TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHI
ỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
PHẠM NGUYỄN THÚY ÁI
ẢNH H
ƯỞNG CỦA BỔ SUNG
BETA-GLUCAN
VÀ YUCCA SCHIDIGERA LÊN NĂNG SU
ẤT
VÀ CH
ẤT L
ƯỢNG TRỨNG
C
ỦA
GÀ Đ
Ẻ
THƯƠNG PH
ẨM HISEX BROWN
LU
ẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CHĂN NUÔI THÚ Y
2014
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHI
ỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
PHẠM NGUYỄN THÚY ÁI
ẢNH H
ƯỞNG CỦA BỔ SUNG BETA
-GLUCAN
NGÀNH CHĂN NUÔI THÚ Y
ẢNH H
Ư
ỞNG CỦA BỔ SUNG BETA
-GLUCAN
VÀ YUCCA SCHIDIGERA LÊN NĂNG SU
ẤT
VÀ CH
ẤT LƯỢNG
TR
ỨNG
C
ỦA GÀ ĐẺ
THƯƠNG PH
ẨM
HISEX BROWN
C
ần th
ơ, ngày….tháng….năm….
C
ần th
ơ, ngày….tháng….năm….
DUY
ỆT CÁN BỘ
HƯ
ỚNG DẪN
DUY
ỆT BỘ MÔN
Ts. NGUY
ỄN THỊ KIM KHANG
M
ột trăm sáu m
ươi gà mái Hisex
Brown 30 tu
ần tuổi đ
ược sử dụng và được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu
nhiên v
ới bốn nghiệm thức thể hiện qua 4 khẩu phần ăn khác nhau nh
ư sau
:
nghi
ệm thức đối chứng (NTĐC) chỉ bao gồm thức ăn c
ơ sở (KPCS), nghiệm
th
ức 1 (NT1) gồm KPC
S + 0,05% Yucca + 0,02% β-glucan, nghi
ệm thức 2
(NT2) g
ồm KPCS + 0,05% Yucca + 0,05%
β
-glucan, nghi
ệm thức 3 (NT3)
g
ồm KPCS + 0,05% Yucca + 0,1%
β
-glucan. Thí nghi
ệm nuôi d
ưỡng
đư
ợc
<0,05).Năng su
ất trứng ở
NT2 (54,82 tr
ứng/g
à) cao nh
ất
, th
ấp
nh
ất là NTĐC (52,22 trứng/gà) sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê
(P<0,05).Ngoài ra, vi
ệc bổ sung kết hợp Yucca và
β-glucan có c
ải thiện
ch
ất
lư
ợng trứng
. Kh
ối lượng trứng:
các nghi
ệm thức có bổ sung bột Yucca và β
-
glucan có kh
ối lượng
tr
ứng lớn hơn so với nghiệm thức không được bổ sung.
Kh
ối lượng
tr
ốt và
ổn
đ
ịnh hơn
3 nghi
ệm thức còn lại
. Hi
ệu quả kinh tế:
chênh l
ệch thu chi
NT1 là
cao nh
ất
(758.972 đ
ồng)
và NTĐC là th
ấp nhất
(659.008 đ
ồng
).
ii
LỜI CẢM TẠ
Sau hơn 3 năm theo h
ọc ng
ành chăn nuôi
thú y tôi c
ảm thấy thực sự y
êu
thích ngành ngh
ề n
đ
ến với thế giới n
ày, người đã hết lò
ng yêu thương, chăm sóc và nuôi n
ấng
con nên ngư
ờ
i, t
ạo điều kiện cho con đ
ược cắ
p sách đ
ến tr
ường, học được
nhi
ều điều hay, nhiều kinh nghiệm quý bá
u c
ủa cuộc sống. Em cám ơn chị hai
đ
ã luôn giúp đỡ và chỉ dạy em trong học tập cũng như cuộc sống, chị đã l
uôn
ở
bên em t
ừ bé đến giờ
giúp em vư
ợt qua tất cả khó khăn.
Xin chân thành cám ơn!
Cô Nguy
ễn Thị Kim Khang đã tận tình hướng dẫn, dạy bảo, chia s
ẻ và
giúp đ
Anh Lê Thanh Phương–giám đ
ốc Công ty TNHH Emivest Việt
Nam đ
ã
t
ạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi được thực hiện đề tài ở trại của công ty.
Các anh chị quản lý và bác sĩ ở trang trại Việt Thịnh đã tận tình giúp đỡ,
ch
ỉ bảo cho tôi, tạo mọi điều kiện thuận lợi cả về vật chất lẫn t
inh th
ần để tôi
hoàn thành đ
ề
tài t
ốt nghiệp.
