khảo sát năng suất sinh sản và chất lượng trứng của gà đẻ hisex brown ở giai đoạn 20 29 tuần tuổi - Pdf 30

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

MẠCH THANH NHANH

KHẢO SÁT NĂNG SUẤT SINH SẢN VÀ
CHẤT LƢỢNG TRỨNG CỦA GÀ ĐẺ
HISEX BROWN Ở GIAI ĐOẠN
20 - 29 TUẦN TUỔI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: CHĂN NUÔI THÚ Y

2013
i


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

MẠCH THANH NHANH
Tên đề tài:

KHẢO SÁT NĂNG SUẤT SINH SẢN VÀ
CHẤT LƢỢNG TRỨNG CỦA GÀ ĐẺ
HISEX BROWN Ở GIAI ĐOẠN
20 - 29 TUẦN TUỔI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: CHĂN NUÔI THÚ Y


…………………………

Cần Thơ, Ngày .....Tháng ….. Năm……

DUYỆT CỦA KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
…………………………………………..
iii


LỜI CẢM TẠ
Con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ và anh chị em trong gia
đình đã tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc học tập.
Em vô cùng biết ơn:
Quý thầy cô Bộ môn Chăn nuôi và Bộ môn Thú Y đã tận tình giảng dạy,
truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu.
Cô Nguyễn Nhựt Xuân Dung đã tạo mọi điều kiện, tận tình hƣớng dẫn và
truyền đạt những kinh nghiệm quý báu giúp em hoàn thành luận văn này.
Cảm ơn chị Nguyễn Thị Thúy Kiều và bác sĩ trại giúp đỡ tôi trong lúc
làm luận văn.
Cảm ơn tất cả các bạn cùng khóa 36 đã luôn giúp đỡ tôi trong lúc tôi gặp
khó khăn.
Xin chân thành cảm ơn Thạc Sĩ Lê Thanh Phƣơng đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho em hoàn thành thí nghiệm. Cảm ơn cô Nguyễn Thị Oanh, anh
Nguyễn Hữu Lƣợng, anh Trần Đình Kiều, chị Nguyễn Thị Huyền quản lý trại
và tất cả mọi ngƣời ở trại tạo mọi điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian ở
trại.
Cuối cùng, tôi xin chúc mọi ngƣời có nhiều thành công, sức khỏe và
thành đạt.
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, Ngày

trắng (P=0,40). Từ kết quả thí nghiệm cho thấy gà mái đẻ Hisex Brown có tỷ
lệ đẻ và khối lƣợng trứng tăng dần trong giai đoạn từ 20-29 tuần tuổi.

v


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu,
kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào trƣớc đây.
Tác giả luận văn

Mạch Thanh Nhanh

vi


MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ ................................................................................................. i
TÓM LƢỢC....................................................................................................v
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................... ix
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................x
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... xi
Chƣơng 1 GIỚI THIỆU ...................................................................................1
Chƣơng 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...............................................................2
2.1 Sơ lƣợc về một số giống gà đẻ trứng ......................................................2
2.1.1 Giống gà trứng Hy Line ...................................................................2
2.1.2 Giống gà trứng Isa Brown ................................................................2
2.1.3 Giống gà Babcock B-380 .................................................................2

3.2.2 Quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng .................................................... 19
3.2.3 Quy trình phòng bệnh ở trại ........................................................... 20
3.3 Phƣơng pháp lấy mẫu ........................................................................... 21
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi ............................................................................. 21
3.4.1 Chỉ tiêu về năng suất trứng............................................................. 21
3.4.2 Chỉ tiêu về chất lƣợng trứng ........................................................... 22
3.4.3 Phân tích hỗn hợp .......................................................................... 23
3.4.4 Xử lý số liệu................................................................................... 23
Chƣơng 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................... 24
4.1 Nhận xét chung về đàn gà trong thời gian thí nghiệm ........................... 24
4.2 Ảnh hƣởng của độ tuổi gà lên năng suất và chất lƣợng trứng ................ 24
4.2.1 Ảnh hƣởng của độ tuổi gà lên khối lƣợng trứng, tỷ lệ đẻ và hiệu quả
thức ăn .................................................................................................... 24
4.2.2 Ảnh hƣởng của độ tuổi gà lên khối lƣợng trứng, tỷ lệ đẻ và hiệu quả
thức ăn .................................................................................................... 26
4.2.3 Ảnh hƣởng của độ tuổi gà lên chất lƣợng trứng .............................. 29
Chƣơng 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .......................................................... 31
5.1 Kết luận................................................................................................ 31
5.2 Đề xuất.................................................................................................31
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 32

