ảnh hưởng của việc bổ sung yucca schidigera và probiotics lên năng suất và chất lượng trứng gà nòi - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG NGUYỄN NGỌC HÂN
ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG YUCCA
SCHIDIGERA VÀ PROBIOTICS LÊN
NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG
TRỨNG GÀ NÒI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CHĂN NUÔI - THÚ Y

2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG YUCCA
SCHIDIGERA VÀ PROBIOTICS LÊN
NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG
TRỨNG GÀ NÒI

Trải qua gần 4 năm học tập và rèn luyện dưới giảng đường Đại học Cần
Thơ, với sự tận tâm hướng dẫn, truyền dạy những kiến thức và kinh nghiệm
quý báo của các thầy cô cùng sự nỗ lực của bản thân, hôm nay tôi đã hoàn
thành xong luận văn tốt nghiệp. Trước khi rời khỏi mái trường kính yêu để
chuẩn bị hành trang mới bước vào đời, tôi xin gởi đến tất cả mọi người lời
cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất.
Con xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ – người đã sinh ra, nuôi nấng,
dạy dỗ và lo cho con ăn học đến ngày hôm nay.
Quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là các thầy cô trong bộ
môn Chăn nuôi – Thú y, bộ môn Di truyền giống vật nuôi, khoa Nông nghiệp
và Sinh học ứng dụng.
Cô Nguyễn Thị Kim Khang đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong
suốt thời gian thực hiện đề tài.
Thầy Hồ Quảng Đồ, cố vấn học tập lớp Chăn nuôi – Thú y khóa 37B đã
hết lòng quan tâm giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập.
Anh Châu Thanh Vũ đã nhiệt tình giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài tại trại.
Các bạn lớp Chăn nuôi thú y K37B đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành
tốt luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày… tháng … năm
Tác giả Nguyễn Ngọc Hân iii

TÓM LƯỢC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1 Giới thiệu sơ lược một số giống gà ta được nuôi thông dụng ở Việt Nam . 2
2.1.1 Gà Nòi 2
2.1.2 Gà Ri 2
2.1.3 Gà Đông Tảo 3
2.1.4 Gà Hồ 3
2.1.5 Gà mía 3
2.1.6 Gà Tàu vàng 3
2.1.7 Gà ác 4
2.1.8 Gà tre 4
2.2 Nhu cầu dinh dưỡng của gà mái đẻ 4
2.2.1 Nhu cầu năng lượng duy trì 4
2.2.2 Nhu cầu năng lượng sản xuất 5
2.2.3 Nhu cầu dinh dưỡng duy trì 6
2.2.4 Nhu cầu dinh dưỡng sinh trưởng 6
2.2.5 Nhu cầu dinh dưỡng đẻ trứng 7
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và sinh trưởng của gà 7
2.3.1 Chuồng trại 7
2.3.2 Giống 7
2.3.3 Giới tính 8
2.3.4 Điều kiện tiểu khí hậu 8
2.3.5 Tiêu chuẩn về dinh dưỡng 9
2.3.6 Chăm sóc và nuôi dưỡng 10
2.4 Giới thiệu về cây Yucca schidigera và các ứng dụng trong chăn nuôi 11
2.4.1 Giới thiệu về cây Yucca schidigera 11
2.4.2 Các ứng dụng của cây Yucca schidigera trong chăn nuôi 12

4.3 Khối lượng của gà qua các tuần tuổi 25
4.4 Ảnh hưởng của việc bổ sung Yucca và probiotics lên năng suất trứng 26
4.5 Ảnh hưởng của việc bổ sung Yucca và probiotics lên chất lượng trứng gà
29
4.5.1 Ảnh hưởng của việc bổ sung Yucca và probiotics lên chất lượng trứng gà
qua các nghiệm thức 29
4.5.2 Ảnh hưởng của việc bổ sung Yucca và probiotics lên chất lượng trứng gà
qua các tuần tuổi 30
4.5.3 Ảnh hưởng của việc bổ sung Yucca và probiotics lên chất lượng trứng gà
qua từng nghiệm thức trong các tuần tuổi 31
4.6 Hiệu quả kinh tế 35
vi