C
ảm ơn các bạn lớp Chăn Nuôi Thú Y khóa 3
7 c
ả A1 và A2 đã cùng tôi
chia s
ẻ
vui bu
ồn, những khó khăn trong thời gian ngồi trên ghế nhà trường.
Kính chúc nh
ững người thân yêu của tôi luôn mạnh khỏe và hạnh phúc!
C
ần Thơ, ngày….th
áng….năm….
Ph
ạm Nguyễn Thúy Ái
ỔNG QUAN TÀI LIỆU
2
2.1 Gi
ới thiệu về giống gà Hisex Brown
2
2.1.1 Ngu
ồn gốc
2
2.1.2 M
ột số đặc điểm sinh học của giống
2
2.2 Nhu c
ầu dinh dưỡng của gà mái đẻ
3
2.2.1 Nhu c
ầu năng lượng cho gà
4
2.2.2 Nhu c
ầu protein
6
2.2.3 Nhu cầu chất béo 8
2.2.4 Nhu cầu vitamin và muối khoáng 9
2.2.5 Nhu c
ầu về n
ước
11
2.3 K
ỹ thuật nuôi d
ưỡng gà đẻ trứng thương phẩm
11
2.5.2 H
ợp chất Steroid saponine
16
2.5.3 Các nghiên c
ứu sử dụng bột Yucca schidigera trong chăn nuôi
17
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C
ỨU
19
3.1 Phương ti
ện thí nghiệm
19
3.1.1 Th
ời gian v
à địa điểm thực hiện
19
3.1.2 Đ
ộng vật thí nghiệm
19
3.1.3 Chu
ồng trại thí nghiệm
19
3.1.4 Th
ức ăn thí nghiệm
20
3.1.5 D
ụng cụ thí nghiệm
22
3.2 Phương pháp thí nghi
ệm
à ẩm độ của chuồng nuôi qua các tuần tuổi thí nghiệm
27
4.3
Ảnh h
ưởng của bổ sung β
–glucan và Yucca đ
ến khối l
ượng gà
28
4.4
Ảnh h
ưởng của bổ sung β
-glucan và Yucca lên năng su
ất trứng
29
4.5
Ảnh h
ưởng của việc bổ sung bột Yucca và β
-glucan lên ch
ất l
ượng trứng
33
4.6
Ảnh h
ưởng của các tuần tuổi thí nghiệm lên chất lượng trứng
36
4.7
Ảnh h
ưởng của việc bổ sung
k
B
ảng 2.1: Một số chỉ tiêu về lượng ăn, khối lượng và thời gian chiếu sáng của
gà thương ph
ẩm Hisex Brown
t
ừ 20
–51 tu
ần tuổi.
3
B
ảng 2.2: Tỷ lệ đẻ và khối lượng trứng của gà Hisex Brown.
3
B
ảng 2.3: Yêu cầu dinh dưỡng trong khẩu phần thức ăn của gà đẻ theo giai
đo
ạn
4
B
ảng 2.4: Nhu cầu các nguyên tố khoáng ở các loại gà
10
B
ảng 2.5: Những đặc điểm bên ngoài của gà mái
đ
ẻ tốt và đẻ kém
12
B
ảng 2.6: Định mức thức ăn cho gà mái đẻ theo khối lượng cơ thể và năng
su
ất trứng trong điều kiện nhiệt đới.
12
ảng 4.7: Ảnh h
ưởng của việc bổ sung bột Yucca và β
-glucan lên tiêu t
ốn
th
ức ăn tr
ên trứng từ tuần 30
–37 (g/tr
ứng)
33
B
ảng 4.8: Chất l
ượng trứng gà Hisex Brown được bổ sung bột Yucca và
β-
glucan 34
B
ảng 4.9: Ảnh h
ưởng của các tuần tuổi thí nghiệm lên chất lượng trứng
36
B
ảng 4.10: Ảnh h
ưởng của khẩu phần thí nghiệm và tuần tuổi thí nghiệm lên
ch
ất l
ượng trứng
38
B
ảng 4.11: Ảnh h
ưởng của khẩu phần thí nghiệm và tuần tuổi thí nghiệm lên
t
22
Hình 3.8 Tr
ứng và các thành phần
24
Hình 3.9 Ch
ỉ số hình dáng của trứng
24
Hình 3.10 Tr
ứng để khảo sát chất lượng
24
viii
DANH SÁCH CH
Ữ VIẾT TẮT
Ca Calci
CP, % Protein thô
CSHD Ch
ỉ số hình dáng
CSLTD Ch
ỉ số lòng trắng đặc
CSLĐ Ch
ỉ số lòng đỏ
ĐC Đối chứng
ĐDV Đ
ộ dày vỏ
HU Đơn v
ị
Haugh
ME Năng lư
ợng trao đổi
MLD Màu lòng
àm lượng lớn acid amin
lysine (7,2%) đây là m
ột acid amin giới hạn nhất trong thực phẩm
. Ngoài ra
tr
ứng còn rất giàu chất
béo, nh
ất là leucithin,
m
ột chất vận chuyển quan trọng
trong cơ th
ể động vật. Chất khoáng và vitamin trong trứng cần thiết cho sự
phát tri
ển của con người và động
v
ật nói chung
(Cook and Briggs, 1977).
