Nghiên cứu thay thế bột cá bằng khô đỗ tương trong sản xuất thức ăn cho cá trắm đen giai đoạn thương phẩm - Pdf 78

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
0
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------

--------- NGUYỄN CÔNG CHUNG
NGHIÊN CỨU THAY THẾ BỘT CÁ BẰNG KHÔ ðỖ TƯƠNG
TRONG SẢN XUẤT THỨC ĂN CHO CÁ TRẮM ðEN
Mylopharyngodon piceus (Richardson, 1846)
GIAI ðOẠN THƯƠNG PHẨM LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: nuôi trồng thủy sản

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
iiLỜI CẢM ƠN

Lời ñầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến Ban Giám hiệu Trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội, Khoa sau ñại học, Ban lãnh ñạo Viện Nghiên cứu
Nuôi Trồng Thuỷ sản I, Phòng Hợp tác Quốc tế và ðào tạo Viện nghiên cứu
Nuôi trồng thủy sản I, Phòng sinh học thực nghiệm, ñã ủng hộ, giúp ñỡ và tạo
mọi ñiều kiện ñể tôi hoàn thành tốt khóa học này.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS. Nguyễn Văn Tiến,
người thầy ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn này.
Qua ñây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới TS. Trần Thị Nắng Thu, GS-TS.
Vũ Duy Giảng ñã tạo ñiều kiện và có những góp ý quý báu giúp tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin cám ơn ñề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ nuôi
thương phẩm cá trắm ñen Mylopharyngodon piceus (Richardson, 1846)”do
Hợp phần phát triển Nuôi trồng thuỷ sản bền vững (SUDA)- FSPSII tài trợ
ñã hỗ trợ tôi một phần kinh phí ñể hoàn thành luận văn này.

1.2. Nhu cầu dinh dưỡng của cá trắm ñen 7
1.2.1. Nhu cầu Protein, lipid, carbohydrate và tỷ lệ DE/P tối ưu 7
1.2.2. Nhu cầu của cá trắm ñen với một số acid amin thiết yếu 8
1.2.3. Nhu cầu của cá trắm ñen về vitamin 8
1.2.4. Nhu cầu của cá trắm ñen về chất khoáng 9
1.2.5. Tỷ lệ tiêu hóa của cá trắm ñen với một số nguyên liệu chính 10
1.3. Sản xuất và sử dụng thức ăn chế biến nuôi cá trắm ñen 10
1.4. Quy trình sản xuất thức ăn cho cá trắm ñen 12
1.5. Tình hình nuôi thương phẩm cá trắm ñen trong và ngoài nước 13
1.6. Nghiên cứu phòng trị bệnh cá trắm ñen 16
1.7. Giá trị kinh tế, y học của cá trắm ñen 16
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
ivPHẦN 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1. ðịa ñiểm và thời giai nghiên cứu 17
2.2. Vật liệu nghiên cứu 17
2.3. Bố trí thí nghiệm 20
2.4. Phuơng pháp phân tích hóa sinh các thành phần dinh dưỡng trong
thức ăn và mẫu cá thí nghiệm 20
2.5. ðánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn 21
2.6. Thu thập số liệu và phân tích kết quả 21
2.7. Các công thức tính toán 21
2.7.1. Tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày ADG (Average daily growth) 22
2.7.2. Tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưng SGR (Special growth rate) 22
2.7.3. Thức ăn tiêu thụ theo trọng lượng khô DFI (Dry feed intake) 22
2.7.4. Hệ số thức ăn FCR (Feed conversion rate) 22
2.7.5. Hiệu quả sử dụng thức ăn FE (Feed efficiency) 22
2.7.6. Hiệu quả sử dụng protein PER (Protein efficiency ratio) 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
PHỤ LỤC 45 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
viDANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang
1.1-1. Quan hệ về tuổi, chiều dài và khối lượng cá trắm ñen 6

