Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Viện khkt nông nghiệp miền nam
Báo cáo tổng kết đề tài nhánh
Khảo sát năng suất sinh sản heo nái ngoại
của một số trại t nhân vùng đông nam bộ
_____________________________________
thuộc đề tài cấp nhà nớc mã số kc 06.06
nghiên cứu một số giải pháp khoa học công nghệ và thị
trờng nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thịt lợn
Chủ nhiệm đề tài: ts . đỗ văn quang
con cai sữa/nái/năm, số con còn sống khoẻ mạnh và trọng lượng toàn ổ lúc bán. Tính trạng
sinh học như: tổng số heo con sơ sinh sống/lứa, trọng lượng sơ sinh, khối lượng toàn ổ 21
ngày tuổi. Những yếu tố cấu thành năng suất sinh sản phụ thu
ộc vào tiềm năng di truyền và
yếu tố môi trường (Năng suất = Di truyền + Môi trường). Tiềm năng di truyền là con cái
thừa hưởng từ bố mẹ về năng suất sinh sản, sinh trưởng và sức đề kháng với bệnh tật. Anh
hưởng của môi trường là các yếu tố như: dinh dưỡng, mùa vụ, chuồng trại, tình trạng sức
khỏe của con vật, trình độ quản lý của từng trạ
i,…(Cheon, 2002; Huang, 2002).
Những năm gần đây các chủ trang trại có xu hướng thành lập các trang trại với quy mô nhỏ
và vừa từ vài chục nái đến hàng trăm nái trên các địa bàn cận TP. Hồ Chí Minh và miền
Đông Nam Bộ. Trình độ quản lý của các trang trại cũng có những điểm khác nhau, có trại tự
quản lý qua học hỏi kinh nghiệm, tham gia các lớp tập huấn, có trại thuê cán bộ kỹ thuật đã
được đào tạo qua trường l
ớp chính quy; Hệ thống chuồng trại đã có nhiều cải tiến và chăn
nuôi mang tính chuyên nghiệp rõ: có trại nuôi heo nái sinh sản cung cấp heo con giống
thương phẩm nuôi thịt; trại nuôi heo nái để sản xuất heo con bán giống và một phần nuôi thịt;
2và có trại chuyên nuôi heo thịt để bán. Các giống heo cao sản được nuôi phổ biến theo quy
trình công nghệ mới, song cũng tùy từng trại mà sử dụng heo nái sinh sản với các giống khác
nhau như: giống ngoại thuần, giống lai giữa các nhóm giống Duroc, Yorkshire, Landrace,
Pietrain và nhóm lai khác.
Mục đích của người chăn nuôi heo nái thương phẩm là có số heo con cai sữa/nái/năm,
trọng lượng heo con cai sữa và có độ đồng đều và đạt được lợi nhuận cao nhất. Để x
ác đ ịnh
đàn nái thương ph
ẩm trong dân cung cấp khối lượng thịt mảnh và heo sữa cho thị trường tiêu
(n l
ứa)
B
(n lứa)
C
(n lứa)
D
(n lứa)
(Duroc x Landrace) 212 22 - -
(Duroc x Yorkshire) - 15 - 33
(Duroc x (Yorkshire x Landrace) - 53 55 149
(Yorkshire x Landrace)/(Landrace x Yorkshire) - 136 50 405
Ghi chú: (Duroc x Landrace): DL; (Duroc x Yorkshire): DY; (Duroc x (Yorkshire x Landrace): DYL; (Yorkshire x
Landrace)/(Landrace x Yorkshire): YL/LY
3
2.1 Các chỉ tiêu theo dõi: Theo dõi từ lứa đẻ 1 đến lứa 6
+ Chỉ tiêu về sơ sinh
- Số heo con sơ sinh sống (con/lứa),
- Số heo con chọn nuôi (con/lứa),
- Trọng lượng sơ sinh (kg/con),
+ Chỉ tiêu về cai sữa
- Số heo con cai sữa (con/lứa),
- Trọng lượng cai sữa (kg/con),
- Thời gian cai sữa (ngày),
- Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (%),
- Số heo con cai sữa/nái/năm (con)
: Giá trị trung bình của quần thể
T
i
: Ảnh hưởng của trại (i = 1, … , 4)
G
j
: Ảnh hưởng của giống nái (j = 1, , 4)
L
k
: Ảnh hưởng của lứa đẻ (k = 1,…, 6)
TG
ij
: Ảnh hưởng của tương tác giữa Trại với Giống
TL
ik
: Ảnh hưởng của tương tác giữa Trại - Lứa đẻ
GL
jk
: Ảnh hưởng tương tác giữa Giống – Lứa đẻ
e
ijk
: Sai số ngẫu nhiên. 43. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Sau đây là kết quả khảo sát trên 1.000 ổ đẻ của các giống nái lai giữa Yorkshire (Y),
Landrace (L) và Duroc (D) ở 4 trại chăn nuôi thuộc khu vực Đông Nam Bộ.