Gần đây v
ấn đề thịt và trứng gà bị ô nhiễm do các hóa chất như thuốc
kháng sinh, hormone đư
ợc bổ sung vào khẩu phần nhằm mang lại lợi nhuận
cao, phòng ch
ống những rủi ro xảy ra trong chăn nuôi không những ảnh hưởng
đến sức khỏe c
ủa con người mà còn
ảnh h
ưởng đến nền kinh tế khi người dân
e ng
ại tiêu thụ thịt
, tr
1998). K
ết quả nghi
ên cứu c
ho th
ấy, saponine c
òn có khả năng kết hợp với
cholesterol trên màng protozoa, làm cho màng b
ị phá hủy,
b
ị ly giải v
à tế bào
protozoa bị chết (Marka et al., 1999). Hơn n
ữa, cây Yucca c
òn ngăn ngừa một
s
ố bệnh nhiễm khuẩn của gia súc, gia cầm, giúp kích thíc
h tăng trư
ởng v
à
gi
ảm chi phí thức
ăn (V
ũ Duy Giảng, 2010)
.
Beta-glucan là m
ột
lo
ại
polysaccharide đư
ợc chiết xuất từ vách tế b
l
ệ
đ
ẻ
ở m
ột
s
ố giống
gà hư
ớng trứng.
Chính vì v
ậy,
thí nghi
ệm đ
ược
th
ực hiện
ở trại chăn nuôi g
à đ
ẻ Hisex
Brown “Ảnh h
ư
ởng của bổ sung
β-glucan và Yucca schidigera lên năng
su
ất và chất lượng
tr
ứng
c
ủa gà đẻ
ụng trứng màu nâu có nguồn gốc
t
ừ hãng Euribrid (hãng ISA hiện tại) ở Hà Lan. Giống này được nhập vào Việt
Nam năm 1997 qua con đư
ờng hợp tác liên doanh ở trại Meko Hậu Giang
(liên doanh gi
ữa Thái Lan và Hậu Gi
ang).
Gà Hisex Brown đư
ợc công ty Emivest nhập giống gà bố mẹ v
ề nuôi v
ào
năm 2007, nuôi ch
ủ yế
u đ
ể sản xuất gà hậu bị đẻ lấy trứng thương phẩm
. Gà
con s
ản xuất ra dùng để thả nuôi ở các trang trại nuôi g
ia công cho công ty và
m
ột số để
bán ra th
ị trường
(Hình 2.1).
Hình 2.1 Gà Hisex Brown th
ương ph
ẩm
(Ngu
ồn: http://www.actualidadavipecuaria.com/noticias/hisex
ảng 1,5
–1,6 kg. Gà b
ố mẹ
có lông màu nâu đ
ỏ
đ
ối với con
tr
ống
và con
mái lông màu tr
ắng. Gà con thương phẩm mới nở được phân biệt giới t
ính
theo Autsex mái lông nâu nh
ạt được giữ lại để nuôi đẻ, trống trắng cho loại.
Lúc trư
ởng thành gà mái có màu lông nâu sẫm hoặc nâu sẫm xen kẽ trắng.
Gà
mình g
ọn, mào đơn, bắt đầu đẻ lúc 1
9 tu
ần tuổi sản lượng trứng 280
–300
tr
ứng/mái/năm, trứng to 56
–65 g, tiêu t
ốn thức ăn 1500
–1600 g/10 tr
ứng
, t
à Hisex Brown
đư
ợc quy định cụ thể v
à phù
h
ợp với điều kiện
khí h
ậu nóng ẩm của nhiệt đới
(Bảng 2.1).
B
ảng 2.
1: M
ột số
ch
ỉ tiêu về lượng ăn,
kh
ối lượng
và th
ời gian chiếu sáng
c
ủa gà
thương phẩm Hisex Brown từ 20–51 tuần tuổi.