viii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Lƣợng thức ăn ăn vào, trọng lƣợng chuẩn và thời gian chiếu sáng đối
với gà Hisex Brown ........................................................................................................3
Bảng 2.2 Nhu cầu dinh dƣỡng gà đẻ Hisex Brown ..................................................4
Bảng 2.3 Tỷ lệ đẻ và trọng lƣợng trứng chuẩn của gà đẻ Hisex Brown ..............4
Bảng 2.4: Những đặc điểm bên ngoài của gà mái hậu bị tốt và xấu ...................12



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CP

Prôtêin thô

CS

Chỉ số

DM

Vật chất khô

ME

Năng lƣơng trao đổi

NDF

Xơ trung tính

P

Phosphor

TTTA

Tiêu tốn thức ăn

trứng theo hƣớng công nghiệp quy mô lớn và đƣợc áp dụng những quy trình
kỹ thuât sản xuất an toàn và tiên tiến.
Hiện nay ở nƣớc ta, có nhiều giống gà chuyên trứng đƣợc nhập về nuôi
nhƣ Hy Line, Isa Brown, Brown – Nick, Babcock B-380, Hisex
Brown…Trong đó, gà Hisex Brown có nguồn gốc từ Hà Lan và đƣợc nuôi
nhiều ở các tỉnh Đông Nam Bộ trong các trang trại lớn với quy mô hàng trăm
nghìn con. Gà mái đẻ Hisex Brown bắt đầu đẻ ở tuần tuổi 18 đạt tỷ lệ đẻ 6%
tăng dần đến tuần tuổi 30 đạt tỷ lệ đẻ 94,5%. Từ tuần tuổi (24 – 30) gà Hisex
Brown đạt tỷ lệ đẻ đỉnh cao khoảng 95%. Thời gian đẻ khoảng 90% kéo dài từ
tuần tuổi (30 – 50), tỷ lệ đẻ giảm dần đến kết thúc là 68,8%. Khối lƣợng trứng
trong tuần tuổi đầu là 42,8g tăng dần đến kết thúc là 65,4g. (Emivest, 2011).
Gà Hisex Brown có sản lƣợng trứng đạt 290 - 300 quả trong 76 tuần tuổi.
Khối lƣợng trứng trong khoảng 56 - 60 gam. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả
trứng 1,5 - 1,7 kg (Bùi Đức Lũng, 1999).
Để đánh giá tỷ lệ đẻ và chất lƣợng trứng của gà đẻ Hisex Brown trong
giai đoạn bắt đầu đẻ. Do đó thí nghiệm đƣợc tiến hành nghiên cứu: “Khảo sát
năng suất sinh sản và chất lượng trứng của gà đẻ Hisex Brown ở giai đoạn
20 - 29 tuần tuổi”. Mục tiêu đề tài đánh giá ảnh hƣởng của độ tuổi gà lên năng
suất sinh sản và chất lƣợng trứng của gà từ 20 – 29 tuần tuổi.