3.1-3. Biến ñộng pH của nước trong quá trình thí nghiệm 26
3.1-4. Biến ñộng hàm lượng PO4 trong quá trình thí nghiệm. 27
3.1-5. Biến ñộng hàm lượng NO
2
trong quá trình thí nghiệm. 28
3.1-6. Biến ñộng hàm lượng NO
3
trong quá trình thí nghiệm 28
3.1-7. Biến ñộng hàm lượng NH
4
trong quá trình thí nghiệm 29
3.1-8. Biến ñộng hàm lương NH
3
trong quá trình thí nghiệm 30
3.2-1. Tốc ñộ tăng trưởng của cá trắm ñen trong quá trình thí nghiệm 32
3.2-2 . Tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày qua các lần thu mẫu 33
3.2-3. Tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưng trong quá trình thí nghiệm 34
3.3-1. Tỉ lệ sống của cá trắm ñen ở các thí nghiệm 34
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
viiiDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DFI (Dry Feed Intake) Tổng số gam thức ăn cá Trắm ñen ăn vào
FCR Hệ số thức ăn
DWG Tăng trọng khối lượng bình quân theo ngày
WG Tăng trọng
SGR Tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưng
CP (Crude Protein) Protein thô

65% tổng chi phí sản xuất. ðiều này cho thấy thức ăn chiếm vị trí rất quan
trọng trong ngành nuôi trồng thuỷ sản. Việc nghiên cứu giảm giá thành thức
ăn là vấn ñề quan tâm hàng ñầu hiện nay.
Nhu cầu bột cá cho nuôi trồng thủy sản ngày càng cao trong khi nguồn
cung càng ngày càng giảm. Việc thay thế protein bột cá bằng các nguyên liệu
giàu protien từ thực vật, sản phẩm phụ từ chế biến thực phẩm là xu hướng tất
yếu trong sản xuất thức ăn thủy sản nói riêng và thức ăn chăn nuôi nói chung.
Các nguồn nguyên liệu giàu ñạm như khô ñỗ tương, gluten ngô, bột thịt, bột
xương, bột lông vũ, bột máu, ñầu tôm… là nguồn nguyên liệu tốt ñể thay thế
cho bột cá và có giá thành thấp. Do vậy, vấn ñề ñặt ra cần có các nghiên cứu
sử dụng hợp lý các nguyên liệu này có thể cho phép thay thế một phần hoặc
hoàn toàn bột cá, giảm chi phí cho thức ăn trong khi vẫn duy trì ñược tốc ñộ
tăng trưởng của cá theo yêu cầu.
Cá trắm ñen Mylopharyngodon piceus (Richardson, 1846) là loài cá nước
ngọt ñặc sản, thịt cá có hàm lượng dinh dưỡng cao, thơm ngon và ñặc biệt có
một số tác dụng tốt trong y học nên ñược người dân Việt Nam và Trung Quốc ưa
chuộng (Từ Giấy, 1976; Nguyễn Văn Hảo, 2001; Nico, 2005). Những năm gần
ñây nhu cầu về cá trắm ñen thương phẩm không ngừng tăng lên trong khi nguồn
thức ăn tự nhiên là các loài nhuyễn thể ngày càng giảm nên việc sử dụng thức ăn
hỗn hợp ñể nuôi cá trắm ñen ngày càng trở nên phổ biến.
Năm 2008, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 ñã bước ñầu thử
nghiệm thành công thức ăn hỗn hợp cho cá trắm ñen, sử dụng nguyên liệu có
sẵn trên thị trường. Kết quả cho thấy thức ăn hỗn hợp có hàm lượng ñạm
41%, béo 11% cho giai ñoạn nuôi cá giống và thức ăn có hàm lượng ñạm
36%, béo 7 % cho giai ñoạn nuôi cá thịt là phù hợp (Nguyễn Diệu Phương,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
22009). Năm 2009, phòng sinh học thực nghiệm, Viện nghiên cứu nuôi trồng

PHẦN 1: TỔNG QUAN

1.1. Một số ñặc ñiểm sinh học chủ yếu của cá trắm ñen
1.1.1. Phân loại cá trắm ñen
Bộ cá chép Cypriniformes
Họ cá chép Cyprinidae
Phân họ cá trắm Leuciscinae
Giống cá trắm ñen Mylopharyngodon Peters
Loài cá trắm ñen Mylopharyngodon piceus (Richardson, 1846)
Nguồn: (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001)

