Ảnh hưởng của việc bổ sung bột cá và khô đỗ tương trong khẩu phần ăn đến sinh trưởng của bò thịt lai sind giai đoạn 12 18 tháng tuổi - Pdf 78

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
0
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------***-------------

VŨ THỊ HƯƠNG
ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG BỘT CÁ
VÀ KHÔ
ðỖ TƯƠNG TRONG KHẨU PHẦN ĂN
ðẾN SINH TRƯỞNG CỦA BÒ THỊT LAI SIND
GIAI ðOẠN 12 -18 THÁNG TUỔI


liệu và kết quả ñược trình bày trong luận văn là khách quan, trung thực và
chưa từng ñược bất kỳ tác giả nào công bố dùng ñể bảo vệ một học vị nào
khác.
Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc. Mọi
sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn ñã ñược cảm ơn.

Hà nội, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn Vũ Thị Hương

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
ii


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình vi
Danh mục các chữ viết tắt vii

1. MỞ ðẦU...................................................................................................1
1.1 ðẶT VẤN ðỀ......................................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI...........................................2
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI.....................2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học ...........................................................................2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn............................................................................2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.........................................................................3
2.1 ðặc ñiểm tiêu hóa của gia súc nhai lại ..................................................3
2.1.1 Sơ lược chức năng dạ cỏ ................................................................3
2.1.2 Quá trình lên men trong dạ cỏ......................................................14
2.1.3 Thức ăn bổ sung cho gia súc nhai lại ăn khẩu phần cơ sở là rơm..19
2.1.4 Thay ñổi phân giải protein ở dạ cỏ...............................................23
2.1.5 Bổ sung lipit.................................................................................26
2.2 Tình hình chăn nuôi bò thịt trên thế giới và ở Việt Nam .....................28
2.2.1 Tình hình chăn nuôi bò thịt trên thế giới ......................................28
2.2.2 Tình hình chăn nuôi bò thịt tại Việt Nam .....................................28
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......32
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
v
DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Nhóm VSV phân lập từ dạ cỏ của ba loài ........................................6
Bảng 3.1 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm..................................................................33
Bảng 3.2 Khẩu phần thí nghiệm ..................................................................35
Bảng 4.1 Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của các nguyên
liệu thức ăn ...............................................................................39
Bảng 4.2 Lượng rơm ủ urê thu nhận của bò thí nghiệm (kg/con/ngày) .........41
Bảng 4.3 Lượng cỏ voi thu nhận của bò thí nghiệm (kg/con/ngày)...............44
Bảng 4.4 Lượng thức ăn tinh thu nhận của bò thí nghiệm (kg/con/ngày) ......46
Bảng 4.5 Chất khô thu nhận của bò thí nghiệm (kg/con/ngày)......................48
Bảng 4.6 Tỷ lệ tiêu hoá các chất dinh dưỡng khẩu phần ...............................51
Bảng 4.7 Khối lượng của bò thí nghiệm (kg)................................................53
Bảng 4.8 Tăng khối lượng của ñàn bò thí nghiệm (kg/tháng) .......................57
Bảng 4.9 Tăng khối lượng của bò thí nghiệm (g/ngày).................................58
Bảng 4.10 Tăng khối lượng tương ñối của bò thí nghiệm (%) ......................61
Bảng 4.11 Giá nguyên liệu của thức ăn ........................................................62
Bảng 4.12 Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng....................................64
Bảng 4.13 Chi phí thức ăn cho 1kg tăng khối lượng (ñồng)..........................66

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
vi


ñ ðồng
ð/c ðối chứng
FCR Feed Conversion Rate (Hiệu quả sử dụng thức ăn)
KL Khối lượng
KP Khẩu phần
ME Metabolisable Energy (Năng lượng trao ñổi)
N Ni tơ
NRC Hội ñồng nghiên cứu quốc gia (Mỹ)
NPN Non Protein Nitrogen (Ni tơ phi protein)
P Khối lượng
Pr Protein
SE Standard Error (Sai số của số trung bình)
TĂ Thức ăn
TN Thí nghiệm
VCK Vật chất khô
VSV Vi sinh vật Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
1
1. MỞ ðẦU