1


Chƣơng 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sơ lƣợc về một số giống gà đẻ trứng
Cho đến nay, trên thế giới nhiều giống gà đã đƣợc các nhà di truyền
giống lai tạo thành công, đƣa năng suất trứng một năm trên dƣới 300 quả cho
một mái với tiêu tốn thức ăn bình quân 150 - 170g cho một quả trứng. Các
giống gà trứng bao gồm giống gà đẻ trứng vỏ trắng và giống gà đẻ trứng vỏ
nâu. Cơ thể gà đẻ trứng trắng thƣờng bé, với con mái 1,7- 1,8 kg, con trống


trứng 58 - 60 gam. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng 1,6 - 1,8 kg. (Nguyễn
Duy Hoan, 1999).
2.1.5 Giống gà Hisex Brown
Hisex Brown là giống gà trứng đƣợc tạo ra ở Hà Lan, mới đƣợc nhập vào
nƣớc ta từ Thái Lan và đƣợc nuôi nhiều ở các tỉnh phía Nam. Gà có màu lông
nâu và trắng có thể phân biệt trống mái qua màu sắc lông lúc 1 ngày tuổi. Sản
lƣợng trứng đạt 290 - 300 quả trong 76 tuần tuổi. Khối lƣợng trứng 56 - 60
gam. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng 1,5 - 1,7 kg (Bùi Đức Lũng, 1999).

Hình 2.1 Gà đẻ Hisex Brown
(Nguồn: www.airmarket.stana.de/eng.htm)

Lƣợng thức ăn ăn vào, trọng lƣợng chuẩn và thời gian chiếu sáng đối với
gà Hisex Brown đƣợc trình bày qua bảng 2.1
Bảng 2.1 Lƣợng thức ăn ăn vào, trọng lƣợng chuẩn và thời gian chiếu sáng đối
với gà Hisex Brown
Thời gian chiếu sáng

Tuần tuổi

Lƣợng thức ăn ăn
vào (g/ngày)

Trọng lƣợng
chuẩn (g)

Chuồng kín

Chuồng hở


21

100

1.700

15

15,5

22

104

1.740

15,5

16

23

106

1.780

16

16


3


27

114

1.840

16

16

28

115

1.850

16

16

41

114

1.930


16

16

80

111

2.000

16

16

(Nguồn: Công ty TNHH Emivest Việt Nam, 2011)

Nhu cầu dinh dƣỡng gà đẻ Hisex Brown đƣợc trình bày qua bảng 2.2.
Bảng 2.2 Nhu cầu dinh dƣỡng gà đẻ Hisex Brown
Giai đoạn (tuần)
TPDD

ĐV

Protein

%

Năng lƣợng

Kcal

2975

2750

2750

2775

2750

2725

%

3,5

3,5

6

6

5

5,5

5,5

Béo (max)



1,6

1,25

%

0,54

0,54

0,34

0,38

0,41

0,39

0,36

Methionine + %
Cysteine

0,92

0,92

0,61



Tryptophan

%

0,23

0,23

0,14

0,15

0,17

0,16

0,15

Threonine

%

0,78

0,78

0,49

0,52

0,5

0,5

0,45

0,42

0,42

0,4

0,38

Sodium

%

0,16

0,16

0,15

0,15

0,15

0,15


Tuần tuổi

Tỷ lệ đẻ (%)

Trọng lƣợng trứng (g)

18

6,0

42,8

19

16,0

45,3

20

36,0

47,8

21

66,0

50,8


27

95,0

59,8

28

95,0

60,0

29

94,7

60,2

30

94,5

60,4

31

94,3

60,6


37

92,7

62,2

38

92,5

62,4

39

92,2

62,6

40

91,9

62,7

41

91,6

62,7


5


Tuần tuổi

Tỷ lệ đẻ (%)

Trọng lƣợng trứng (g)

47

89,6

63,6

48

89,2

63,7

49

88,8

63,8

50

88,3


64,2

56

85,3

64,2

57

84,8

64,3

58

84,3

64,3

59

83,8

64,4

60

83,3


64,7

66

79,8

64,7

67

79,0

64,8

68

78,2

64,8

69

77,5

64,9

70

76,7


65,2

6


Tuần tuổi

Tỷ lệ đẻ (%)

Trọng lƣợng trứng (g)

