự xuất hiện của các kháng nguyên (có
thể là virus hoặc protein lạ) cơ thể bắt ñầu sản xuất ra các protein bảo vệ
(kháng thể) ñể trung hòa. Người ta xác ñịnh ñược sự hoạt ñộng về mặt miễn
dịch là tiểu phần γ- globulin của protein trong máu, tế bào bạch cầu limpho B,
T sản xuất kháng thể tạo miễn dịch cho cơ thể. Bên ngoài cơ thể, da và lông
vũ ñược cấu tạo chủ yếu từ protein, bảo vệ cơ thể tránh sự xâm nhập về mặt
cơ học của các thể lạ khác nhau, của các chất ñộc hại và các vi khuẩn gây
bệnh, tránh những ñiều kiện nhiệt ñộ và thời tiết không thuận lợi.
1.1.1.3. Phân loại protein
Dựa vào thành phần hóa học, protein ñược phân thành 2 loại: protein
ñơn giản và protein phức tạp. Dựa vào hình dạng, tính chất hòa tan và thành
phần hóa học, protein ñược chia làm 3 nhóm chính:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
- Protein hình cầu: là những protein hình tròn hay hình bầu dục, hòa tan
trong nước hay dung dịch muối loãng. Nhóm này bao gồm tất cả các Enzym
kháng nguyên và hormon là protein.
- Protein hình sợi: là những protein không hòa tan, khó tiêu hóa, bền
với các enzym tiêu hóa bao gồm conlagen, elastin và kelatin.
- Protein kết hợp: là loại protein khi thủy phân, ngoài các axit amin còn
có các nhóm ghép như photpho protein, gluco protein, lipo protein, chromo
protein, nucleo protein.
1.1.1.4. Tiêu hóa và hấp thu protein trong gia cầm
Protein trong thức ăn ñược thủy phân thành các axit amin nhờ các men
tiêu hóa: Ở dạ dày tuyến, nhờ men pepsin và axit clohydric HCL, protein
ñược phân giải thành pepton và proteoses. Sau ñó thức ăn ñi xuống dạ dày cơ,
tại ñây không có enzim nào ñược sản sinh và men pepsin từ dạ dày tuyến ñi
6
trạng thái rắn ñược thải ra ngoài cùng với phân. (Hoàng Văn Tiến và cs,
1995)[28]. Phần còn lại là axit xetonic, chất này tiếp tục biến ñổi theo 3
hướng:
- Biến ñổi thành glucose và glycogen. Có tới 58% protein ñược hấp thu
dưới dạng axit amin có thể biến ñổi thành glucose hoặc glucose và mỡ .
- Oxy hóa ñể giải phóng CO
2
, H
2
O và năng lượng.
- Kết hợp với nhóm NH
2
ñể tạo thành axit amin mới.
Khi gia cầm ñược ăn ñủ protein, tức là cung cấp ñủ các axit amin cho tế
bào. Tế bào tiếp nhận axit amin ñược tiêu hóa từ protein thức ăn qua máu và
các axit amin tự do. Protein trong máu và gan ñược tổng hợp từ các axit amin
khác với các axit amin do tế bào cơ thể tiếp nhận. Mô bào cơ thể không chứa
axit amin tự do mà nó ñược trao ñổi qua sự tổng hợp theo nhu cầu cần thiết về
protein. Axit amin dư thừa bị oxy hóa. Protein cũng ñược dự trữ một lượng
nhỏ trong gan và cơ và ñược gọi là “nguồn dự trữ protein không ổn ñịnh’’. Sự
dự trữ này nhằm ñể huy ñộng cung cấp axit amin cho cơ thể khi nhận thức ăn
nghèo protein. Trái lại, khi lượng protein trong thức ăn vượt quá yêu cầu của
cơ thể sẽ làm tăng sự lãng phí axit amin vì axit amin dư thừa không ñược sử
dụng cho tổng hợp protein sẽ bị phân giải, giải phóng nitơ và cacbon. Nitơ sẽ
ñược kết hợp ñể tạo thành axit uric, gốc các bon có thể dùng tổng hợp
glucose, chuyển thành mỡ hoặc dị hóa thành CO
2
vào trừ ñi lượng protein thô thải qua phân và nước tiểu sẽ thu ñược lượng
protein ñó là protein tiêu hoá.
Protein thu nhận (g)-Protein thải ra ở phân (g)
=
–––––––––––––––––
Tỷ lệ protein tiêu hoá (%)
Protein thu nhận (g)
Tỷ lệ hiệu quả sử dụng protein thức ăn (Protein Efficiency Ratio-PER)
ðây là phương pháp sinh học ñể ñánh giá chất lượng protein. Trong
phương pháp này, giá trị sinh học của protein ñược xác ñịnh bằng tỷ lệ giữa
số g tăng khối lượng và số g protein tiêu thụ (Donald, 1988)[57].
Tăng khối lượng (g)
=
PER
Protein thu nhận (g)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
1.1.1.6. Nhu cầu protein cho gia cầm
Phương pháp biểu thị nhu cầu protein trong gia cầm
- Nhu cầu protein cho gia cầm xác ñịnh ñược từ các công thức thường
ñược tính bằng g/con/ngày.