1.1 ðẶT VẤN ðỀ
Việt Nam là một nước nông nghiệp với dân số khoảng 85 triệu người,
trong ñó 73 % số người sống bằng nghề nông. Sản xuất nông nghiệp chính là
trồng lúa, bên cạnh ñó là trồng một số hoa màu như: ngô, khoai, sắn, ñậu ñỗ
… và một số cây công nghiệp khác. Sử dụng tốt các nguồn tài nguyên sẵn có

“ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG BỘT CÁ VÀ KHÔ ðỖ TƯƠNG
TRONG KHẨU PHẦN ĂN ðẾN SINH TRƯỞNG CỦA BÒ THỊT
LAI SIND GIAI ðOẠN 12-18 THÁNG TUỔI ”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI
Xác ñịnh ñược ảnh hưởng của một số nguồn protein tới tốc ñộ tăng
khối lượng của bò thịt giai ñoạn nuôi sinh trưởng từ 12 ñến 18 tháng tuổi, sử
dụng khẩu phần cơ sở là nguồn thức ăn sẵn có trên ñịa bàn nghiên cứu.
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- ðánh giá ñược mức ñộ ảnh hưởng của nguồn thức ăn bổ sung giàu
protein là bột cá và khô ñỗ tương ñến tăng khối lượng của bò thịt Lai Sind
giai ñoạn 12 ñến 18 tháng tuổi.
- Xác ñịnh ñược tỷ lệ tiêu hoá của bò thí nghiệm trên.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Sử dụng có hiệu quả nguồn thức ăn bổ sung giàu protein ñối với chăn
nuôi bò thịt Lai Sind giai ñoạn sinh trưởng từ 12 ñến 18 tháng tuổi ñể phát
triển ngành chăn nuôi bò thịt nói riêng và ngành nông nghiệp bền vững nói
chung.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 ðặc ñiểm tiêu hóa của gia súc nhai lại

ñịnh nhờ tác dụng ñệm của muối phốt phát và bicacbonat của nước bọt.
- Nhiệt ñộ trong dạ cỏ khá ổn ñịnh, dao ñộng từ 38-41
o
C.
- Môi trường yếm khí.
- Thức ăn vào dạ cỏ cung cấp chất dinh dưỡng ñều ñặn cho vi sinh vật
phát triển.
- Dịch dạ cỏ có khoảng 85-90 % nước, ñộ ẩm cao: 80-90 %.
- Nồng ñộ O
2
dưới 1 %.
- Sự nhu ñộng của dạ cỏ yếu nên thức ăn lưu lại lâu.
- Các sản phẩm của quá trình lên men luôn luôn ñược trao ñổi qua
thành dạ cỏ, vì vậy chênh lệnh nồng ñộ cơ chất luôn luôn thích hợp cho quá
trình lên men.
Do có các ñiều kiện thuận lợi nên vi sinh vật dạ cỏ phát triển mạnh về
số lượng, ña dạng về chủng loại: chúng bao gồm vi khuẩn, nấm, protozoa,
mycoplasma, các loại virút và thể thực khuẩn không ñóng vai trò quan trọng
trong tiêu hoá xơ. Tuy nhiên, quần thể vi sinh vật dạ cỏ có sự biến ñổi và phụ
thuộc vào cấu trúc của khẩu phần ăn.
Số lượng vi sinh vật trong dạ cỏ có thể ñạt tới trên 10
10
/ml dịch dạ cỏ
và chiếm khoảng 60 % sinh khối vi sinh vật trong dịch dạ cỏ (Hungate, 1966)
[25]. Những vi sinh vật chủ yếu tiêu hoá các hyñrat-cacbon vách tế bào thực
vật, chúng bao gồm Ruminococcus flavefaciens, Ruminococcus albus,
Bacteroides succinogenes và một số lượng ít hơn là Butyrivibrio fibrisolvens
(Baldwin và Allison, 1983)[2]. Khoảng 75 % vi khuẩn trong dịch dạ cỏ bám
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
5