76

71,9

65,2

77

71,1

65,3

78

70,3

65,3


lãng phí thức ăn.
Không giảm lƣợng thức ăn quá nhanh và đột ngột vì có thể làm cho gà
giảm tỷ lệ đẻ dƣới mức chuẩn và khối lƣợng trứng nhỏ lại. Ngƣợc lại giảm
mức thức ăn không kịp thời, gây lãng phí thức ăn, gà mập nhanh, giảm tỷ lệ
đẻ, phải khai thác trƣớc hạn định. Cả hai trƣờng hợp đều kém hiệu quả kinh tế.
(Võ Bá Thọ, 1989)
2.2.1 Nhu dinh dƣỡng cầu duy trì
Theo Bùi Xuân Mến (2007) cho rằng protein cần thiết cho duy trì tƣơng
đối thấp, vì thế yêu cầu protein trƣớc hết tùy thuộc vào lƣợng cần thiết cho
mục đích của sản xuất. Để đáp ứng nhu cầu protein thì các acid amin thiết yếu
phải đƣợc cung cấp đủ lƣợng và tổng lƣợng nitơ trong khẩu phần phải đủ cao
và ở dạng thích hợp để cho phép tổng lƣợng acid amin không thiết yếu.
7


Một khi lƣợng protein tối thiểu đƣợc yêu cầu cung cấp cho sản xuất
trứng tối đa thì protein cần cộng thêm do bị oxy hóa thành năng lƣợng cũng
phải tính đến. Protein cũng không đƣợc dự trữ trong cơ thể theo số lƣợng có
thể đánh giá đƣợc. Thực tế sản xuất, protein luôn là thành phần thức ăn đắt
nhất của một khẩu phần, sẽ không kinh tế nếu nuôi động vật quá mức protein.
Vì lý do này mà mức protein trong khẩu phần cho vật nuôi luôn phải giữ gần
với mức nhu cầu tối thiểu hơn là các chất dinh dƣỡng khác.
2.2.2 Nhu cầu dinh dƣỡng sinh trƣởng
Theo Bùi Xuân Mến (2007) cho rằng sự thiếu hụt của protein tổng số
hoặc là một acid amin thiết yếu nào đó đều làm giảm tốc độ tăng trƣởng. Sự
tổng hợp protein yêu cầu tất cả các acid amin cần thiết làm thành protein cần
phải có mặt trong cơ thể gần nhƣ cùng một lúc. Khi thiếu một acid amin thiết
yếu thì không có sự tổng hợp protein. Những protein không hoàn chỉnh sẽ
không bao giờ đƣợc tạo thành. Các acid amin không đƣợc sử dụng cho tổng
hợp protein sẽ chuyển đổi thành carbohydrate hoặc mỡ, đồng thời nó có thể dễ

Nhu cầu protein trong khẩu phần cho gà đẻ trứng tùy thuộc sản lƣợng
trứng, sản phẩm chất protein trong thức ăn, giá trị dinh dƣỡng của thức ăn và
điều kiện chăm sóc. Ngoài ra còn tùy thuộc trọng lƣợng trứng và trọng lƣợng
cơ thể của gà. Sản lƣợng trứng thƣờng giảm theo độ tuổi, nên mức độ protein
cao hơn đƣợc đòi hỏi trong thời gian đầu của sự sản xuất khi mà tỷ lệ đẻ trứng
cao. Nhu cầu về acid amin của gà đẻ cao, vì protein trứng có giá trị sinh học
đƣợc xếp hàng đầu của tất cả các protein về thành phần acid amin.
Với mỗi quả trứng đƣơ ̣c đẻ , một gà mái phải sản sinh ra khoảng 6,7 g
protein. Lƣợng protein tƣơng ứng với lƣợng protein tích lũy hàng ngày của
một gà thịt đang sinh trƣởng có mức tăng trọng 37g/ngày (Bùi Xuân Mến,
2007).
Thiếu hụt một acid amin thiết yếu sẽ làm giảm sút khả năng sản xuất
trứng, giảm độ lớn của trứng và giảm mức protein tổng số. Việc xác định nhu
cầu các acid amin riêng rẽ cho gà mái có khó khăn hơn cho gà thịt. Vì thế
những ƣớc lƣợng nhu cầu acid amin cho gà mái đẻ chủ yếu dựa vào thành
phần các acid amin của protein trong trứng. Tỷ lệ của các acid amin thiết yếu
trong protein của khẩu phần phải đi gần với tỷ lệ các acid amin đƣơ ̣c tạo thành
trong trứng (Bùi Xuân Mến, 2007).
2.3 Nhu cầu năng lƣợng
Theo Nguyễn Mạnh Hùng (1994) nhu cầu năng lƣợng cho gà có thể tính
theo công thức: ME = 5ΔP + P(170 – 2,2T) +2LE
Trong đó: ME là năng lƣợng trao đổi (Kcal/con/ngày).
T là nhiệt độ môi trƣờng (0C).
P là khối lƣợng gà (kg).
ΔP là tăng trọng bình quân (g/ngày).
L là tỷ lệ đẻ (%).
E là khối lƣợng trứng (g).
Nhu cầu để sản xuất một quả trứng tiêu chẩn nặng 57g là 122 Kcal
(Nguyễn Nhựt Xuân Dung, 1999).