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36
5.1 Kết luận 36
5.2 Đề nghị 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
PHỤ CHƯƠNG 40
vii

DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Quy định lượng khí thải trong chuồng nuôi gà 9
Bảng 2.2: Nhu cầu dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp 10

trứng 28
Hình 4.2 Ảnh hưởng của việc bổ sung Yucca và probiotics lên tỉ lệ đẻ 28 ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT TẮT THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
CSLĐ Chỉ số lòng đỏ
CSLTĐ Chỉ số lòng trắng đặc
ĐC Đối chứng
HU Đơn vị Haugh
KPCS Khẩu phần cơ sở
NT Nghiệm thức
NSBQ Năng suất bình quân
TLĐ TB Tỉ lệ đẻ trung bình
TTTA Tiêu tốn thức ăn
YC Yucca
1

Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Để nâng cao sản xuất và cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn, các nhà chăn
nuôi đã và đang ứng dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên, các chế
phẩm sinh học để thay thế các loại kháng sinh gây ảnh hưởng đến sức khỏe
của người tiêu dùng. Cây Yucca có tên khoa học là Yucca schidigera, thuộc họ
Agavaceae thường mọc nhiều ở sa mạc Mojave và Sonoran thuộc Đông Nam
2

Chương 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu sơ lược một số giống gà ta được nuôi thông dụng ở
Việt Nam
2.1.1 Gà Nòi
Nguồn gốc: giống gà này có ở khắp các miền Việt Nam, thường gọi là gà
chọi hay gà đá… Đặc điểm ngoại hình: con trống có lông màu xám, màu đỏ
lửa xen lẫn các vệt xanh biếc, con mái có màu xám đá, vóc dáng to, chân cao,
chân cao, cổ cao, thịt đỏ rắn chắc
Chỉ tiêu kinh tế: trọng lượng trưởng thành gà mái: 2,0 – 2,5 kg, gà trống:
3,0 – 4,0 kg (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2002). Thời gian đạt trọng lượng thịt 5
tháng, sản lượng trứng bình quân 50 – 60 trứng/ năm. Thời gian bắt đầu đẻ là
7 tháng. Con trống được dùng để lai với gà Ri và các giống gà khác để sản
xuất con lai nuôi thịt.
Hình 2.1 Gà Nòi
()
2.1.2 Gà Ri
Nguồn gốc: phổ biến nhất ở miền Bắc, miền Trung (ở miền Nam ít hơn).
Đặc điểm ngoại hình: gà mái có màu lông màu vàng và nâu, có các điểm đốm
đen ở cổ, đầu cánh và chót đuôi. Gà trống có lông màu vàng tía, sặc sỡ, đuôi
có lông màu vàng đen dần ở phía cuối đuôi.
Chỉ tiêu kinh tế: trọng lượng gà mái: 1,2 – 1,8 kg; gà trống: 1,5 – 2,1 kg.
Thời gian đạt trọng lượng thịt khoảng 4 - 5 tháng. Gà Ri là giống phát dục
sớm : 4- 4,5 tháng đã bắt đầu đẻ. Sản lượng trứng đạt 120 - 150 quả/mái/năm.
Nếu nuôi tốt, thực hiện chế độ cai ấp khi có con có thể cho sản lượng 164 -
182 quả/mái/năm (Theo kết quả nghiên cứu của Viện chăn nuôi, 1970). Gà chỉ
đẻ 10 – 15 trứng là lại ấp, thời gian ấp gần 1 tháng. Sức kháng bệnh tốt, dễ

Chỉ tiêu kinh tế: trọng lượng trưởng thành gà nặng 3 - 3,5 kg; gà trống
đạt tới 5 kg (Lê Hồng Mận và Hoàng Hoa Cương, 1994). Thời gian đạt trọng
lượng thịt khoảng 5 tháng. Sản lượng trứng thấp 55 – 60 trứng/ năm. Thời gian
gà mái bắt đầu đẻ khoảng 7 tháng.
2.1.6 Gà Tàu vàng
Nguồn gốc: chủ yếu ở phía Nam, được ưa chuộng vì chất lượng thịt cao,
dễ nuôi. Đặc điểm ngoại hình: gà bị pha tạp nhiều nhưng phần lớn có lông,
chân và da đều màu vàng. 4