Hình 1.1-1. Cá trắm ñen Mylopharyngodon piceus (Richardson, 1846)
1.1.2. ðặc ñiểm phân bố
Cá trắm ñen ñược phân bố từ Trường Giang Trung Quốc, kéo dài
xuống các tỉnh miền Bắc Việt Nam (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân,
2001). Là loài cá ñược mô tả ở Trung Quốc từ hàng nghìn năm trước ñây giống
như các loài cá truyền thống mè trắng, mè hoa, trắm cỏ (Nico và ctv, 2005).
Theo Nico và ctv (2005), Nico và Fuller (2007) cá trắm ñen phân bố ở những
lưu vực Thái Bình Dương thuộc ðông Á từ phía Nam sông Amua tới phía
ðông Liên Xô và miền Bắc Việt Nam nhưng chủ yếu phân bố ở Trung Quốc.
Cá trắm ñen là loài ñặc hữu chỉ có ở Châu Á, nhưng ñược di nhập vào châu Mỹ
từ ñầu những năm 1970 do bị lẫn với cá trắm cỏ trong quá trình nhập khẩu của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
4một trại cá tư nhân ở Arkansas, sau này cá trắm ñen chính thức ñược giới thiệu
tới Mỹ vào những năm 1980 (Nico và Williams, 1996), ñược giới thiệu vào
Bangladesh năm 1983.
Ở Việt Nam, cá trắm ñen sống chủ yếu ở các hệ sông lớn như sông

C. Nhiệt ñộ phù hợp cho sinh sản và phát triển của trứng nằm trong
khoảng từ 18
o
C ñến 30
o
C.
Cá trắm ñen sống ñược ở pH từ 6-10 trong khoảng thời gian nhất ñịnh,
pH thích hợp từ 7 hoặc 7,5-8,5. Yêu cầu về hàm lượng DO hòa tan ≥ 2 mg/l.
1.1.4. ðặc ñiểm dinh dưỡng
Cá trắm ñen là loài cá ăn tạp, thiên về thức ăn ñộng vật. Ở giai ñoạn
nhỏ, chúng ăn ñộng vật phù du, ấu trùng muỗi, ấu trùng chuồn chuồn, khi lớn
cá chuyển sang ăn ñộng vật ñáy, nhất là ốc, hến, trai nhỏ, ngoài ra còn ăn tôm,
cua và các loại côn trùng (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2010). Khi răng
hầu phát triển cá bắt ñầu ăn ñược ốc lớn. Cá từ 0,5 kg trở lên có thể ăn ñược
ốc lớn, cá 4 tuổi có khả năng tiêu thụ 1-2 kg nhuyễn thể/ngày. Chúng sử dụng
răng hầu ñể nghiền nát vỏ nhuyễn thể, lọc lấy cơ thịt mềm rồi nhằn ra những
mảnh vỏ vụn (Thái Bá Hồ và Ngô Trọng Lư, 2004). Mặc dù thức ăn ưa thích
của cá trắm ñen là các loài ñộng vật ñáy nhưng những nghiên cứu gần ñây tại
Trung Quốc cho thấy cá trắm ñen sinh trưởng khá tốt khi nuôi bằng thức ăn
hỗn hợp hoặc thức ăn tự chế.
1.1.5. ðặc ñiểm sinh trưởng
Cá trắm ñen thuộc loại cá có kính thước lớn, nặng nhất trên 70 kg và dài
trên 200 cm (Nico và ctv, 2005). Tuổi thọ của cá lên ñến trên 70 tuổi (Chen và
Gloria, 2010). Năm ñầu cá sinh trưởng chậm nhưng lớn nhanh từ năm thứ 2
ñến năm thứ 4, cỡ khai thác trung bình từ 2 tới 5 kg (bảng 1.1-1).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
6Bảng 1.1-1. Quan hệ về tuổi, chiều dài và khối lượng cá trắm ñen

từ 22-28
o
C, trứng cá phát triển và nở thành cá bột sau 25 giờ. Khi mới nở, các
cơ quan chưa hoàn thiện nên cá bột chưa chủ ñộng bơi ñược, sau 3-4 ngày cá
bột tiêu hết noãn hoàng, bắt ñầu chủ ñộng tìm thức ăn bên ngoài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
7Sức sinh sản của cá cái cỡ 18 kg là 150 vạn trứng, cá cái cỡ 20 kg là
200 vạn trứng. Trứng ñẻ ra có màu xanh nhạt, ñường kính từ 1,5-1,9 mm, vỏ
trứng mỏng trong suốt, không dính.
Hiện nay Việt Nam ñã cho sinh sản nhân tạo thành công cá trắm ñen
nhưng mới chỉ ở quy mô thử nghiệm, chưa ñưa vào sản xuất cá giống ñại trà.
1.2. Nhu cầu dinh dưỡng của cá trắm ñen
1.2.1. Nhu cầu Protein, lipid, carbohydrate và tỷ lệ DE/P tối ưu
Nhu cầu protein, lipid, carbohydrate, năng lượng và tỷ lệ DE/P của cá
trắm ñen ở các giai ñoạn khác nhau ñược trình bày trong bảng 1.2-1.
Bảng 1.2-1. Nhu cầu của cá trắm ñen với một số dưỡng chất chính
Dưỡng chất
Nhu cầu
(%)
Kích cỡ cá thí
nghiệm
Tài liệu tham khảo
40 Cá hương (Leng và Wang, 2003)
35 Cá giống
30 Cá trưởng thành
29-40 Cá giống (Wang và Song, 1984)
41 Cá giống (Yang và ctv.,1981)