1 106 9,40 9,30 1,40 8,63 5,32 92,27
2 60 9,87 9,40 1,48 8,85 6,03 93,78
3 33 10,83 9,72 1,50 9,34 6,22 94,33
4 13 10,97 9,66 1,53 8,91 6,10 94,58
YL/LY
Chung
X
±
SE
212
10,22
±
0,31
9,40
±
0,32
1,46
±
0,03
8,95
±
0,24
5,69
±
0,19
SCN
(con/
ổ)
Pss
(kg/con)
SCCS
(con/
ổ)
Pcs
(kg/con)
Tỷ lệ
nuôi sống
(%)
1 9 8,00 8,00 1,33 7,50 6,00 93,75 DL
2 7 9,67 9,33 1,40 8,50
6,35 91,10
53 6 10,00 9,00 1,43 8,00
6,50
88,88
Chung
X
±
SE
22 9,40
±
X
±
SE
15 8,78
±
0,72
8,33
±
0,56
1,35
±
0,02
7,71
±
0,42
6,56
±
0,14
92,11
±
2,58
1 10 8,49 8,49 1,21 8,16 5,92 96,67
2 10 9,48 9,48 1,23 9,63 6,13 92,61
3 9 9,40 9,40 1,33 8,80 6,50 94,28
4 9 10,00 10,00
1,27
8,90
6,5
87,56
5 8 10,16 10,16 1,25 9,38 5,40 94,02
1 27 9,36 9,32 1,31 8,64 5,78 93,06
2 25 9,88 9,88 1,38 9,50 6,08 96,18
3 24 9,98 9,23
1,40
8,15 6,33 91,56
4 22 9,68 9,18 1,45 8,91 6,50 96,84
5 20 9,89 9,89 1,44 9,56 6,72 96,54
6 18 9,84 9,84 1,46 9,50 7,77 96,81
YL/LY
Chung
X
±
SE
136 9,86
±
0,19
9,57
±
0,18
1,38
±
0,05
9,04
±
0,16
đẻ
SCSSS
(con/
ổ)
SCN
(con/
ổ)
Pss
(kg/con)
SCCS
(con/
ổ)
Pcs
(kg/con)
Tỷ lệ
nuôi sống
(%)
1 12
8,05 7,60 1,21 7,00 5,67 92,11
2 10 8,20 8,10 1,33 7,20 6,50 88,89
3 10 9,09 8,20 1,37 7,42 6,85 90,49
4 8 8,68 8,40 1,35 8,00 6,50 95,24
5 8
9,20 8,60 1,42 8,24 7,00 95,81
6 7 9,45 8,50 1,35 8,00 7,00 94,12
DYL
6 5 9,20 9,20 1,50 8,75 6,64 95,12
YL/LY Chung
X ±SE
50
8,79
±
0,43
8,64
±
0,37
1,43
±
0,06
8,21
±
0,35
6,59
±
0,43
92,28
±
2,17
P = 0,01 0,01 0,046 0,01 0,560 0,306
nái
Lứa
đẻ
Số ổ
đẻ
SCSSS SCN Pss SCCS Pcs
Tỷ lệ
nuôi sống
1 11 7,63 7,38 1,30 6,50 5,75 88,10
2 5
8,20
7,80 1,37 7,40 6,67 94,90
3 5 9,67 9,00 1,35 8,33 6,50 92,60
4 4 10,50 10,25 1,40 8,75 6,50 85,40
5 4 8,25 8,00 1,40 7,67 6,50 95,80
6 4 10,13 9,88 1,25 8,33 6,50 84,40
DY
Chung
X
±
SE
33
8,97
X
±
SE
149
9,83
±
0,23
9,65
±
0,21
1,39