cỏ (Coleman, 1964)[8]. Do ñó ở những gia súc ăn khẩu phần có hàm lượng xơ
cao có thể làm giảm tỷ lệ tiêu hoá những khẩu phần như ñã ñược Romulo
(1986)[53] quan sát thấy trên cừu ăn rơm lúa mì không xử lý và rơm lúa mì
xử lý. Hơn nữa việc protozoa ăn bacteria làm giảm lượng protein vi sinh vật
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
6
chảy xuống ruột do ñó loại bỏ protozoa có thể làm tăng khả năng sản xuất của
gia súc nhai lại khi cho ăn rơm (Bird và Leng, 1985)[5]. Tóm lại vai trò của
protozoa ñối với tiêu hoá chất xơ vẫn còn có những ý kiến chưa thống nhất,
nó vừa có mặt tích cực là xúc tiến tiêu hoá chất xơ, vừa có mặt tiêu cực là
ngăn cản và hạn chế sự phát triển của hệ vi sinh vật dạ cỏ.
Hệ sinh vật dạ cỏ rất phức tạp và phụ thuộc nhiều vào khẩu phần. Nó
gồm các loại chính: nhóm vi khuẩn, protozoa, nấm. Tất cả ñều là VSV yếm
khí và sống chủ yếu bằng năng lượng sinh ra từ quá trình lên men các chất
dinh dưỡng. Một nghiên cứu gần ñây tiến hành phân lập nhóm VSV thủy
phân xenluloza ở dê, bò, cừu. Kết quả cho thấy có sự biến ñộng lớn giữa các
loài khác nhau (Bảng 2.1).
Bảng 2.1 Nhóm VSV phân lập từ dạ cỏ của ba loài
(Nguồn: Oyeleke and Okusanmi (2008)

Nhóm VSV Dê Bò Cừu
Vi khuẩn
Bacillus sp. 5(38,5) 7 (35,0) 6 (40,0)
Streptococuss sp. 6(46,2) 8 (40) 7 (46,7)
Micrococcus sp. 1(7,7) 2 (10,0) 1 (6,7)
Pseudomonas sp. 1 (7,7) 3 (15,0) 1 (6,7)
Nhóm nấm

giàu thức ăn tinh thì số lượng VSV phân giải tinh bột như Selenomanas
ruminantium, streptococcus sẽ tăng.
Nhờ có hệ VSV mà ñộng vật nhai lại có khả năng sử dụng nguồn thức
ăn vô cùng tiềm tàng ñó là nguồn thức ăn thô xanh giàu xơ, cũng nhờ có VSV
mà ñộng vật nhai lại sử dụng ñược nguồn NPN như urê, ammoniac ñể ñáp
ứng nhu cầu protein cho bản thân chúng, ngoài ra trong dạ cỏ còn có sự tổng
hợp vitamin nhóm B và K.
Có một số lớn loài vi sinh vật khác nhau thuộc ba nhóm chính: nấm, vi
khuẩn và ñộng vật nguyên sinh trong dạ cỏ loài nhai lại.
• Nấm
Nấm dạ cỏ ñóng vai trò tiên phong trong việc công phá xơ. Một vai trò
quan trọng của nấm trong quá trình tiêu hóa xenluloza là nó tạo ra những
vùng tổn thương trên bề mặt các mẩu thức ăn thực vật, tạo ra các "cửa mở"
cho vi khuẩn (VK) dễ dàng chui vào bên trong ñể tiếp tục quá trình công phá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
8
(Klieve and Bauchop, 1988). Vì lẽ ñó nếu không có ñủ một quần thể nấm
mạnh trong dạ cỏ, pha chậm của quá trình tiêu hóa xơ bị kéo dài do VK mất
nhiều thời gian ñể thâm nhập vào trong cấu trúc thực vật của thức ăn. Số
lượng nấm trong dạ cỏ chưa ñược biết rõ, nhưng ñược biết chúng có tỷ lệ khá
lớn (khoảng 10% khối lượng VSV dạ cỏ) khi khẩu phần nhiều xơ. Phức hợp
men tiêu hóa xơ của nấm dễ hòa tan hơn của men của VK. Chính vì thế nấm
có khả năng tấn công các tiểu phần thức ăn cứng hơn và lên men chúng với
tốc ñộ nhanh hơn so với VK. Một số nghiên cứu ñã chứng minh rằng nhóm
nấm Mucor sp. ñóng vai trò chính trong phân giải xeluloza với tốc ñộ nhanh
(Mosoni et al., 1997).
Trước ñây rất ít tài liệu ñề cập ñến nấm yếm khí và vai trò của nấm ở dạ cỏ