38,2 kj/g protein (Leng và Wang, 2003)
DE/P
41,034-49,560
kj/g protein (Li và ctv, 2006)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
81.2.2. Nhu cầu của cá trắm ñen với một số acid amin thiết yếu
Nhu cầu acid amin thiết yếu trong thức ăn cho cá trắm ñen theo tổng
hợp của (Leng và Wang, 2003); (Li và ctv 2006) như sau (bảng 1.2-2):
Bảng 1.2-2. Nhu cầu acid amin thiết yếu trong thức ăn nuôi cá trắm ñen
Acid amin thiết yếu Nhu cầu (% thức ăn) Nhu cầu (% protein)
Lysine 2,40 6,00
Tryptophan 2,50 1,00
Methionine 1,10 2,80
Isoleucine 0,80 2,00
Leucine 2,40 6,00
Arginine 2,70 6,80
Valine 1,00 2,50
Phenylalanine 0,80 2,00
Histidine 2,10 5,25
Threonine 1,30 3,25

1.2.3. Nhu cầu của cá trắm ñen về vitamin
Vitamin là những chất hữu cơ có bản chất hóa học khác nhau, cơ thể
ñộng vật cần một lượng nhỏ trong thức ăn ñể duy trì sinh trưởng và phát triển
bình thường. Do ñó về mặt số lượng, vitamin không phải là một hợp phần
quan trọng của cơ thể như protein hay lipid nhưng lại ñóng vai trò như là chất
xúc tác, bổ dưỡng và giữ gìn sức khỏe cho cá nuôi. ðối với mỗi loài cá nuôi

4
2H
2
O.CaHPO
4
Citric axit
(7H
2
O).ZnSO
4
NaCl
MnSO
4.
7H
2
O
CuSO
4
.5H
2
O
K
2
SO
4
CoCl
2
(NH
4
)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
101.2.5. Tỷ lệ tiêu hóa của cá trắm ñen với một số nguyên liệu chính
Theo tổng hợp của Leng và Wang (2003), Li và ctv (2006), tỷ lệ tiêu
hóa của cá trắm ñen với một số loại nguyên liệu chủ yếu như sau:
Bảng 1.2-5. Tỷ lệ tiêu hóa của cá trắm ñen với một số
nguyên liệu thức ăn chủ yếu
Nguyên liệu
Tỷ lệ
chất
khô %
Protein
thô %
Lipid
thô %
Carbohydrate
%
Năng
lượng thô
(kJ/kg)
Năng
lượng tiêu
hóa
(kJ/kg)
Casein 93,8 97,9 89,0 - 16.451,5 16.054,01
Men bánh mỳ 82,1 90,5 76,6 80,0 14.012,2 11.836,54
Dextrin 74,9 - - 78,0 16.736,0 13.054,08
Khô ñỗ tương 74,9 93,1 85,0 72,0 13.857,4 11.815,62

Protein
thô (%)
Loại cá nuôi và
phương thức
FCR
Bột cá: 10, khô dầu ñậu tương: 24, khô
dầu hạt rau: 15, cám gạo: 15, ñại mạch,
ngô: 20, bột mạch: 6, phospholipid: 6,
các thành phần khác: 4
29,44
Cá trắm ñen làm
chính, ghép thêm
cá trắm cỏ
2,07
Bột cá: 5, khô dầu ñậu tương: 35, cám
mạch: 18, ngô: 15, ñất tầng mặt: 10, men
bánh mỳ: 5, khô dầu hạt rau: 10, Premix:
0,15, muối vô cơ: 1, dầu ñỗ tương: 1
27,4
Cá trắm ñen làm
chính, ghép thêm
cá mè
2,51
Bột cá: 5, bột nhộng tằm: 5, khô dầu ñậu
tương: 14, khô dầu hạt rau: 43, cám mạch:
14, Premix khoáng: 5, dầu cá: 2, lysine: 0,5,
methionine: 0,2, Premix: 0,3, chất kết dính: 1
30
Cá trắm ñen làm
chính, ghép thêm