±
0,01
8,92
±
0,19
6,15
±
0,13
92,54
±
0,85
1 100 9,31 9,24 1,39 8,59 5,9 92,97
2 78 10,04 9,92 1,48 9,22 6,44 92,94
3 70 10,11 9,89 1,49 9,11 6,50 92,11
4 60 9,70 9,65 1,56 8,95 6,75 92,75
5 55 10,82 10,82 1,20 10,00 6,50 92,42
YL/LY
93,43
±
0,43
P = 0,101 0,09 0,000 0,195 0,606 0,122
Ghi chú: Số con sơ sinh sống (SCSSS), Số con chọn nuôi (SCN),Ttrọng lượng sơ sinh (Pss), Số con cai sữa (SCCS), Trọng lượng cai
sữa (Pcs)
3.2 So sánh năng suất chung về sinh sản của đàn heo nái giữa các trại
Tất cả các trại chúng tôi theo dõi TN đều nằm ở vùng chăn nuôi tập trung Đông Nam Bộ. Với
điều kiện khí hậu của tiểu vùng (được coi) như nhau, chúng tôi so sánh kết quả đạt được
chung về năng suất sinh sản giữa các giống và giữa các lứa đẻ của đàn nái.
3.2.1 So sánh năng suất sinh sản theo giống của đàn heo nái gi
ữa các trại CN
Để so sánh năng suất sinh sản của đàn nái lai YL/LY, ở phần này chúng tôi đưa năng suất
sinh sản của đàn nái YL/LY ở một trại chăn nuôi Quốc doanh (QD) thuộc vùng Đông Nam
Bộ vào (Bảng 8.)
Qua bảng 8, chúng ta thấy năng suất sinh sản của nhóm nái YL/LY trại tư nhân cho kết quả
cao hơn trại quốc doanh là 0,33 con/lứa (SCSSS), 0,44 con/lứa (SCCS), ngoại trừ trại QD có
số ngày cai sữa cao hơn trại tư nhân 4 ngày, do v
ậy có khối lượng cai sữa cao hơn 450 g/con.
Kết quả này phù hợp với Lê Thanh Hải và ctv (2000), Phùng Thị Vân và ctv (2001) và
Nguyễn Thị Viễn và ctv (2004), nghiên cứu trên nhóm heo nái lai YL và LY: số heo con sơ
sinh đạt từ 10,0 đến 10,3 con/lứa. Theo Honeyma và Kent (1990) đã ghi nhận trên nái lai YL
về các chỉ tiêu sinh sản như số con sơ sinh sống, khối lượng sơ sinh, số con cai sữa tương
ứng là 10,16 con/lứa; 1,66 kg/con và 8,83 con/lứa, các chỉ tiêu này đều cao hơn so với kết
quả khảo sát của chúng tôi, tương
ứng 4,7 %; 16,9 % và 1 %.