Tu
ần tuổi
Lư
ợng thức ăn
ăn vào (g/ngày)
Kh
ối lượng
chu
26
112
1830
16
27
114
1840
16
28
115
1850
16
41
113
1930
16
51
112
1950
16
(Ngu
ồn: Nguyễn Xuân Bình, 2000)
M
ột số tiêu chuẩn của gà Hisex Brow
n theo công ty Emivest (B
ảng 2.2
).
B
ảng
2.2: T
37
93
63,1
(Ngu
ồn: công ty Emivest, 2011)
2.2 Nhu c
ầu dinh dưỡ
ng của gà mái đẻ
Theo Nguyễn Đặng Ngô (2005), nhu cầu dinh dưỡng ở gà phụ thuộc vào
gi
ống, tuổi, sinh trưởng, sinh sản… Nhu cầu dinh dưởng đảm bảo cho gà duy
trì m
ọi hoạt động sống, sự sinh trưởng, phát triển
và kh
ả năng đẻ trứng của gà.
Kh
ẩu phần hàng ngày
cho gà ph
ải được cung cấp đầy đủ các chất d
inh
dư
ỡng
theo nhu c
ầu sản xuất thích hợp. Thiếu một trong các chất dinh dưỡng
s
ẽ làm ảnh hưởng bất lợi đến đời sống và sức sản xuất của gia cầm
(Bùi Xuân
M
ến, 2007).
Gà đang
19–45
45–70
70–kt
Protein
%
20
20
15,5
16,5
16,7
16,2
15,3
Năng lư
ợng
Cal
2975
2975
2750
2750
2775
2750
2725
Xơ (max)
%
3,5
3,5
6
6
5
5,5
Cysteine
%
0,92
0,92
0,61
0,68
0,75
0,69
0,63
Lysine
%
1,2
1,2
0,75
0,8
0,8
0,75
0,7
Tryptophan
%
0,23
0,23
0,14
0,15
0,17
0,16
0,15
Threonine
%
0,78
0,16
0,16
0,15
0,15
0,15
0,15
0,15
Chloride
%
0,22
0,22
0,22
0,22
0,22
0,22
0,19
(Công ty TNHH Emivest Vi
ệt Nam, 2011)
2.2.1 Nhu c
ầu năng l
ượng
cho gà
Đ
ể cung cấp đầy đủ, cân đối và chính xác khẩu phần ăn cho gia cầm thì
y
ếu tố đầu tiên là mức năng lượng thích hợp trong khẩu phần.
Nhu c
ầu năng lượng cho gà cũng như các vật nuôi khác phải đảm bảo
đ
ầy đủ nhu cầu năng lượng cho duy trì, cho tăng trưởng và
không. Một lượng đáng kể thức ăn tiêu tốn của gia cầm là sử dụng cho duy trì
s
ự sống. Nhu cầu năng lượng để duy trì của gia cầm bao gồm sự trao đổi cơ
b
ản và hoạt động bình thường.
Trao đ
ổi cơ bản là sự tiêu phí năng lượng tối
thi
ểu hoặc sự sinh nhi
ệt trong những điều kiện khi ảnh h
ưởng của thức ăn,
5
nhi
ệt độ môi tr
ường và hoạt động chủ động bị loại ra. Sự sinh nhiệt cơ bản
thay đ
ổi theo độ lớn của vật nuôi, nh
ìn chung thì độ lớn của vật nuôi tăng thì
s
ự sinh nhiệt c
ơ bản trên một đơn vị thể trọng giả
m.
Nhu c
ầu năng l
ượng cho hoạt động bình thường phụ thuộc vào mức độ
ho
ạt động của con vật. Trong điều kiện nuôi d
ưỡng bình thường, nhu cầu năng
lư
ợng cho hoạt động chiếm khoảng 50% so với nhu cầu năng l
ật và độ lớn của chúng mà theo một mức chuẩn là 1000 Kcal/m
2
b
ề mặt cơ
th
ể
(McDonald, 1988).
2.2.1.2 Nhu c
ầu sinh tr
ưởng
Gà có s
ức sản xuất càng lớn thì khả năng chuyển hóa năng lượng vào sản
ph
ẩm càng cao. Muốn gà sản xuất bình thường, thải tăng mức năng lượng
trong th
ức ăn hỗn hợp. Năng lượng tăng thêm này tốt nhất lấy từ sự bổ sung
ch
ất béo vào khẩu phần vì khi cơ thể chu
y
ển hóa năng lượng từ chất béo
không t
ỏa nhiệt, không làm tăng thân nhiệt cao như chất bột đường và protein.
Như v
ậy gà mái đẻ chịu stress nhiệt tốt hơn
(Dương Thanh Liêm, 2003).