Michael và Zhang (2004), Michael và ctv (2006), Michael và ctv
(2007) ñã thực nghiệm sản xuất thức ăn nuôi cá trắm ñen từ giai ñoạn cá
hương lên cá thịt bằng thức ăn chế biến lấy nguồn protein chủ yếu từ khô dầu
ñỗ tương. Kết quả cho thấy cá nuôi sinh trưởng rất tốt và hệ số thức ăn dao
ñộng từ 0,99 ở giai ñoạn cá hương; 1,19-1,49 ở giai ñoạn cá giống và 1,36-
1,42 ở giai ñoạn cá trưởng thành.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
12Ở Việt Nam, chưa có những nghiên cứu chuyên sâu về sản xuất thức ăn
cho cá Trắm ñen. Thức ăn nuôi cá trắm ñen chủ yếu là ốc, hến thu gom từ tự
nhiên hoặc kết hợp cho ăn thức ăn tự nhiên (ốc, hến) và thức ăn hỗn hợp của
các loài cá nước ngọt khác (Kim Văn Vạn và ctv, 2010).
1.4. Quy trình sản xuất thức ăn cho cá trắm ñen
Thức ăn viên hỗn hợp cho nuôi cá trắm ñen thương phẩm ñược sản
xuất theo qui trình công nghệ sau: Nghiền thô, nghiền mịn, cân ñịnh lượng,
phối trộn, làm chín sơ bộ, ép ñùn, sấy khô, làm nguội, bổ sung các vi lượng
mẫn cảm với nhiệt và ñóng gói sản phẩm (hình 1.4-1).
ðóng bao
Phun phụ gia
dầu, vitamin
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
13Giải thích sơ ñồ: Sau khi cân ñịnh lượng, nguyên liệu ñược ñưa vào
máy trộn khô cho hỗn hợp ñồng nhất trước khi cho dầu cá và nước. Sau khi
trộn ñều, nguyên liệu ñược chuyển vào buồng làm chín sơ bộ bằng hệ thống
gầu tiếp liệu. Tại buồng làm chín sơ bộ, dưới tác dụng của hơi nước, khối
nguyên liệu ñược nâng nhiệt lên 80-90
o
C. Trong ñiều kiện nguyên liệu ñược
làm ẩm, ở ñiều kiện nhiệt ñộ cao và thời gian lưu từ 2-3 phút, hỗn hợp nguyên
liệu sẽ ñược làm chín sơ bộ. Nguyên liệu từ buồng làm chín sơ bộ ñược
chuyển tiếp vào ñầu ñùn thông qua hệ thống vít tiếp liệu. Trong ñầu ñùn,
nguyên liệu ñược nhào trộn và ñùn nén ở áp suất cao và nhiệt ñộ cao (nhiệt ñộ
bên ngoài cấp vào bằng hơi nước hoặc do ma sát giữa nguyên liệu với trục vít
và thành ñầu ñùn). Thức ăn ra khỏi ñầu ñùn qua khuôn ñúc, gặp ñiều kiện
nhiệt ñộ và áp suất giảm ñột ngột hơi nước trong thức ăn sẽ sôi, bay hơi làm
cho thức ăn ñược nở ra. Ngay sau khi ra khỏi khuôn ñúc, thức ăn ñược cắt nhỏ
thành các viên ñồng cỡ bằng hệ thống dao cắt không ñồng tốc với trục vít.
Thức ăn ñược chuyển sang buồng xấy, làm nguội, phun phụ gia và ñóng bao.
Kết quả là viên thức ăn ñược tạo thành, ñạt ñộ xốp và rắn chắc cần thiết, ñáp
ứng ñược yêu cầu về tính nổi và thời gian bền trong nước.
Thức ăn thí nghiệm ñược sản xuất trên dây chuyền sản xuất thức ăn
viên nổi tại Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 do Viện thiết kế chế tạo
máy nông nghiệp lắp ñặt. Công suất của dây chuyền là 300 kg thức ăn/giờ.
1.5. Tình hình nuôi thương phẩm cá trắm ñen trong và ngoài nước

