Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÝ HỒNG HẠNH
ẢNH H CÓ ,
ĐƯỢC VÀ KHÔNG ĐƯỢC LẠI ,
PROTEIN ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG TRỨNG
CỦA GÀ ĐẺ BỐ MẸ LƯƠNG PHƯỢNG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. TS. Trần Thị Hoan
2. GS.TS. Từ Quang Hiển
THÁI NGUYÊN - 2014 i
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài luận văn của tôi là một phần đề tài của NCS Từ Quang Trung,
chúng tôi hợp tác cùng nhau thực hiện. Các kết quả công bố trong luận văn
này đã đƣợc sự đồng ý của nghiên cứu sinh và chƣa đƣợc bất kỳ tác giả nào
công bố trƣớc đó.
Tác giả Lý Hồng Hạnh
Tôi xin chân thành cảm ơn đối với Ban lãnh đạo và các cán bộ viên chức
của các đơn vị: Trung tâm nghiên cứu và phát triển chăn nuôi miền núi phía
Bắc và Viện khoa học sự sống - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận
lợi và giúp đỡ nhiệt tình cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban giám hiệu, trƣờng Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, bạn bè và ngƣời thân trong gia đình đã tạo điều kiện, động viên tôi
trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, tháng năm 2014
Tác giả Lý Hồng Hạnh iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
1
1
2
3. Ý nghĩa của đề tài 2
3.1. Ý nghĩa khoa học 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.3.1. Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hƣởng của cách thức phối hợp bột
cỏ Stylo vào khẩu phần đến khả năng sản xuất trứng của gà đẻ
bố mẹ Lƣơng Phƣợng 33
2.3.2. Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hƣởng của cách thức phối hợp bột cỏ
Stylo vào khẩu phần đến một số chỉ tiêu lý học, hóa học của trứng 36
2.3.3. Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hƣởng của cách thức phối hợp bột
cỏ Stylo vào khẩu phần đến chất lƣợng trứng giống của gà đẻ bố mẹ
Lƣơng Phƣợng 37
2.3.4. Nội dung 4: Nghiên cứu ảnh hƣởng của cách thức phối hợp bột cỏ
Stylo vào khẩu phần đến một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của gà
thí nghiệm 37
2.3.5. Phƣơng pháp theo dõi các chỉ tiêu 38
2.3.6. Xử lý số liệu 41
Chƣơng 3: 42
3.1. Ảnh hƣởng của cách thức phối hợp bột cỏ Stylo vào khẩu phần
đến tỷ lệ nuôi sống, khối lƣợng và khả năng sản xuất trứng của
gà thí nghiệm 42 v
3.1.1. Tỷ lệ nuôi sống 42
3.1.2. Khối lƣợng gà mái lúc bắt đầu và kết thúc thí nghiệm 44
3.1.3. Tỷ lệ đẻ của gà thí nghiệm 46
3.1.4. Năng suất trứng, trứng giống của gà đẻ bố mẹ thí nghiệm 50
3.2. Ảnh hƣởng của cách thức phối hợp bột cỏ Stylo vào khẩu phần
đến một số chỉ tiêu lý, hóa học của trứng 54
3.2.1. Một số chỉ tiêu lý học của trứng 54
3.2.2. Một số chỉ tiêu hóa học của trứng
57
3.3. Ảnh hƣởng của phối hợp bột cỏ Stylo vào khẩu phần đến chất
ĐV : Đơn vị
DXKN : Dẫn xuất không chứa nitơ
HCN : Axit cyanhydic
K : Kali
KL : Khối lƣợng
KPCS
KPTN1 1
KPTN2 2
ME : Năng lƣợng trao đổi
Mn : Mangan
P : Phốt pho
TCPTN : Tiêu chuẩn phòng thí nghiệm