Chỉ tiêu kinh tế: trọng lượng trưởng thành gà mái: 1,6 – 1,8 kg, gà trống:
2,2 – 2,5 kg. Thời gian đạt trọng lượng thịt là 6 tháng. Sản lượng trứng bình
quân 60 – 70 trứng/ năm (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2002). Gà mái 6 tháng tuổi
bắt đầu đẻ trứng, gà mái có đặc tính thích ấp, nuôi con giỏi. Thích hợp với
nuôi thả vườn.
2.1.7 Gà ác
Đặc điểm ngoại hình: sắc lông trắng tuyền, mỏ và da chấm đen, chân 5
ngón đen xanh. Gà mái ấp và nuôi con khéo.
Chỉ tiêu kinh tế: trọng lượng trưởng thành con mái: 0,5 – 0,6 kg, con
trống: 0,7 – 0,8 kg. Gà mái đẻ 1 – 2 trứng/ lứa, sản lượng trứng 70 – 80 quả/
năm. Gà mái có thể sử dụng tới 2,5 năm (Theo Bùi Đức Lũng và Lê Hồng
Mận, 2003). Người ta nuôi gà ác để làm thuốc hay chế biến như một món ăn
đặc sản. Hiện nay giống gà này bị tạp pha với một số giống khác như: gà ri, gà
Tàu Vàng, gà Tre…
2.1.8 Gà tre
Nguồn gốc: Giống gà này thường gặp ở những vùng nông thôn phía
Nam. Đặc điểm ngoại hình: Gà có sắc lông sặc sỡ, nhanh nhẹn, thịt thơm ngon
(nhiều nơi cũng nuôi để làm cảnh).

Lũng và Lê Hồng Mận, 2001).
Mặc dù thực tế những động vật lớn hơn yêu cầu năng lượng duy trì thấp
hơn trên một đơn vị thể trọng, nhưng tổng năng lượng cần cho những động vật
lớn hơn lại cao hơn nhiều so với vật nhỏ hơn. Từ quan điếm thực tiễn cho
thấy, một gà mái sản xuất trứng có độ lớn cơ thể nhở nhất, đẻ trứng lớn và sức
sống cao sẽ có khả năng chuyển đổi thức ăn thành sản phẩm đạt hiệu quả nhất,
vì tiêu phí năng lượng duy trì thấp.
Hầu hết gà đang đẻ trứng và gà thịt đang sinh trưởng đều được cho ăn tự
do theo yêu cầu sản xuất. Lượng thức ăn gia cầm tiêu thụ có liên quan trước
hết đến nhu cầu năng lượng của gia cầm trong thời gian này. Khi các chất dinh
dưỡng khác có đủ lượng trong thức ăn thì khả năng tiêu thụ thức ăn được xác
định trước tiên dựa trên mức năng lượng của khẩu phần. Mức tiêu thụ năng
lượng của gia cầm hàng ngày có thể đo bằng kilocalo. Năng lượng thấp, gà
gầy, chậm lớn (Lê Hồng Mận, 2001).
2.2.2 Nhu cầu năng lượng sản xuất
Năng lượng thuần cần cho một mái đang có tỷ lệ đẻ cao gồm năng lượng
tiêu phí cho duy trì và năng lượng dự trữ trong trứng (Bùi Xuân Mến, 2007).
Gà mái có khả năng thay đối mức tiêu thụ thức ăn theo mức năng lượng trong
khẩu phần. Mức năng lượng tối thiêu trong khẩu phần cho gà đẻ không thể
dưới mức 2640 Kcal ME/kg. Khi gà mái phải chịu đựng trong môi trường lạnh
thì mức năng lượng không thể thấp hơn 2750 Kcal ME/kg. Thường thì mức
năng lượng thực trong khẩu phần sẽ tùy thuộc nhiều vào mức độ của giá thức
ăn trong thực tế sản xuất. Xây dựng khẩu phần ăn cho gia cầm được dựa trên
khái niệm là gia cầm có xu hướng ăn để đáp ứng nhu cầu năng lượng của
chúng, giả định rằng khẩu phần đầy đủ chất dinh dưỡng thiết yếu (Hill et al.,
1956; Scott et al., 1982).
Theo Nguyễn Mạnh Hùng và ctv (1994), nhu cầu năng lượng để sản xuất
1 quả trứng là:
ME-sxt = (P x 1,6)/0,8