Xét về các nhóm giống nái lai trong các trại tư nhân cho thấy: nhóm giống nái lai YL và DYL
có các chỉ tiêu về sinh sản cho kết quả tương đương (P>0,05), ngoại trừ khối lượng heo con
sơ sinh và heo cai sữa nhóm nái DYL thấp hơn (P<0,05). Các nhóm nái DY và DL có số con
Số con để nuôi
(con/ổ)
9,59
b
9,26
b
8,52
a8,80
ab
9,10 9,04
ab
Khối lượng sơ sinh
(kg/con)
1,42
b
1,28
a
1,34
b
1,39
b
1,40 1,43
b
Số con cai sữa
a
25,53
a
26,51
a
24,79 28,10
b
Ghi chú: Các số trung bình mang các chữ khác nhau trong cùng một hàng biểu thị sự sai khác nhau có ý nghĩa thống kê ở mức
P<0,05
Qua biểu đồ 4, ta nhận thấy nhóm nái YL/LY cho khả năng sinh sản cao hơn các nhóm nái
DYL, DY và DL về số con sơ sinh sống, số con cai sữa.
3.2.2 So sánh năng suất sinh sản của heo nái theo các lứa đẻ giữa các trại CN
Bảng 7. Khả năng sinh sản theo lưá đẻ của đàn nái ở các trại (X± SE)
Lứa đẻ
Chỉ tiêu 1 2 3 4 5 6
Số lứa đẻ (lứa) 316 234 195 150 128 107
Số con sơ sinh
sống (con/lứa)
8,45
a
8,94
a
9,22
ab
9,02
b
1,42
b
1,49
bc
1,34
a
1,36
ab
Số con cai sữa
(con/lứa)
7,80
a
8,24
ab
8,28
ab
8,11
ab
9,06
b
9,05
b
khối lượng cai
sữa (kg/con)
6,02
a
6,44
Về năng suất sinh sản theo lứa đẻ của nái chỉ ra ở (Bảng 7), kết quả cho thấy số con sơ
sinh và sơ sinh sống lứa 1 có số con thấp nhất, và tăng dần từ lứa 2 đến lứa 5, lứa 6 đã bắt
đầu giảm so với lứa 5. Điều này cũng phù hợp với nghiên cứu của JinLiang, Gary, Todd
Trigg và CS (1998) và quy luật của sinh sản của gia súc. Khối lượng bình quân heo con sơ
sinh cao
ở lứa 2, 3, 4 và thấp hơn ở lứa 1, 5 và 6, sai khác thống kê P<0,05. Số con cai sữa
bình quân tăng dần ở lứa 2 đến lứa 6, cao nhất thuộc về lứa 5 và 6 (P<0,05).
Khối lượng heo con cai sữa cao hơn ở lứa 2, 3, 4, 5 và 6 thấp nhất ở lứa 1, mức sai khác
P<0,05. Số ngày cai sữa có xu hướng giảm cho các lứa sau cao nhất lứa 1 và thấp nhất ở lứa
6.
Để biểu thị rõ về sinh sản của đàn nái qua các lứ
a đẻ ở các trại về số con sơ sinh sống, số con
cai sữa được trình bày (Biểu đồ 5.)