- Trong khẩu phần ăn nó thường ñược biểu thị bằng tỷ lệ %.
Xác ñịnh nhu cầu protein cho gia cầm
Trong khẩu phần ăn, việc ñáp ứng ñủ nhu cầu protein và cân bằng các
axit amin có ý nghĩa rất quan trọng, việc tính toán nhu cầu protein cho gia
Trong ñó:
Pr.m : Protein cho duy trì (g)
0,0016 : Nhu cầu protein (g) cho duy trì 1 g KLCT
KLCT : Khối lượng cơ thể (g)
0,55 : Hiệu quả sử dụng protein thức ăn
Nhu cầu protein cho tăng trưởng
Khả năng sinh trưởng của cơ thể gia cầm gắn liền với sự tích luỹ protein
của chúng. Sự tích luỹ xảy ra nhanh hơn ở giai ñoạn gia cầm non, sau ñó giảm
theo lứa tuổi (Baker, 1993)[45]. Khi tăng hàm lượng protein khẩu phần trong
mỗi giới hạn của từng lứa tuổi và khối lượng cơ thể thì sẽ làm tăng tốc ñộ
tăng trọng của gia cầm.
Từ kết quả nghiên cứu, Harrie ñã ñưa ra công thức tính nhu cầu protein
cho tăng trưởng ñối với gà như sau (dẫn theo Bùi ðức Lũng, 2001[10]):
18,0
64,0
o
W
c
W
Prtt ×
−
=
Trong ñó:
Prtt : Nhu cầu protein cho tăng trưởng (g)
Wo : Khối lượng cơ thể lúc ban ñầu (g)
Wc : Khối lượng cơ thể lúc kết thúc (g)
0,18 : Hàm lượng protein trong thịt
0,64 : Hệ số sử dụng protein cho tăng trưởng ñối với gà chuyên thịt
Nhu cầu protein cho sản xuất trứng
G là tăng trọng (g)
EW là khối lượng trứng (g)
P là tỷ lệ ñẻ (%)
Những nhân tố ảnh hưởng ñến nhu cầu protein
Nhu cầu protein của gia cầm bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác nhau.
Nếu ta coi các yếu tố quy ñịnh kỹ thuật ñược thực hiện nghiêm ngặt thì lượng
thức ăn thu nhận và nhu cầu protein phụ thuộc một số yếu tố như giống, giới
tính, lứa tuổi, nhiệt ñộ môi trường, ảnh hưởng của các chất có hoạt tính sinh
học và các nguyên tố khoáng, mức năng lượng, protein, và sự cân bằng axit
amin trong khẩu phần (Scott, 1980[101]; Campell, 1983[47]):
- Giống: Giống là một trong những nhân tố có ảnh hưởng lớn ñến
lượng thức ăn thu nhận của gia cầm: nếu giống có khối lượng lớn thì lượng
thức ăn thu nhận lớn hơn những giống nhẹ cân do ñó nhu cầu protein sẽ cao
hơn; ngay trong cùng một giống, những cá thể nào có khối lượng lớn thì nhu
cầu protein cũng lớn hơn; giống hướng thịt nhu cầu protein lớn hơn giống
hướng trứng 23-25% protein (Lã Văn Kính, 1995)[8].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
- Giới tính: Giới tính cũng ảnh hưởng ñến nhu cầu protein của gia cầm:
nhu cầu dinh dưỡng của gà mái thấp hơn gà trống (Pingel và Sholtsek,
1999)[91]. Sở dĩ như vậy là vì gà trống luôn có tốc ñộ sinh trưởng cao hơn gà
mái cùng lứa tuổi nên nhu cầu về protein và axit amin ở gà trống luôn cao hơn
ñể ñáp ứng cho quá trình tổng hợp của cơ thể.
- Nhiệt ñộ môi trường: Nhiệt ñộ môi trường có ảnh hưởng lớn ñến nhu
cầu thu nhận: nhiệt ñộ môi trường càng cao thì lượng thu nhận thức ăn càng
giảm và ngược lại. ðồng thời, nhiệt ñộ môi trường ảnh hưởng trực tiếp ñến
nhu cầu protein.
nhóm (-NH
2
) thay thế nguyên tử hydrogen ở C
α,
nên gọi là α- axit amin.
R-C
α
H-COOH
NH
2
Công thức tổng quát α- axit amin
Các axit amin khác nhau ở gốc R. Trừ glycine, các axit amin ñều có
carbon bất ñối nên ñều có tính quang hoạt và có khả năng làm quay mặt
phẳng phân cực của ánh sáng. Tuỳ theo vị trí nhóm NH
2
ñược gắn bên phải
hay bên trái C
α
mà có các axit amin hàng D hay hàng L. Các D- axit amin chỉ
tìm thấy ở vi khuẩn và một số peptide kháng sinh. Protein ñộng vật và thực
vật có các L- axit amin.
1.1.2.2. Phân loại axit amin
Các axit amin có thể ñược phân loại theo quan ñiểm hoá học và sinh lý học.