M
ức ăn vào bị ảnh hưởng bởi mức năng lượng và sự cân bằng dưỡng
ch
ất thì mật
đ
g tr
ứng và tỷ lệ đẻ của cả đàn.
Năng lư
ợng thuần cần cho một mái đang có tỷ lệ đẻ cao gồm năng lượng
tiêu phí cho duy trì và n
ăng lượng dự trữ trong trứng. Gà mái có khả năng thay
đ
ổi mức tiêu thụ thức ăn theo mức năng lượng trong khẩu phần. Mức năng
lư
ợng
t
ối thiểu trong khẩu phần cho gà đẻ không thể dưới mức 2640 Kcal
ME/kg. Khi gà mái ph
ải chịu đựng trong môi trường lạnh thì mức năng lượng
không th
ể thấp hơn 2750 KcalME/kg. Thường thì mức năng lượng thực trong
kh
ẩu phần sẽ tùy thuộc nhiều vào mức độ của
giá th
ức ăn trong thực tế sản
xu
ất
(Bùi Xuân M
ến, 2007).
Đặc tr
ưng của gia cầm là không
có vùng nhi
ệt độ trung hòa
rõ r
ệt. Khi
ẩu phần chứa ít h
ơn 10 MJ/kg sẽ dẫn đến giảm s
ản xuất trứng, khẩu phần
ch
ứa nhiều h
ơn 12 MJ/kg thức ăn có thể làm tăng tích lũy mỡ, làm mau hư gà
mái nhưng không làm tăng s
ố l
ượng trứng đẻ (mặc dù
kh
ối l
ượng
tr
ứng có thể
tăng) ( Dương Thanh Liêm, 2003).
Năng lư
ợng tích lũy vào sản phẩm được xem là năn
g lư
ợng thuần. Theo
Lã Th
ị
Thu Minh (1998), thì giai
đoạn gà con cần 1860
–2300 Kcal/kg th
ức ăn,
giai đo
ạn gà thịt cần 3000
–3500 Kcal/kg th
ức ăn, gia
i đo
ợp
theo nhu c
ầu của
cơ th
ể
(McDonald, 1988).
Theo Lã Th
ị Thu Minh (2000),
thì yêu c
ầu của gà theo hướng sản xuất
như sau: hướng sản xuất trứng có CP từ 18–20%, hướng sản xuất thịt có CP từ
20–25% và CP trong kh
ẩu phần không được nhỏ hơn 16%.
Khi cung c
ấp thiếu
protein trong kh
ẩu phần (đặc biệt là acid amin) sẽ làm giảm hoặc dừng tăng
trư
ởng hoặc sản xuất và gây trở ngại cho chức năng cần thiết của cơ thể
(Robert, 2008).
Th
ức ăn giàu protein là bột cá, bột thịt, bột sữa, đỗ tương, khô lạc.
Thư
ờ
ng b
ổ sung vào thức ăn hai loại acid amin hay thiếu là lysine và
methionin t
ổng hợp với tỷ lệ thấp
(Lê H
ồng Mận
ị oxy hóa th
ành năng lượng cũng phải tính đến. Protein cũng không
đư
ợc dự trữ trong c
ơ thể theo số lượng có thể đánh giá được
. Th
ực tế sản xuất,
protein luôn là thành ph
ần thức ăn đắt nhất của một khẩu phần, sẽ không có
kinh t
ế nếu nuôi động vật quá mức protein. V
ì lý do này mà mức protein trong
kh
ẩu phần cho động vật nuôi luôn phải giữ gần với mức nhu cầu tối thiểu h
ơn
là các ch
ất dinh d
ưỡng khác
.
2.2.2.2 Nhu c
ầu protein cho sinh tr
ưởng
Theo Bùi Xuân M
ến (2007)
, ph
ần lớn vật chất khô tăng lên với sự sinh
trư
ởng là protein. Sự thiếu hụt của hoặc protein tổng số hoặc là một acid amin
thi
ết yếu nào đó đều làm giảm tốc độ tăng
protein tăng tr
ọng là 20%
(Dương Thanh Liêm, 2003).
2.2.2.3 Nhu c
ầu protein cho đẻ trứng
V
ới mỗi quả trứng được đẻ, một gà mái phải sản sinh ra khoảng 6,7g
protein. Lư
ợng protein tương đương với lượng protein tích lũy hàng ngày của
m
ột gà thịt đang sinh trưởng có mức tăng trọng 37g/ngày. Mặc dù gà mái
không đ
ẻ thường xuyên hàng ngày nhưng protein cho duy trì cũng phải được
xem xét và nhu c
ầu protein hàng ngày cho
nh
ững mái đang đẻ cao cũng đầy
đ
ủ như cho gà thịt đang sinh trưởng nhanh
(Bùi Xuân M
ến, 2007).