3.2.2 So sánh năng suất sinh sản của đàn heo nái giữa các trại CN
Ảnh hưởng của công thức lai đến việc cải thiện khả năng sinh sản heo nái
SCSSS SCN Pss SCCS Pcs Pcs % YL/LY tăng
so với nhóm
đối chứng
% NS
(a) (b) (c) (d) (e) (d *e)
DL 9,40 8,80 1,39 8,10 6,34 51,4 7,6 94,11
DY 8,87 8,52 1,34 7,73 6,47 50,0 10,5 95,03
DLY 9,51 9,26 1,28 8,44 5,98 50,5 9,5 92,28
LY/YL 9,70 9,51 1,42 8,77 6,30 55,3 - 93,43 11
ống
Trại A 10,22 9,4 1,46 8,95 5,69 50,9 - 94,11
Trại B 9,86 9,57 1,38 9,04 6,47 58,5 14,9 95,03
Trại C 8,79 8,64 1,43 8,21 6,59 54,1 6,3 92,28
Trại D 9,78 9,72 1,44 9,04 6,22 56,2 10,4 93,43
Theo đánh giá của William (1990) và Bill (2003) heo nái được đánh giá tốt có tổng số heo
con sơ sinh sống/nái/lứa đạt 10 con/lứa, khi đạt 12,5 con/lứa trở lên là rất tốt. Tính bình quân
chung năng suất sinh sản của heo nái trong toàn trại (Biểu đồ 6.), chúng ta thấy trại chăn nuôi
A nuôi chuyên dụng một nhóm giống YL/LY là nhóm giống dòng nái, chỉ sinh sản, cho năng
suất cao hơn ba trại kia từ 1-17,33% về số con SSS và số con cai sữa là 4,5-14,6 %. Kết quả
này tương đương với k
ết quả khảo sát của Tổng công ty Chăn Nuôi Việt Nam năm 2001, có
số heo con sơ sinh sống đạt từ 10,04 -11,02 con/lứa (Đoàn Xuân Trúc và ctv, 2001). Ở Trại
D chúng ta thấy có số con SSS và cai sữa cao hơn trại B và C; đây cũng là một trại nuôi nhiều
nhóm nái YL/LY (có 405 lứa đẻ). Về khối lượng sơ sinh của các trại đều cho cao hơn
1,3kg/con, kết quả này cao hơn từ 15-20% so với Đoàn Xuân Trúc và ctv (2001) có khối
lượng sơ sinh đạt 1,18 - 1,27 kg/con
S
ố lưá đẻ/nái/năm đạt trung bình 1,92 lứa (biến động từ 1,78 đến 2,04 lứa (cao nhất trại A và
thấp nhất trại B). Số heo con cai sữa/nái/năm trung bình 15,92 con, 2 trại A và D có số con
đạt cao, tương ứng (18,46 con và 17,89 con), thấp nhất trại B (13,43 con) (Biểu đồ 7.). So với
đánh giá của William (1990) chỉ có trại A và D nằm ở mức trung bình (15,5 - 19 con) còn 2
trại B và C ở mức kém (<15,5 con).
Qua đây chúng ta thấy, ngoài các yếu tố cấu thành nên năng suất sản xuấ
t như: kỹ thuật về
chuồng trại, chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý thì khâu giống đóng vai trò quan trọng. Nuôi con
giống nào, sử dụng để sản xuất heo thuần để giữ giống hay giống lai trong sản xuất heo thịt
thương phẩm, chúng ta phải cân nhắc. Phần lớn các trại chăn nuôi tư nhân với quy mô nhỏ từ
vài chục đến hơn một trăm heo nái, chỉ mua con giống lúc ban đầu, về sau mua bổ sung –thay
ăng suất sinh sản theo trại: trại A và D nuôi heo nhóm nái YL/LY cho năng suất sinh sản
cao hơn trại B và C về số con SSS 2,9-17,3 %, số con CS: 4,10 – 14,60 % và tỷ lệ nuôi sống
hơn 1-7%.
- Các con mẹ được lai giữa các giống dòng mẹ (Yorkshire-Landrace) cho năng suất sinh sản
cao hơn những con mẹ có pha máu giống dòng bố (Duroc).
13TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bradley.W, Dniel. H, and Mike. E (2000). Performance of one - quarter chinese (Meishan)
and three - breed conventional crosses for sow productivity and growth and carcass
characteristics of the progeny.
Boesch. M, Roehe. R, Looft. H, Kalm.E (1995). Estimation of the genetic association
between purebred and crossbred performance for litter size in pigs.
Close.W.H (2003) The role of feeding and management in enhancing sow reproductive
potential.
Đoàn Xuân Trúc, Nguyễn Văn Hiền, Nguyễn Tất Thắng, Đỗ Thị Tính, Hoàng Sĩ An (2001).