ăn sẽ bị tiêu hoá ñi. Bởi vậy số lượng của chúng ở dạng tự do trong dịch dạ cỏ
rất quan trọng ñể xác ñịnh tốc ñộ công phá và lên men thức ăn.
Theo Kurilov và Krotkova (1979) thì số lượng và thành phần vi khuẩn
có ý nghĩa quan trọng trong quá trình tiêu hoá của ñộng vật nhai lại. Số lượng
vi khuẩn thường là 9
9
-10
10
tế bào/1ml chất chứa dạ cỏ. Cũng theo tác giả có
nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ và thành phần vi khuẩn, trong ñó khẩu phần
ăn là yếu tố quan trọng nhất. Một số loài vi khuẩn háo khí vào dạ cỏ cùng với
thức ăn sẽ bị giảm ñi một cách nhanh chóng trong lúc các loài vi khuẩn háo
khí phát triển mạnh. Mỗi loại vi khuẩn tác ñộng lên các giai ñoạn khác nhau
của quá trình lên men trong dạ cỏ và cho ra những sản phẩm khác nhau.
Sự phân loại vi khuẩn dạ cỏ có thể ñược tiến hành dựa vào cơ chất mà
vi khuẩn sử dụng hay sản phẩm lên men cuối cùng bởi vi khuẩn. Sau ñây là
một số nhóm vi khuẩn dạ cỏ chính:
* Vi khuẩn phân giải xenluloza (Xenlulytic bacteria )
Nhóm vi khuẩn phân giải xenluloza có số lượng rất lớn trong dạ cỏ của
những gia súc sử dụng khẩu phần giàu xenluloza. Những loài vi khuẩn phân
giải xenluloza quan trọng nhất là Bacteroides succinogens, Butyrivibrio
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
10
fibrisolvens, Ruminococuss flavefaciens, Ruminococcus albus, Cillobacterium
cellulosolvens.
* Nhóm vi khuẩn phân giải hemixenluloza
Hemixenluloza khác xenluloza là nó có chứa cả ñường pentoza va

alacalescens, Peptostreptococcus elsdeni, Propioni bacterium và
Selenomonas lactilytica….
* Nhóm vi khhuẩn phân giải protein
Sự phân giải protein và axit amin ñể sản sinh ra ammoniac trong dạ cỏ
có ý nghĩa quan trọng ñặc biệt cả về phương diện tiết kiệm nitơ cũng như
nguy cơ dư thừa ammoniac. Amoniac cần cho các loài vi khuẩn dạ cỏ ñể tổng
hợp nên sinh khối protein của bản thân chúng, ñồng thời một số vi khuẩn ñòi
hỏi hay ñược kích thích bởi axit amin, peptit và isoaxit có nguồn gốc từ
valine, leucine, isoleucine. Như vậy cần phải có một lượng protein ñược phân
giải trong dạ cỏ ñể ñáp ứng nhu cầu này của vi sinh vật dạ cỏ. Trong số những
loài sinh ammoniac thì Peptostreptococus và Clostridium có khả năng lớn
nhất. Trong dạ cỏ, nhờ hoạt ñộng của vi sinh vật, urê và các muối amon khác
ñược biến ñổi thành protein vi sinh vật.
Nhiều tác giả cho rằng dinh dưỡng nitơ là một trong những nhân tố
quyết ñịnh sự sản sinh của vi khuẩn phân giải xenluloza. Khi bổ sung urê vào
khẩu phần thức ăn chủ yếu là rơm ñối với bò, số lượng vi khuẩn tăng 75 %,
còn cho bột cá thì tăng tới 324 % (Kurilov và Krokova, 1979).
* ðộng vật nguyên sinh (Protozoa)
Một vài loại protozoa có khả năng phân giải xenluloza. Phần lớn thảo
phúc trùng (Ciliate Protozoa) bám chặt vào các vật liệu thực vật trong thức ăn
và chúng có thể ñóng góp ñến 30-40% tổng quá trình tiêu hóa xơ bằng VSV.
Protozoa có thể tiêu hoá VK làm giảm số lượng VK bám vào thức ăn và kéo
dài thời gian lưu lại của thức ăn nhiều xơ trong dạ cỏ góp phần tăng tỷ lệ tiêu
hoá xơ. Trong ñiều kiện bình thường giữa VK và protozoa có sự cộng sinh có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
12
lợi, ñặc biệt là trong tiêu hóa xơ. Tiêu hóa xơ mạnh nhất khi có mặt cả VK và