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TK : Toàn kỳ
TN : Thí nghiệm
TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn
VCK : Vật chất khô
VTM : Vitamin vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tiêu chuẩn năng lƣợng trao đổi cho duy trì trong một ngày
đêm của gà mái đẻ 22
Bảng 1.2: Tiêu chuẩn năng lƣợng trao đổi/ ngày đêm cho gà đẻ có khối
lƣợng và sức đẻ khác nhau nuôi nhốt lồng (Kcal) 23
Bảng 2.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 33
Bảng 2.2: Công thức và giá trị dinh dƣỡng của thức ăn thí nghiệm cho gà
đẻ bố mẹ các lô ĐC (KPCS), TN1 (phối hợp bột lá vào KP
ấp nở, tỷ lệ gà con loại I 64
1
Chăn nuôi là một ngành truyền thống lâu đời tại Việt Nam, đặc biệt là
chăn nuôi gia cầm, nó đóng góp một phần không nhỏ cho nền kinh tế quốc
dân. Khi đời sống của ngƣời dân càng đƣợc nâng cao thì con ngƣời càng có
nhu cầu sử dụng những loại sản phẩm có chất lƣợng tốt. Để tạo ra sản phẩm
có chất lƣợng tốt, đáp ứng với nhu cầu, thị hiếu ngƣời tiêu dùng, bên cạnh
việc chọn lọc và cải tạo giống thì thức ăn cũng là một yếu tố quan trọng
quyết định tới năng suất và chất lƣợng sản phẩm: “Giống là tiền đề, thức ăn là
cơ sở”.
Trên thế giới, đặc biệt là các nƣớc đang phát triển việc sử dụng thức ăn
thực vật: bột lá, bột cỏ dùng làm thức ăn chăn nuôi khá phổ biến. Bởi vì bột
cỏ không chỉ có tác dụng nâng cao khả năng sinh trƣởng, khả năng sản xuất
của vật nuôi mà còn góp phần hạ giá thành sản phẩm. Ngoài ra, bột cỏ đƣợc
chế biến từ lá và các phần non của cây, vì vậy chúng chứa nhiều chất kích
thích sinh trƣởng tự nhiên, sắc tố, protein, khoáng đa, vi lƣợng và các
vitamin,…
Ở một số nƣớc nhƣ: Colombia, Thái Lan, Ấn Độ, Philippin việc sản
xuất bột cỏ thực vật làm thức ăn đã trở thành một ngành công nghiệp chế biến
đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Trong các loại cây thƣờng đƣợc trồng để sản xuất ra bột cỏ cho vật nuôi
thì cỏ Stylo (Stylosanthes guianensis) cũng đƣợc sử dụng khá phổ biến. Stylo
là cây họ đậu, thích nghi tốt với khí hậu nhiệt đới, ít sâu bệnh, có khả năng
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp cho ngành khoa học thức
ăn và dinh dƣỡng gia cầm những thông tin cơ bản về việc sử dụng bột cỏ
Stylo (BCS) trong chăn nuôi gà đẻ. 3
-
.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- BCS vào công thứ
.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài cho biết thực tế sản xuất cần phải phối
hợp bột lá vào thức ăn nhƣ thế nào đề đạt hiệu quả tốt (có cần cân đối lại năng
lƣợng hay không?)
- Giúp cho ngƣời sản xuất lựa chọn cách thức phối hợp bột lá vào khẩu
phần của gà thích hợp.
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Các thông tin về cỏ Stylo
1.1.1. Tên gọi và phân loại cỏ Stylo
Stylosanthes thuộc bộ Fabales, họ Fabaceae, phân họ Faboideae,
tông Aeschynomeneae, chi Stylosanthes Sw. Là một chi thực vật có hoa đƣợc
sử dụng rộng rãi làm thức ăn cho gia súc ở các vùng nhiệt đới.