Nghiên cứu sử dụng thức ăn đậm đặc và hỗn hợp chế biến bằng các nguyên liệu sẵn có
ở Việt Nam để nuôi lợn nái ngoại.
Honeyman. M.S., Kent. D (1990). Sow and litter performance for two genotypes in crate
and group gestation systems.
JinLiang
Xue., Dial, G.D., Trigg, T., Davies, P, and King, V.L. (1998). Influence of mating
frequency on sow reproductive performance.
Lê Thanh Hải và ctv (2000). (NC chọn lọc xây dựng đàn hạt nhân giống Y, L dòng mẹ có
năng suất cao tại XNCN Mỹ V
ừ vài chục đến hơn một trăm heo nái, chỉ mua con giống lúc ban đầu,
về sau trại thường tự nhân giống lấy, do vậy trong đàn nái thường có nhiều nhóm máu (nhóm cho
hướng sản xuất thịt, nhóm cho khả năng sinh sản). Để cung cấp khối lượng thịt mảnh và heo sữa cho
thị trường tiêu thụ trong nước cũng như xuất khẩu, chúng tôi “Khảo sát năng suất sinh sản heo nái
ngoại của một s
ố trại tư nhân vùng chăn nuôi tập trung ở Đông Nam Bộ” làm cơ sở cho việc xây
dựng dự án sản xuất heo thương phẩm có năng suất và chất lượng cao cho tiêu dùng và xuất khẩu.
Thí nghiệm được thực hiện từ tháng 6/2000 đến tháng 6/2004, với các nhóm giống YL/LY, DYL,
DY và DL tại 4 trại tư nhân vùng chăn nuôi tập trung Đông Nam Bộ. Đồng Nai: 3 trại (Hồng
Phương, Phương Ninh và Kim Thanh); TP. HCM: 1trại (Thanh Bình). Heo nái được nuôi trong hệ
thống chuồ
ng công nghiệp; Nước uống (giếng khoan) được cung cấp theo hệ thống núm uống tự
động. Sử dụng thức ăn công nghiệp (tùy theo từng loại heo nái).
Theo dõi các chỉu tiêu: số heo con sơ sinh sống (con/lứa), số heo con chọn nuôi (con/lứa), khối lượng
sơ sinh (kg/con), số heo con cai sữa (con/lứa), khối lượng cai sữa (kg/con), thời gian cai sữa (ngày),
tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (%), số heo con cai sữa/nái/năm (con), số lứa đẻ/nái/nă
m (lứa)
Phân tích số liệu: thành phần phương sai theo mô hình GLM qua phần mềm STAGRAPHICS Plus
6.0, MINITAB 13. Mô hình thống kê tổng quát như sau:
Y
ijk
=
µ
+ T
i
+ G
i
+ L
k
+ TG
- Năng suất sinh sản theo nhóm giống: nhóm nái lai YL/LY cho số con sơ sinh sống cao 9,7 con/lứa,
cao hơn 2 % so với nhóm DYL, 9,36 % DY và 3,20 % DL; có số con cai sữa 8,77 con/lứa, cao hơn
tương ứng là 3,90 %, 13,45 % và 8,27 % và có tỷ lệ nuôi sống cao các nhóm khác từ 1-4,50 %.
15 - Năng suất sinh sản theo lứa đẻ: về số con sơ sinh sống và số con cai sữa tăng từ lứa 3 trở đi đến
lứa 6, tăng từ 1-14,20 % về số con SSS và 1-16 % về số con CS.
- Năng suất sinh sản theo trại: trại A và D nuôi heo nhóm nái YL/LY cho năng suất sinh sản cao
hơn trại B và C về số con SSS 2,9-17,3 %, số con CS: 4,10 – 14,60 % và tỷ lệ nuôi sống hơn 1-7%.
- Các con mẹ được lai giữa các giống dòng mẹ (Yorkshire-Landrace) cho n
ăng suất sinh sản cao
hơn những con mẹ có pha máu giống dòng bố (Duroc).