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
13
linoleic. Các axit này ñươc protozoa hấp thu, ñưa xuống dạ khế và là nguồn
cung cấp các axit béo không no mạch dài cần thiết cho vật chủ.
Song song với những mặt có lợi là những bất lợi không nhỏ của
protozoa ñối với loài nhai lại. Protozoa không có khả năng sử dụng NH
3
như
vi khuẩn. Nguồn nitơ ñáp ứng nhu cầu của chúng là các mảnh protein thức ăn
và vi khuẩn. Mật ñộ protozoa cao trong dạ cỏ thì một số lượng lớn vi khuẩn bị
protozoa ăn và tiêu hoá.
* Tác ñộng tương hỗ của vi sinh vật trong dạ cỏ
- Tác ñộng tương hỗ của vi khuẩn-vi khuẩn
Cả ở thức ăn và ở biểu mô dạ cỏ, vi khuẩn ñều kết hợp với vi sinh vật
khác với chức năng như “kết giao”, loài này phát triển trên sản phẩm trao ñổi
chất cuối cùng của loài khác.Thực vậy quá trình lên men liên tục bao gồm
nhiều loại tham gia ñể chuyển xenluloza thành ABBH.
Tuy nhiên, giữa các nhóm vi khuẩn khác nhau cũng có sự cạnh tranh
ñiều kiện sinh tồn của nhau. Khi gia súc ăn khẩu phần ăn giàu tinh bột, nghèo
protein, số lượng vi khuẩn phân giải xenluloza sẽ giảm, tỷ lệ tiêu hoá
xenluloza khẩu phần giảm thấp. Sự có mặt của một lượng ñáng kể tinh bột
trong khẩu phần ăn của ñộng vật nhai lại sẽ có tác dụng làm giảm tỷ lệ tiêu
hoá chất xơ của khẩu phần. Thu nhận thức ăn trong trường hợp này cũng sẽ
giảm. Nhưng một lượng vừa ñủ tinh bột hay gluxit dễ tiêu hoá trong khẩu
phần sẽ có tác dụng làm tăng tỷ lệ tiêu hoá xơ.
Mặt khác tương tác tiêu cực giữa vi khuẩn phân giải bột ñường và vi
khuẩn phân giải xơ liên quan ñến pH trong dạ cỏ. ðó là do trong quá trình

2.1.2 Quá trình lên men trong dạ cỏ
Quá trình lên men tiêu hoá thức ăn trong dạ cỏ là một phức hợp và liên
quan ñến tác ñộng qua lại của các quá trình lý học, sinh học và hoá học, chúng
phụ thuộc vào vật chủ, loại thức ăn và khu hệ vi sinh vật dạ cỏ.
Tất cả các loại xeluloza có thể ñược phân giải nhờ enzym VSV, ñặc
biệt là quá trình cắt mạch β-glucosit. Quá trình tiêu hóa này thường kéo dài và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
15
không ñầy ñủ. Tuy nhiên trong thời gian trong vòng 48 giờ các VSV trong dạ
cỏ của ñộng vật nhai lại có thể thủy phân 60-65 % xenluloza.
Quá trình lên men xenluloza trong dạ cỏ bao gồm hai giai ñoạn:
- Giai ñoạn 1: xenluloza ñược phân giải ñến ñường ñơn giản, giai ñoạn
này xảy ra bên ngoài màng tế bào VSV. ðầu tiên xenluloza chuyển thành
ñường ñơn giản hexoza và pentoza. Quá trình này xảy ra do enzym của VSV
tiết ra và các phản ứng giống như ở gia súc dạ dày ñơn. Enzym ñược tiết ra
bởi VSV tiêu hóa xơ sẽ tấn công phá vỡ cấu trúc phức tạp của xenluloza.
Xenluloza bị cắt bỏ một hoặc nhiều liên kết β-1,3-glucosit thành xenlobioza
hoặc là glucoza hoặc là glucoza-1-photphat do enzym phosphorylaza. Các
ñường ñơn giản tạo thành ở giai ñoạn ñầu này lập tức bị VSV sử dụng ngay.
- Giai ñoạn 2: là giai ñoạn sử dụng những ñường ñơn giản này cho quá
trình trao ñổi chất xảy ra bên trong tế bào VSV, ñể tạo thành các sản phẩm lên
men cuối cùng. Quá trình bắt ñầu từ sự phân giải pyruvat. Quá trình này sinh
ra năng lượng dưới dạng ATP và các axit béo bay hơi (ABBH). ðối với gia
súc dạ dày ñơn thì ñường ñơn, như glucoza (C
6
H
12