hết đến nhu cầu năng lƣơng của gia cầm trong thời gian này. Khi các chất dinh
dƣỡng khác có đủ lƣợng trong thức ăn thì khả năng tiêu thụ thức ăn đƣợc xác
định trƣớc tiên dựa trên mức năng lƣợng của khẩu phần. Mức tiêu thụ năng
lƣợng của gia cầm hàng ngày có thể đo bằng kilocalo năng lƣợng trao đổi thì
chắc chắn sẽ ổn định hơn là tổng lƣợng thức ăn tiêu thụ, nếu trong khẩu phần
có chứa các mức năng lƣợng khác nhau.
2.3.2 Nhu cầu năng lƣợng sinh trƣởng
Tốc độ tăng trƣởng tốt có thể đạt đƣợc với một biên độ của các mức năng
lƣợng. Nhìn chung tốc độ tăng trƣởng tối đa sẽ không đạt đƣợc với khẩu phần
khởi động cho gà và gà tây con có mức năng lƣợng dƣới 2640 Kcal ME/kg.
10


Gà thịt thƣờng đƣợc cho ăn mức năng lƣợng cao hơn gà hậu bị thay thế. Trong
sản xuất gà thịt, tốc độ tăng trƣởng tối đa là yêu cầu cần thiết để đạt trọng
lƣợng bán trong thời gian ngắn hơn. Thực tế sản xuất cho thấy, khẩu phần
khởi động cho gà con làm gà hậu bị thay thế từ 2750 đến 2970 kcal/kg, ngƣợc
lại khẩu phần khởi động của gà thịt lại chứa mức năng lƣợng cao hơn, trong
phạm vi từ 3080 đến 3410 kcal/kg (Bùi Xuân Mến, 2007).
2.3.3 Nhu cầu năng lƣợng sản xuất trứng
Theo Bùi Xuân Mến (2007) cho rằng năng lƣợng thuần cần cho một mái
đang có tỷ lệ đẻ cao gồm năng lƣợng tiêu phí cho duy trì và năng lƣợng dự trữ
trong trứng. Gà mái có khả năng thay đổi mức tiêu thụ thức ăn theo mức năng
lƣợng trong khẩu phần. Mức năng lƣợng tối thiểu trong khẩu phần cho gà đẻ
không thể dƣới mức 2640 Kcal ME/kg. Khi gà mái phải chịu đựng trong môi
trƣờng lạnh thì mức năng lƣợng không thể thấp hơn 2750 Kcal ME/kg.
Thƣờng thì mức năng lƣợng thực trong khẩu phần sẽ tùy thuộc nhiều vào mức
độ của giá thức ăn trong thực tế sản xuất.
Trong thực tế khi đƣợc cho ăn tự do, gà tự cân đối năng lƣợng ME ăn
vào với nhu cầu của chúng. Thƣờng hàm lƣợng ME trong thức ăn gà đẻ từ 10