Để sản xuất heo thịt thương phẩm nên dùng nái lai hai máu (YxL) hay (LxY) và đực giống cuối cùng
(Duroc, đực lai) ghép phối để tạo đàn con thương phẩm nuôi thịt đạt chất lượng tốt cho tiêu dùng và
xuất khẩu, cho hiệu quả kin tế cao.
Sơ sinh Cai sữa Nhóm
nái
Lứa đẻ Số ổ
đẻ
SCSSS Pss SCCS Pcs
TLNS
1 106 9,40 1,40 8,63 5,32 92,27
2 60 9,87 1,48 8,85 6,03 93,78
3 33 10,83 1,50 9,34 6,22 94,33
4 13 10,97 1,53 8,91 6,10 94,58
YL/LY
Qua 4 lứa đẻ của nhóm giống Y-L (Bảng 3) chúng ta thấy, ở lứa đẻ 3 và 4 cho năng suất sinh
sản cao hơn lứa 1 và 2 về số heo con được sinh ra (4,9-9,6%), sơ sinh sống (9,7-16,7%) cũng
như chọn nuôi (2,7-4,5%), tương ứng ở giai đoạn cai sữa: 0,7-8,2% (SCCS) và 1,16-16,91%
(Pcs); Tỷ lệ nuôi sống cao hơn 1-2%; Khối lượng heo con sơ sinh và cai sữa sai khác có ý
nghĩa ở P <0,001.
3.1.2 Năng suất sinh sản của đàn heo nái ở cơ sở chă
n nuôi B
Bảng 3. Năng suất sinh sản qua 4 lứa đẻ của các nhóm giống ở trại B
Sơ sinh Cai sữa
Nhóm
nái
Lứa đẻ Số ổ
đẻ
SCSS Pss SCCS Pcs
TLNS
DL
3 lứa
X
±
SE
9 9,40
±
0,48
1,33
±
0,03
8,10
±
2,58
DLY
6 lứa
X
±
SE
53 9,66
±
0,29
1,30
±
0,04
8,84
±
0,28
6,80
±
0,23
91,28
±
1,61
YL/L
Y
6 lứa
X
±
SE
130 9,60
6 lứa
X
±
SE
55
8,64
±
0,32
1,33
±
0,
03
7,42
±
0,24
6,06
±
0,19
92
±
1,33
LY/YL
6 lứa
X
±
SE
50
SCSSS Pss SCCS Pcs
TLNS
DY
6 lứa
X
±
SE
33
9,77
±
0,51
1,35
±
0,02
8,79
±
0,39
6,41
±
0,09
92
±
2,47
DYL
Chung
X
±
SE
149
±
0,09
6,22
±
0,04
93,43
±
0,43
0,101 0,000 0,195 0,606 0,122 P
NS *** NS NS NS 17Tuy nhiên, các tính trạng về sinh sản có hệ số di truyền thấp. Ví dụ số con sơ sinh có hệ số di
truyền (h
2
= 0 - 0,10) và trọng lượng 21 ngày tuổi (h
2
= 0,15) (Boesch, Roehe, 1995; Haley và
ctv, 1988; N.T. Hoang, 2002; Stalder, 2004). Sự tương tác giữa các yếu tố kiểu di truyền và
môi trường này cũng có ý nghĩa (Hill and Webb, 1982; Koketsu và ctv., 1997; Huang và
ctv,2002), như heo sinh sản vào mùa nóng có tỷ lệ đậu thai kém hơn trong các mùa khác
(Wettemann and Bazer, 1985; Clark và ctv., 1989; Huang and Yang, 2002).
Những năm gần đây các chủ trang trại có xu hướng thành lập các trang trại với quy mô nhỏ
và vừa từ vài chục nái đến hàng trăm nái trên các địa bàn cận TP. Hồ Chí Minh và miền
Đông Nam Bộ, hệ thống chuồng trại đã có nhiều cải tiế
n, theo quy trình công nghệ mới. Các