trường, tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên và không cạnh tranh thức ăn với cá
trắm ñen. Vì vậy, cá trắm cỏ, cá mè trắng và cá mè hoa là những ñối tượng
phổ biến nhất ñược ghép với cá trắm ñen trong mô hình này.
Nuôi ghép cá trắm ñen với tỷ lệ thấp trong ao hồ là phương thức nuôi
truyền thống ở Việt nam và Trung Quốc. Thức ăn thường là ốc, hến tự nhiên,
sản lượng tương ñối thấp. Thông thường, cá trắm ñen ñược nuôi ghép với mật
ñộ một vài cá thể/1.000m
2
ao và thường nuôi lưu lại 2-3 năm ñến khi cá ñạt
khối lượng thân 4-5 kg/con thì thu hoạch. Do sản lượng thu hoạch thấp nên cá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
15trắm ñen thường ñược chủ ao hồ sử dụng làm thực phẩm và ít khi hạch toán
hiệu quả kinh tế.
Nuôi cá trắm ñen trong lồng bè nhỏ ñược áp dụng ở Trung Quốc. Cá
ñược nuôi bằng ốc, hến kết hợp với thức ăn tự chế. Lồng nuôi có thể tích
48m
2
ñã thu ñược sản lượng 1.681,5kg cá trắm ñen, hệ số thức ăn (ốc, hến
tươi) là 31,5. Chưa có những dẫn liệu nuôi cá trắm ñen trong lồng bè bằng
thức ăn chế biến.
Nuôi cá trắm ñen trong ruộng lúa: Theo Ngô Trọng Lư và Thái Bá Hồ
(2004), trong các khu ruộng giàu ốc có thể thả ghép cá trắm ñen với mật ñộ 1
con/80-150 m
2
. Cỡ giống thả từ 0,5-0,7 kg, sau 1 năm nuôi ñạt cỡ 4-7 kg. Ở
một số vùng, cá trắm ñen ñược nuôi trong ruộng lúa, làm thiên ñịch tiêu diệt
ốc bươu vàng. Mặc dù hiệu quả tiêu diệt ốc bươu vàng là rõ rệt xong chưa có

1.7. Giá trị kinh tế, y học của cá trắm ñen
Cá trắm ñen là loài cá có giá trị kinh tế cao, thịt cá thơm ngon, là loại
thức ăn bổ dưỡng ñược nhân dân Việt Nam cũng như ở Trung Quốc ưa
chuộng. Trong y học, thịt cá trắm ñen có tính bình, vị ngọt, có rất nhiều tác
dụng như chữa ñau dạ dày mãn tính, phù nề, viêm gan, thận, tê thấp, sưng
ñau, nâng sức ñề kháng, tăng cường miễn dịch. Người Trung Quốc thường sử
dụng cá trắm ñen như một loại thuốc quý (Nico và ctv. 2005). Mật cá trắm
ñen cũng là dược liệu quý chữa mờ mắt, mắt ñỏ kéo màng, ñau họng, tắc
họng, trẻ nhỏ ñờm dãi tắc (Sách Cây thuốc, bài thuốc và biệt dược, Nhà xuất
bản Y học).
Thành phần cơ thịt cá trắm ñen chứa khoảng 19,5% protein; 5,2% lipid;
nhiều Can xi, Phospho, sắt, sinh tố B1, B2, PP... có chất lượng dinh dưỡng cao
hơn cả nhiều loài cá có giá trị kinh tế như cá Chép (16% protein; 3,6% lipid), cá
Quả (18,2% protein; 2,7% Lipid) hay ngay cả trứng gà (10,9 % protein; 0,5%
lipid), thịt gà (12,3% Protein)…vì vậy cá trắm ñen là loại thức ăn tốt cho người
già, trẻ em, phụ nữ có thai và người bị bệnh tim mạch (Từ Giấy và Bùi Thị Nhu
Thuận, 1976). Với những giá trị trên, giá cá trắm ñen thịt trên thị trường thường
ñược bán với giá cao, từ 100.000-200.000 ñồng/kg.

Trích đoạn Biến ñộ ng nhiệt ñộ Biến ñộ ng pH Biến ñộ ng hàm lượng NH Tốc ñộ t ăng trưởng của cá trắm ñ e nở giữa các công thức thí nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status