COOH + 2H
2
O
Axit butyric: C
6
H
12
O
6
-------> CH
3
-CH
2
CH
2
COOH + 2CO
2
+ 2 H
2

Tỷ lệ giữa các axit này tùy thuộc rất lớn vào cấu trúc của khẩu phần ăn.
Những axit này ñược hấp thu qua vách các dạ dày trước vào máu. Ðó chính là
nguồn năng lượng cho ñộng vật nhai lại, nó cung cấp khoảng 70-80 % tổng số
năng lượng ñược hấp thu ở gia súc nhai lại. Quá trình lên men ở dạ cỏ còn
sinh ra khí CO
2
và H
2
, hai khí này kết hợp với nhau tạo ra một phụ phẩm lên
men là khí CH

khi có mặt cả vi khuẩn và protozoa. Một số vi khuẩn ñược protozoa nuốt vào
có tác dụng lên men trong ñó tốt hơn vì mỗi protozoa tạo ra một kiểu “dạ cỏ
mini” với các ñiều kiện ổn ñịnh cho vi khuẩn hoạt ñộng. Một số loài ciliate
còn hấp thu ôxy từ dịch dạ cỏ giúp ñảm bảo cho ñiều kiện yếm khí trong dạ
cỏ ñược tốt hơn. Protozoa nuốt và tích trữ tinh bột, hạn chế tốc ñộ sinh axit
lactic, hạn chế giảm pH ñột ngột, nên có lợi cho vi khuẩn phân giải xenluloza.
Tuy nhiên giữa các nhóm vi khuẩn khác nhau cũng có sự cạnh tranh ñiều kiện
sinh tồn của nhau. Chẳng hạn, khi gia súc ăn khẩu phần ăn giàu tinh bột
nhưng nghèo protein thì số lượng vi khuẩn phân giải xenluloza sẽ giảm và do
ñó mà tỷ lệ tiêu hoá xơ thấp. ðó là vì kích thích vi khuẩn phân giải bột ñường
phát triển nhanh nên sử dụng cạn kiệt những yếu tố dinh dưỡng quan trọng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
17
(như các loại khoáng, amoniac, axit amin, isoaxit) là những yếu tố cũng cần
thiết cho vi khuẩn phân giải xenluloza vốn phát triển chậm hơn.
Mặt khác, tương tác tiêu cực giữa vi khuẩn phân giải bột ñường và vi
khuẩn phân giải xenluloza còn liên quan ñến pH trong dạ cỏ. Chenost và
Kayouli (1997) giải thích rằng quá trình phân giải chất xenluloza của khẩu
phần diễn ra trong dạ cỏ có hiệu quả cao nhất khi pH dịch dạ cỏ > 6,2. Tỷ lệ
thức ăn tinh quá cao trong khẩu phần sẽ làm cho ABBH sản sinh ra nhanh,
làm giảm pH dịch dạ cỏ và do ñó mà ức chế hoạt ñộng của vi khuẩn phân giải
xenluloza. Tác ñộng tiêu cực cũng có thể thấy rõ giữa protozoa và vi khuẩn.
Như ñã trình bày ở trên, protozoa ăn và tiêu hoá vi khuẩn, do ñó trong mức ñộ
không cân bằng trong quần thể VSV sẽ dẫn ñến làm giảm tốc ñộ và hiệu quả
tiêu hóa xenluloza ở dạ cỏ.
Sản phẩm cuối cùng của quá trình lên men rơm giống các loại thức ăn
khác là bao gồm xác vi sinh vật, axit béo bay hơi, CO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status