1.1.2. Nguồn gốc
Cỏ Stylo có nguồn gốc từ Nam Mỹ, đƣợc trồng rộng rãi ở các vùng
nhiệt đới và cận nhiệt đới nhƣ Tây Ấn Độ, Hawii và một số nƣớc Châu Phi,
Theo Lê Hòa và Bùi Quang Tuấn (2009) [8], năng suất chất xanh của cỏ
Stylo CIAT 184 đƣợc trồng tại Đắc Lắc đạt 12,34 tấn/ha/lứa; cho năng suất 3,08
tấn CK/ha/lứa (tƣơng ứng với 21,56 tấn/ha/năm) cao hơn so với các vùng sinh
thái khác của Việt Nam.
Theo Lê Hà Châu (1999) [1], cỏ Stylo Cook trồng trên đất xám Bình
Dƣơng năng suất chất xanh đạt 21 tấn/lứa cắt/ha. Trong nghiên cứu của Nguyễn
Thị Mùi và cs (2008) [16], cỏ Stylo Plus có năng suất VCK từ 13,6 đến 19,2
tấn/ha/năm cao hơn năng suất của giống Stylo Cook (12,5 tấn VCK/ha/năm)
trong nghiên cứu của Trƣơng Tấn Khanh và cs (1999) [13].
Cỏ Stylosanthes CIAT 184 trồng tại Nghĩa Đàn theo công bố của Hoàng
Văn Tạo và Nguyễn Quốc Toản (2010) [24], đạt sản lƣợng thức ăn xanh từ
52,5 đến 65,2 tấn/ha ở 3 mức phân hữu cơ và 2 mức phân hóa học khác nhau.
Hoàng Văn Tạo và Nguyễn Quốc Toản (2010) [24], còn cho biết cùng nghiên
cứu này trên cỏ Stylo Plus năng suất chất xanh đạt từ 49,7 đến 62 tấn/ha; năng
suất protein đạt 1,99 đến 2,53 tấn/ha; năng suất chất khô đạt từ 11,7 đến 14,92
tấn/ha ở 3 mức phân hữu cơ và 2 mức phân hóa học khác nhau. Nếu sử dụng
đạm 50 - 70kg ure cho cỏ Stylo CIAT 184 thì sản lƣợng trung bình đạt từ 58,8
- 58,9 tấn/ha/năm (Hoàng Văn Tạo và cs, 2010) [24]. 6
Theo Trần Ngọc Ngoạn và cs (2007) [19], năng suất chất xanh của cỏ
Stylo đạt từ 5 - 14,5 tấn CK/ha/năm (25 - 60 tấn/ha/năm). Stylo là nguồn thức ăn
có giá trị dinh dƣỡng bổ sung cho gia súc ăn cỏ và đặc biệt là có khả năng chế
biến thành bột cỏ để bổ sung cho các loài khác nhƣ gia cầm.
Năng suất chất xanh của cỏ Stylosanthes còn phụ thuộc rất nhiều vào
thời gian thu cắt.
Theo Từ Quang Hiển và Phan Đình Thắm (2002) [7], thời gian thu cắt
của cỏ Stylosanthes gracilis HBK sau khi trồng 4 - 5 tháng, cây cao 50 - 60
cm cắt lứa đầu, lứa đầu không để già. Cắt lần khác sau 60 - 70 ngày (vụ hè
CIAT 184 tƣơi 40 - 45 ngày có 20,2% CK, protein thô tính theo CK là 19%.
Còn theo Chanphone và cs (2003) [39] Stylo CIAT 184 có 22,3% CK, protein
thô 19,3%. Hàm lƣợng CK đạt từ 20 - 28%, protein thô 13,3% tính theo CK
(Toum, 2004) [77]. Tại Thái Lan, cỏ Stylo CIAT 184 có chứa protein thô
17,1% (Kiyothong và cs, 2004a) [54]. Theo Satjipanon và cs (1995) [74] thì
thành phần hóa học của cỏ Stylo CIAT 184 ở 4 lứa cắt tính theo chất khô dao
động từ 16,7 - 18,1% protein thô.