2.2.4 Nhu cầu dinh dưỡng sinh trưởng
Nhu cầu protein và acid amin của gia cầm non đang sinh trưởng là đặc
biệt quan trọng. Sự thiếu hụt của hoặc protein tông số hoặc là một acid amin
thiết yếu nào đó đều làm giảm tốc độ tăng trưởng. Phần lớn nhất vật chất khô
tăng lên với sự sinh trưởng là protein. Protein tham gia cấu tạo tế bào là thành
phần quan trọng của sự sống, chiếm đến khoảng 1/5 khối lượng cơ thể gia
cầm, 1/7-1/8 khối lượng trứng. 7

Protein là hợp chất hữu cơ quan trọng không có chất dinh dưỡng nào
thay thế vai trò của protein trong tế bào sống vì phân tử protid ngoài cacbon,
hydro, oxy còn có nitơ, lưu huỳnh, phospho mà ở các phân tử mỡ, bột đường
không có. Thiếu protein gà chậm lớn, còi cọc, gà đẻ kém, sinh bệnh tật… cần
cân đối protein theo nhu cầu của gà con, gà thịt, gà đẻ… Các loại thức ăn giàu
protein là bột cá, bột thịt, bột sữa, đậu tương, khô lạc. Thường bổ sung vào
thức ăn hai loại axít amin hay thiếu là lysine và methionine tổng hợp với tỉ lệ
thấp (Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận, 2001).
2.2.5 Nhu cầu dinh dưỡng đẻ trứng
Đối với gà mái đẻ, ngoài nhu cầu thức ăn để duy trì cơ thể còn cần lượng
dinh dưỡng để sản xuất ra trứng, do đó cần bổ sung các chất dinh dưỡng như
tinh bột, đạm, khoáng, vitamin vào khẩu phần ăn.
Các chất hữu cơ trong thức ăn bao gồm: protein, lipid, cacbohydrate,
trong đó carbohydrate chiếm tỉ lệ lớn nhất 40-60%, cung cấp năng lượng cho
cơ thể phát triển, duy trì các hoạt động sống bình thường, duy trì nhiệt độ, sản
xuất thịt trứng…Khi năng lượng dư thừa sẽ được tích lũy thành mỡ mà không
bị thải ra ngoài (Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận, 2001). Trong khẩu phần thức
ăn hàng ngày nếu thiếu hoặc thừa chất khoáng sẽ dẫn đến giảm tốc độ sinh
trưởng, khả năng sinh sản và sức chống bệnh của gia cầm (Trịnh Quang Khuê