Theo Nguy
ễn Đặng Ngô (2005)
, đ
ối với gà đẻ trong lần đẻ đầu tiên do gà
còn
ở độ tuổi sinh trưởng, khối lượng cơ thể còn tăng, tỷ lệ đẻ cao nên cần
cung c
ấp đủ lư
ợng protein từ 17–18% trong kh
a cơ th
ể v
à tỷ lệ đẻ
cao, c
ần cung cấp l
ượng protein cho cơ thể đảm bảo cho duy trì, phát triển và
t
ạo trứng. Đến pha đẻ thứ 2 sau 45 tuần tuổi g
à đẻ không lớn thêm, năng suất
tr
ứng thấp h
ơn nên yêu cầu protein cũng thấp hơn pha đẻ đầu. Tỷ lệ protein
trong pha đ
ẻ đầu 17
–18%, giai đo
ạn đẻ sau 15
–16%, th
ời kỳ cuối chỉ c
òn
13–
14%.
Thi
ếu hụt một acid amin thiết yếu sẽ làm sút giảm khả năng sản xuất
tr
ứng, giảm độ lớn của trứng và giảm mức protein tổng số. Việc xác định nhu
c
ầu các acid amin riêng rẽ cho gà mái có khó khăn hơn là cho gà thịt. Vì thế
nh
ững ước lượng nhu cầu acid amin c
ho gà mái đ
v
ời, kh
i phân h
ủy 1 g lipid sẽ có 9,3 K
cal đư
ợc giải phóng. Lipid là nguồn
nư
ớc trong cơ thể, sự oxy hóa hoàn toàn 100
g lipid s
ẽ cho 107 g nước. Lipid
đ
ặc biệt là lipid dưới da thường dẫn nhiệt rất kém, cho nên nó hạn chế sự tỏa
nhi
ệt và bảo
v
ệ cơ thể khỏi bị lạnh
. Lipid c
ần thiết cho sự tạo thành trứng gia
c
ầm. Chỉ số trong lòng đỏ trứng gà có chứa 31% lipid trung tính, 9%
phosphatide và 1,7% cholesterol.
Ch
ất béo là nguồn cung cấp năng lượng chuyển hóa ME của khẩu phần
khi s
ử dụng ở mức độ
cao. Cho ăn nhi
ều chất béo làm tăng thời gian lưu giữ
th
ức ăn trong ruột và cho phép sự tiêu hóa hoàn chỉnh hơn giúp cho việc hấp
thu các thành ph
êm chất béo vào khẩu phần sẽ cân đối nhu cầu năng lượng một
cách t
ố
t hơn. Ch
ất béo bổ sung v
ào khẩu phần ăn chủ yếu có nguồn gốc từ
th
ực vật. Theo
Bùi Thanh Hà (2005), d
ầu thực vật chứa năng l
ượng trao đổi
cao, d
ầu n
ành chứa 9300 Kcal/kg. Do
đó d
ầu l
à nguyên liệu bổ sung
vào th
ức
ăn cho gia c
ầm nhằm cân bằng mức năng lượn
g trong th
ức ăn hỗn hợp thức ăn
đó.
Đ
ể giảm stress nhiệt cho gà đẻ, cần bổ sung thêm 2
–3% m
ỡ vào thức ăn,
do ngu
ồn năng lượng từ mỡ dễ hấp thu hơn. Nếu thay đổi năng lượng đột
ất như
ng thi
ếu vitamin
thì các ch
ất
dinh dư
ỡng ấy không thể hiện đầy đủ hoạt tính sinh học của chúng. Vì vậy có
đ
ủ các vitamin t
rong kh
ẩu phần là rất cần thiết dù chỉ cần một lượng nhỏ
vitamin (vài μg trong thức ăn).
Nhu c
ầu vitamin
ở g
à sẽ thay đổi theo lứa tuổi, thể trạng và chức năng
sinh lý, gà con c
ần lượng vitamin lớn hơn so với gà trưởng thành. Với gà đẻ
nuôi công nghi
ệp toàn bộ thức ăn do người nuôi cung cấp thì việc bổ sung
thêm vitamin là r
ất cần thiết. Thiếu vit
amin gây ra nhi
ều rối loạn trong hoạt
đ
ộng sinh lý cơ thể và dẫn đến phát sinh bệnh tật.
Khi nhi
ệt độ môi trường tăng cao, gia cầm mất khả năng tổng hợp
vitamin C, b
ổ sung
tr
ứng v
à duy trì năng suất trứng trong
đi
ều kiện stress nhiệt.