Phân loại theo quan ñiểm hoá học:
Dựa vào cấu tạo và tính chất lý, hoá học mà người ta chia axit amin
thành các loại axit amin mạch thẳng và axit amin mạch vòng.
- Axit amin mạch thẳng gồm các axit amin mạch thẳng trung tính
(glyxerine, alanine, serine, cysteine, threonine, methionine, asparagine…)
mạch thẳng tính axit (Axit glutamic, axit aspartic), mạch thẳng tính kiềm
(lysine, arginine).
- Tỷ lệ phần trăm axit amin tính theo khẩu phần.
- Tỷ lệ phần trăm axit amin tính theo protein.
Cách tính thứ nhất là cách chính xác nhất ñể thể hiện nhu cầu về axit
amin nhưng rất khó áp dụng trong sản xuất. Cách thứ hai rất có ưu thế vì nó
gắn nhu cầu axit amin với nồng ñộ năng lượng trong khẩu phần. Phương pháp
này rất tiện lợi trong thực tế lập khẩu phần ăn cho gà.
Hiện nay, cách thứ ba và cách thứ tư vẫn ñang ñược sử dụng nhiều hơn.
Tuy nhiên phương pháp này có nhược ñiểm là lượng thức ăn thu nhận của gia
cầm phụ thuộc rất lớn vào nồng ñộ năng lượng của khẩu phần. Vì vậy không
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
chú ý ñến yếu tố này thì không thể ñảm bảo cung cấp ñủ axit amin cho gia
cầm. Ngay cả nhu cầu protein, nguồn cung cấp chính axit amin cho gia cầm
cũng phải ñược xác ñịnh trong mối tương quan hợp lý với nồng ñộ năng
lượng của khẩu phần. ðể có những khẩu phần tối ưu cho mỗi loại gia cầm,
cần phải nghiên cứu ñược những tỷ lệ thích hợp giữa nồng ñộ năng lượng của
khẩu phần với hàm lượng protein thô và các axit amin. ðặc biệt cần phải xác
ñịnh ñược tỷ lệ năng lượng trao ñổi và các axit amin quan trọng nhất
(Grigorev, 1981, dẫn theo Nguyễn Thị Mai, 2007)[14].
1.1.2.4. Xác ñịnh nhu cầu axit amin cho gia cầm
Có nhiều phương pháp ñể xác ñịnh nhu cầu axit amin cho gia cầm như:
Xác ñịnh nhu cầu axit amin theo tốc ñộ sinh trưởng, theo cân bằng nitơ, ngoài
ra còn xác ñịnh nhu cầu axit amin dựa theo sự phân tích thành phần protein
của cơ thể. Khi xác ñịnh nhu cầu axit amin cho gia cầm, cần chú ý ñến các
nhu cầu sau:
- Nhu cầu cho tăng khối lượng tối ña.
- Nhu cầu cho hiệu quả chuyển hoá thức ăn tối ưu.
Nguồn: Rose (1997)[97]
Một số yếu tố ảnh hưởng ñến nhu cầu axit amin của gia cầm
- Giống: Mỗi giống gia cầm có một kiểu di truyền riêng, quyết ñịnh
tầm vóc cơ thể, tốc ñộ sinh trưởng và sức sản xuất khác nhau. Vì vậy, nhu cầu
axit amin cũng khác nhau giữa các dòng, giống, thậm chí ñến cá thể. Những
giống có khối lượng lớn thì nhu cầu axit amin sẽ cao hơn những giống có
khối lượng nhỏ, trong cùng một giống, những cá thể nào có khối lượng lớn thì
nhu cầu axit amin cũng lớn hơn.
- Giới tính: Giới tính cũng ảnh hưởng ñến nhu cầu axit amin của gia
cầm, nhu cầu dinh dưỡng của gà mái thấp hơn gà trống. Sở dĩ như vậy là vì gà
trống luôn có tốc ñộ sinh trưởng cao hơn gà mái cùng lứa tuổi nên nhu cầu về
protein và axit amin ở gà trống luôn cao hơn ñể ñáp ứng cho quá trình tổng
hợp của cơ thể.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16
- Lứa tuổi: Tuổi khác nhau thì nhu cầu axit amin cũng khác nhau. Tuổi
càng tăng lên thì nhu cầu lysine tính theo phần trăm trong khẩu phần càng
giảm thấp.
- Mức năng lượng trong khẩu phần: Nếu hàm lượng axit amin trong
khẩu phần là như nhau thì khẩu phần có mức năng lượng thấp gia cầm sẽ thu
nhận ñược nhiều axit amin hơn. Khi mức năng lượng trong khẩu phần tăng
lên thì nhu cầu về axit amin tính theo phần trăm trong khẩu phần cũng tăng
lên (Nguyễn Thị Mai, 2007)[14].
- Hàm lượng protein thô trong khẩu phần: Nhu cầu về axit amin tính
theo phần trăm protein thô của khẩu phần sẽ giảm khi hàm lượng protein
trong khẩu phần tăng lên. Mối tương quan này rất chặt chẽ với lysin và các