Bắc và ctv (2005) cho thấy từ 1-3 tuần đầu gà Tàu Vàng tăng trọng chỉ ở mức
tương đối nhưng sang tuần thứ 4 thì tăng trọng vượt lên. Đối với con mái sự
tăng trọng bắt đầu giảm nhẹ từ tuần 14 cho đến lúc xuất chuồng (16 tuần) còn
con trống tăng trọng dần lên và bắt đầu chậm lại ở tuần 15. Tuy nhiên sự tăng
trọng của con trống lúc nào cũng cao hơn con mái.
2.3.4 Điều kiện tiểu khí hậu
2.3.4.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố quan trọng nhất trong các yếu tố điều kiện môi
trường. Nó gắn liền với đời sống của gà từ lúc phôi trong máy ấp đến lúc nở,
trưởng thành và tái sản xuất, trong từng giai đoạn của gà đòi hỏi nhiệt độ khác
nhau. Nhiệt độ trong chuồng lý tưởng nhất đối với gà phát triển là 20-25
0
C
(Võ Bá Thọ, 1996).
2.3.4.2 Ẩm độ
Độ ẩm và nhiệt độ trong chuồng gà thường có liên quan với nhau và ảnh
hưởng đến sức khỏe của gà. Nếu nhiệt độ cao và ẩm độ cao làm giảm sự bốc
hơi và tỏa nhiệt gây cho gà khó thở, đồng thời tạo điều kiện cho mầm bệnh
phát triển.
Nước ta thường có độ ẩm không khí rất cao, trên 75%, vì vậy dùng biện
pháp giảm độ ẩm bằng hệ thống thông gió và giữ khô lớp độn chuồng là cách
tốt nhất. Bên cạnh đó, thực hiện tốt công tác vệ sinh như khai thông cống rãnh,
phát quang bụi rậm và giảm mật độ nuôi cũng là cách hạn chế phát sinh độ ẩm
trong trại. Độ ẩm không khí tương đối thích hợp trong chuồng nuôi gia cầm,
thường ở mức 60-70% (Bùi Xuân Mến, 2007).
2.3.4.3 Chế độ chiếu sáng
Ánh sáng kích thích trao đổi chất, hoạt động nội tiết, làm tăng vận động
và kích thích tính thèm ăn.
Bảng 2.1: Quy định lượng khí thải trong chuồng nuôi gà
Loại khí
Giới hạn
CO
2
NH
3
H
2
S
không quá 0,1%
không quá 0,01%
không quá 0,01%
(Lã Thị Thu Minh, 1997)
2.3.4.5 Mật độ nuôi
Mật độ nuôi trong thời gian úm từ 0-3 tuần tuổi là 80 con/m
2
. Từ 3-18
tuần tuổi là 24-18 con/m
2
. Từ 18 tuần tuổi trở đi la 8-10 con/m
2
.
2.3.5 Tiêu chuẩn về dinh dưỡng
Gà được cho ăn đầy đủ dinh dưỡng thì khả năng sinh trưởng cao hơn.
Nhu cầu dinh dưỡng trong thức ăn của gà theo tiêu chuẩn NRC (1985) được
thể hiện qua Bảng 2.2. 10

Tryptophan, %
0,17
0,15
0,12
Threonin, %
0,68
0,57
0,37
(Dương Thanh Liêm, 1999)
2.3.6 Chăm sóc và nuôi dưỡng
2.3.6.1 Cắt mỏ gà
Do bản chất của gà, đặc biệt là gà nuôi nhốt thường mổ lông ăn thịt lẫn
nhau khi thiếu dinh dưỡng, nhiệt độ môi trường tăng cao, cường độ ánh sáng
lớn, sự không đồng đều giữa các gà trong cùng ô chuồng. Mặt khác gà thường
dùng mỏ để cào làm thức ăn rơi vãi ra ngoài gây lãng phí thức ăn, tỷ lệ này
thường chiếm khoảng 5%. Cho nên cần thiết phải cắt mỏ gà. Nên cắt mỏ gà
vào lúc gà 6-8 tuần tuổi. Chú ý cắt không quá 1/3 đầu ngọn của mỏ. Không
cho gà ăn 4 giờ trước khi cắt. Sau khi cắt xong cho gà ăn ngay thì vết cắt đỡ
chảy máu (Nguyễn Xuân Bình, 2004).
2.3.6.2 Quy trình vệ sinh phòng bệnh
Trong chăn nuôi gà, bên cạnh những vấn đề thức ăn, con giống…còn có
khâu rất quan trọng là khâu vệ sinh phòng bệnh. Để phòng bệnh có hiệu quả
trước hết phải thực hiện các khâu sau: sát trùng chuồng, dụng cụ thí nghiệm và
phòng bệnh bằng vacxin, trong đó thì khâu sát trùng chuồng và các dụng cụ thi
rất quan trọng bởi vì nếu không được sát trùng thì sẽ có nhiều mầm bệnh, khi
đó sử dụng vacxin để ngừa nhưng bệnh vẫn có thể xảy ra. Có hai phương pháp
sát trùng phổ biến nhất là sát trùng bằng nhiệt và sát trùng bằng hóa chất.
Nhưng ngày nay người ta thường sử dụng phương pháp sát trùng bằng hóa
chất (Châu Bá Lộc, 1997).