2.2.4.2 Nhu c
ầu khoáng chất
Ch
ất khoáng rất cần thiết cho việc cấu tạo các bộ phận c
ơ thể gia cầm
như: xương, da, lông…và tham gia c
ấu tạo hormone, enzyme trao đổi chất,
làm ch
ất điện giải cân bằng thể trạng, chống stress cho động
v
ật.
Đ
ặc biệt với
gà đ
ẻ khoáng
là thành ph
ần quan trọng nhất để cấu tạ
o v
ỏ trứng.
Trong cơ th
ể gia cầm có khoảng 70 nguyên tố của bảng hệ thống tuần
hoàn. Có kho
ảng 4% khối lượng cơ thể thuộc về tro (khoáng) của chúng.
Trong cơ th
ể
–60% lư
ợng calci ăn vào
đư
ợc giữ lại và chuyển vào
tr
ứng. Như vậy, để đảm bảo sản xuất ra vỏ trứng theo yêu cầu thì gà mái này
c
ần tiêu thụ 2600 g CaCO
3
cho m
ột năm đẻ, đây là một lượng khoáng vượt
quá th
ể trọng của một gà mái.
Theo Tr
ịnh Quang Kh
ải và Nguy
ễn Văn
Vinh
(2003), thì nhu c
ầu khoáng của gia
c
ầm được trình bày qua
Bảng 2.4.
B
ảng 2.
4: Nhu c
ầu các nguyên tố khoáng ở các loại gà
Các nguyên t
ố
khoáng
50
50
50
K
ẽm (g/tấn)
50
50
50
Coban (g/t
ấn)
2,5
2,5
2,5
Iod (g/t
ấn)
1,0
1,0
1,0
(Ngu
ồn:
Tr
ịnh Quang Kh
ải v
à
Nguy
ễn Văn
Vinh, 2003)
11
2.2.5 Nhu cầu về nước
Nư
ọ (1996),
khi nhi
ệt độ chuồng nuôi khỏang 22
o
C gà c
ần
đư
ợc cung cấp n
ước với lượng gấp 1,5
–2 l
ần l
ượng thức ăn, ở 35
o
C gà c
ần
lư
ợng n
ước lên đến 4,7
–7 l
ần l
ượng thức ăn. Gà mái không đẻ uống 140 g
nư
ớc/ngày, gà đẻ uống 250 g nước/ngày, bình thường gà đẻ uống lượng nước
b
ằng 3 lần lượng thức ăn.
Khi gà b
ị
thi
ếu nước uống trong 12 giờ có thể ảnh hưởng đến sinh trưởng
c
ững gà đạt tiêu chuẩn giống, ngoại hình đẹp, dáng dấp nhanh
nh
ẹn, màu lông đồng nhất tương đối, khoang bụng rộng,
mào đ
ỏ
(Nguy
ễn
Đ
ặng Ngô, 2005
).
Nguyễn Xuân Bình (2000), cho rằng gà trước khi đẻ khoảng 20–22 tuồn
tu
ổi phải chọn những con quá nhỏ so với
kh
ối lượng
bình quân
để loại bỏ
(1,65–1,7 kg/con). K
ể cả những con bị dị tật về thần kinh, mào teo và trắng
b
ệch cũ
ng c
ần loại thải sớm.
Ngoài vi
ệc chọn lọc gà con và hậu bị, trong thời gian gà đẻ cũng phải
ti
ếp tục chọn lọc ra những gà đẻ kém hoặc không đẻ
đ
ể hạn chế tiêu tốn thức
ăn mà không thu đư
xương lư
ỡi hái và xương
háng
R
ộng, mềm, đặt lọt 3 ngón
tay
H
ẹp, chỉ để lọt 1
–2 ngón
tay
L
ỗ huyệt
Ư
ớt, to, cử động, màu nhạt
Khô, bé, ít c
ử động, màu
đ
ậm
B
ộ lông
Không thay lông cánh
hàng th
ứ nhất
Đ
ã thay 5 ho
ặc nhiều lông
cánh hàng th
ứ nhất
Màu săc mỏ, chân
Đã giảm màu vàng của
6.
B
ảng 2.
6: Đ
ịnh mức thức ăn cho g
à mái đẻ theo
kh
ối l
ượng
cơ th
ể v
à năng suất trứng
trong điều kiện nhiệt đới.