Rộng và sâu

Hẹp, dài

Mắt

To, lồi màu da cam

Nhỏ, màu nâu xanh

Mỏ

Ngắn chắc, không vẹo mỏ

Dài, mảnh

Mào và tích tai

Phát triển tốt, có nhiều mao mạch

Nhỏ, nhợt nhạt

Thân

Dài, sâu, rộng

Hẹp, ngắn, nông

Bụng

xƣơng háng
Khoảng cách giữa mỏm
xƣơng lƣỡi hái và
xƣơng háng

Gà mái đẻ tốt

Gà mái đẻ kém

To, mềm, màu đỏ tƣơi

Nhỏ, nhợt nhạt, khô

Rộng, đặt lọt 3 - 4 ngón
tay

Hẹp, chỉ đặt lọt 1 - 2 ngón
tay

Rộng, mềm, đặt lọt 3 ngón Hẹp, chỉ để lọt 1 - 2 ngón
tay
tay

Lỗ huyệt

Ƣớt, to, cử động, màu nhạt Khô, bé, ít cử động, màu
đậm

Bộ lông


trứng trong điều kiện nhiệt đới đƣợc trình bày qua bảng 2.6.
Bảng 2.6 Định mức thức ăn cho gà mái đẻ theo trọng lƣợng cơ thể và năng suất
trứng trong điều kiện nhiệt đới.
Thể trọng (kg)

1,50

1,75

Tỷ lệ đẻ (%)

2,00

2,25

2,50

2,75

Lƣợng ăn (g/con/ngày)

30

90

95

100

110


145

60

105

115

120

125

140

150

70

115

120

125

130

145

155


2.4.3 Quy luật của sự đẻ trứng
Theo Nguyễn Đức Hƣng (2006) cho rằng gà đẻ trứng thƣơng phẩm
thƣờng loại thải sau 1 năm đẻ (500 – 550 ngày tuổi), từ khi đẻ quả trứng đầu
tiên gia cầm mái trải qua các biến đổi về sinh lý, sinh hoá có liên quan đến sức
đẻ trứng, khối lƣợng trứng, khối lƣợng cơ thể và hiệu quả sử dụng thức ăn. Ở
gia cầm tơ hay gà mái đẻ trứng năm đầu quy luật đẻ trứng diễn ra theo ba pha:
Pha 1: Thƣờng là từ khi đẻ quả trứng đầu tiên đến hết ba tháng đẻ trứng.
Trong pha này sản lƣợng trứng đẻ tăng từ ngày đẻ đầu tiên đến khoảng 2 – 3
tháng đẻ. Đồng thời với tăng sản lƣợng trứng, khối lƣợng trứng, khối lƣợng cơ
thể gà mái tăng lên. Pha đầu tiên của sự đẻ trứng thƣờng kết thúc lúc 42 tuần
tuổi.
Pha 2: Sau khi sản lƣợng trứng đạt đỉnh cao thì pha 2 của sự đẻ trứng bắt
đầu. Lúc này sản lƣợng trứng giảm từ từ nhƣng khối lƣợng trứng và khối
lƣợng cơ thể gà không giảm, giai đoạn cuối gà mái có biểu hiện tích luỹ mỡ.

13


Pha 2 kéo dài đến khoảng 62 tuần tuổi, khi sức đẻ trứng giảm xuống còn
65 % so với tổng số gà mái đẻ trong ngày.
Pha 3: Pha 3 tiếp theo pha 2 cho đến khi gà mái có biểu hiện thay lông.
Trong pha này sản lƣợng trứng giảm đến khi ngừng đẻ hẳn. Khối lƣợng trứng
giảm nhẹ hoặc ổn định, nhƣng chi phí thức ăn để sản xuất trứng tăng lên.
2.5 Chất lƣợng trứng
2.5.1 Các chỉ tiêu chất lƣợng trứng
Theo Nguyễn Đức Hƣng (2006), chất lƣợng trứng thể hiện ở chất lƣợng
bên ngoài và chất lƣợng bên trong. Chất lƣợng bên ngoài của trứng đó là chỉ
số hình dạng, màu sắc vỏ trứng, độ dày vỏ và độ bền vỏ trứng. Chất lƣợng bên
trong đó là tỷ lệ các thành phần cấu tạo trứng, chỉ số lòng trắng trứng, chỉ số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status