Trái (đậu)
Rạch dưới da cánh
7 ngày
Suốt đời gà
Gumboro
Nhỏ mắt, nhỏ mũi
7 ngày
3-4 tuần
Tụ huyết trùng
Tiêm bắp ở ức hay đùi
14 ngày
4-6 tháng
(Nguyễn Xuân Bình, 2004)
2.4 Giới thiệu về cây Yucca schidigera và các ứng dụng trong chăn
nuôi
2.4.1 Giới thiệu về cây Yucca schidigera
2.4.1.1 Phân loại khoa học
Cây Yucca Schidigera thuộc giới: Plantae, (không phân hạng)
Angiospermae, (không phân hạng) Monocot. Bộ: Asparagales. Họ:
Asparagaceae. Chi: Yucca. Loài: Y. schidigera. Danh pháp hai phần là Yucca
schidigera (Roezl ex Ortgies, 1871).
Hình 2.2 Cây Yucca Schidigera
( 12

2.4.1.2 Nguồn gốc và phân bố
Cây Yucca có tên khoa học Yucca schidigera, là loại cây thuộc họ
Agavaceae. Cây Yucca còn được gọi là cây Mojave Yucca, vì nó là cây bản

trò: kiểm soát ammonia và mùi hôi của chất thải, điều chỉnh sự lên men dạ cỏ,
kháng protozoa, tương tác giữa saponin với cholesterol, hoạt tính bề mặt và 13

chức năng của ruột, nâng cao đáp ứng miễn dịch, cải thiện năng suất sinh sản,
hạn chế tỷ lệ đẻ non.
2.4.2.1 Vai trò kiểm soát ammonia và mùi hôi
Chiết chất saponin của Yucca bổ sung vào thức ăn cho gà hay lợn đã
thấy giảm được ammonia và mùi hôi của chất thải trong chuồng nuôi. Có 2 cơ
chế giải thích cho việc giảm ammonia, một là chiết chất của cây Yucca có tác
dụng đến chức năng của thận, làm tăng tốc độ phân giải loại bỏ urê, dẫn đến
giảm thấp hàm lượng urê và ammonia trong máu, thứ hai là do stilbene có
trong Yucca đã có tác dụng ức chế hoạt tính urease, hạn chế sự phân giải urê
thành ammonia (Kong, 1998).
Cho chó và mèo ăn chiết chất Yucca cũng thấy giảm được mùi hôi ở
phân, các nhà khoa học cho rằng đã có sự kết dính trực tiếp giữa các thành
phần gây mùi của phân với một vài thành phần của chiết chất Yucca. Giải
thích này dựa trên thử nghiệm đưa chiết chất Yucca vào một dung dịch chứa
các hợp chất như dimethyl disulfide, dimethyl sulfide, indol và skatol đã thấy
mùi hôi giảm theo đánh giá mùi của người.
2.4.2.2 Vai trò điều chỉnh sự lên men dạ cỏ
Saponin có khả năng kháng protozoa, cơ chế này được thực hiện do sự
kết hợp của saponin với cholesterol trên màng protozoa, làm cho màng bị phá
hủy, bị ly giải và tế bào protozoa bị chết. Protozoa trong dạ cỏ ăn vi khuẩn để
sử dụng nguồn nitơ của vi khuẩn (một protozoa trong mỗi giờ có thể ăn 600 -
700 vi khuẩn) và phân giải protein vi khuẩn cho ra ammonia. Nhờ saponin,
protozoa bị tiêu diệt, khả năng ăn vi khuẩn giảm và từ đó cũng giảm được khả
năng phân giải protein, giảm hàm lượng ammonia hình thành trong dạ cỏ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status