Thể trọng (kg)
1,50
1,75
2,00
2,25
2,50
2,75
T
ỷ lệ đẻ (%)
Lư
ợng ăn (g/con/ng
ày)
30
90
95
100
110
80
120
120
130
135
150
160
90
125
130
135
140
155
165
(Ngu
ồn: Dương Thanh Liêm, 1990)
Ngoài ra c
ần tạo điều kiện chăn nuôi tốt cho gia cầm về chuồng trại,
máng ăn, máng u
ống, nhiệt độ, ẩm độ v
à chế độ chiếu sáng. Giữ cho chuồng
tr
ại luôn
thông thoáng, thư
ờng xuy
ên tiêu độc sát trùng sạch sẽ, hạn chế stress
nhi
ệt để g
à đẻ đạt năng suất tối ưu.
2.4 Sơ lược về chất bổ sung β-glucan
òa lượng đường trong máu, chữa lành
v
ết th
ương và làm trẻ
hóa làn da và còn nhi
ều lợi ích khác
.
2.4.1 Ngu
ồn gốc
β-glucan là m
ột polysaccharide
(h
ợp chất đ
ường liên phân tử) được tạo
nên t
ừ các đ
ơn phân tử D
-glucose g
ắn với
nhau qua liên k
ết
β
-glycoside. Các
liên k
ết beta l
àm cho phân tử glucose không tạo mạch xo
ắn nh
ư amylose mà là
chu
ỗi d
ụng lên hệ thống miễn dịch,
đ
ặc
bi
ệt là các đại thực bào và chức nă
ng các t
ế bào NK
(Akramiene et al., 2007).
Tùy theo liên k
ết của các monosaccharide trong chuỗi mà hình thành nên
nh
ững hợp chất với tên gọi
khác nhau như là: agar (β-1,3-1,4-glucan),
fucoidan (β-1,3-glucan), laminarin (β-1,3-1,6-glucan), alginate (β-1,4-glucan),
zymosan (β-1,3-glucan), chrysolaminarin (β-1,3-1,6-glucan), carrageenan (β-
1,3-1,4-glucan),…
Agar, carrageenan đư
ợ
c ly trích ch
ủ yếu từ các loại ron
g bi
ển thuộc
ngành t
ảo đỏ (
Rhodophyta), trong khi fucoidan, laminanrin, alginate l
ại dồi
dào trong các ngành thu
ộc loài tảo nâu. Chrysolaminarin được ly trích từ vi
t
ảo và zymosan hiện nay được ly trích
ở
chu
ột và các nhà nghiên cứu cho biết
, "có nh
ững tác động tích cực đến hệ
th
ống bảo vệ và phản
ứng miễn dịch tế b
ào ở
chu
ột."
14
M
ột nghi
ên cứu rất ấn tượng sử dụng bệnh sốt rét đã được thực hiện tại
Rangaraya Medical College
ở Ấn Độ năm 1990.
Virus s
ốt rét (
Plasmodium
berghi) đ
ã
được tiêm vào những con chuột và
β-glucan giúp ngăn ng
ừa
cái
ch
ết ở hầu hết những
con chu
ột đ
các β-glucan đóng vai tr
ò kích thích
ho
ạt độn
g c
ủa đại thực b
ào. Các thụ thể
β-glucan đư
ợc lấy v
ào các tế bào miễn
d
ịch, lectin khớp đúng v
ào giống như một cái khóa một chìa rồi vặn để hoạt
hóa các đ
ại thực b
ào. Khả năng thự
c bào gia tăng châm ng
òi m
ột loạt các quá
trình mi
ễn dịch
, mà cơ b
ản là tăng đáp ứng miễn dịch, giúp tăng sức đề kháng
t
ự nhiên của vật chủ. Bên cạnh đó,
β-glucan c
ũng kích thích sản sinh ra các tế
bào mi
ễn dịch Trong quá trình đối kháng không cân sức gi
ữa các đại thực
áp d
ụng trên
con ngư
ời
. Đây là ti
ến
trình bình th
ường trong các nghiên cứu lâm sàng
nh
ằm
ki
ểm chứng chất
b
ổ sung chắc chắn hoạt động và an toàn
.
2.4.3 Các nghiên c
ứu trong chăn nuôi khi sử dụng
β-glucan
Trong chăn nuôi, d
ịch bệnh luôn là tác nhân gây thiệt hại lớn nhất. Khi
d
ịch bệnh xảy ra, người chăn nuôi phải sử dụng kháng sinh để điề
u tr
ị (bệnh
do vi khu
ẩn) hoặc ngăn ngừa những tác nhân gây bệnh kế phát (bệnh do virus,
vi khu
ẩn là tác nhân kế phát). Tuy nhiên việc điều trị bằng kháng sinh đang
gặp nhiều khó khăn do hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc, dư lượng kháng sinh
ảnh h
ết tương. Tương tự các cơ quan
b
ạch huyết, Faricius, tuyến ức và lách phát triển hơn. Từ đó có thể khẳ
ng đ
ịnh