Cỏ Stylosanthes guianensis trồng tại Nigeria có chất khô 19,75%;
protein thô 19,91% (Omole và cs, 2007) [66]. Nếu cỏ đã khô 6 tuần sau thu
hoạch thì có 92,1% chất khô; tính theo chất khô có 10,6% protein thô
(Bamikole và Ezenwa, 1999) [35].
Theo Mupenzi và cs (2008) [62], cỏ Stylosanthes scabra trồng tại
Rwanda có hàm lƣợng của protein thô là 21%.
Theo Ecoport (2001) [84], cỏ Stylosanthes đƣợc trồng tại Zaire có
thành phần dinh dƣỡng biến động từ 15 - 17% protein thô. Theo Bai Changjun
và cs (2004) [34], hỗn hợp bột cỏ Stylosanthes bao gồm 45% S. guianensis,
45% S. hamata và 10% S. scabra có chứa 13% protein thô. 8
* Chất xơ
Theo Kiyothong và cs (2004b) [55], cỏ Stylo CIAT 184 tính theo chất
khô ở 4 lứa cắt có thành phần xơ trung tính dao động từ 49,1 - 61,5%; xơ axit
từ 33,41 - 47,3%.
Còn theo nghiên cứu của Phengsanvanh (2003b) [71], tại Lào cỏ Stylo
CIAT 184 tƣơi 40 - 45 ngày tuổi có 20,2% CK; tỷ lệ chất xơ trung tính tính
theo CK là 64,2 %.
Theo Chanphone và cs (2003) [39], Stylo CIAT 184 có hàm lƣợng xơ thô
chiếm 30% VCK. Hàm lƣợng CK đạt từ 20 - 28%; protein thô 13,3%; xơ trung
tính 16,9% tính theo CK (Toum, 2004) [77]. Theo Kiyothong và cs (2004a) [54],
tích mẫu ở Viện chăn nuôi (2001) [32], hàm lƣợng lipit của bột cỏ Stylo
CIAT 184 là 1,90%.
* Các chất khoáng
Cùng nghiên cứu trên đối tƣợng là cỏ Stylo CIAT 184, Chanphone và cs
(2003) [39] cho biết: tỷ lệ chất khoáng của cỏ là 5,1%, trong đó khoáng Ca
chiếm 0,2% và P chiếm 0,4%; còn theo kết quả nghiên cứu của Kiyothong và
cs (2004b) [55], thành phần chất khoáng của cỏ ở 4 lứa cắt tính theo chất khô
dao động từ 6,3 - 8,7%.
Cũng đối tƣợng nghiên cứu trên nhƣng đƣợc trồng tại Lào,
Phengsanvanh (2003b) [71] cho biết cỏ Stylo CIAT 184 tƣơi 40 - 45 ngày
chứa 20,2% CK, còn chất khoáng tính theo CK có 5,5%
Theo Ecoport (2001) [84], cỏ Stylosanthes guianensis trồng tại Zaire có
thành phần dinh dƣỡng biến động từ 0,1 - 0,2% P, 0,8 - 1% Ca, 1,2 - 1,8% K,
0,3 - 0,8% Mg, 0,02% Na và 0,1% Cl tính theo vật chất khô.
Tại Nigeria, cỏ Stylosanthes guianensis có 9,38% khoáng tổng số; dẫn
xuất không chứa đạm 56,03% chất khô (Omole và cs, 2007) [66], nếu cỏ đã
khô sau 6 tuần sau thu hoạch thì có 7,3% khoáng (Bamikole và Ezenwa,
1999) [35]. 10
Nếu trộn 45% S. guianensis, 45% S. hamata và 10% S. Scabra vào hỗn
hợp bột cỏ Stylosanthes thì sẽ có 37,4% dẫn xuất không chứa đạm, tro 4,1%;
1,13 % Ca và 0,11% P trong chất khô (Bai Changjun và cs, 2004) [34].
Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Lê Đức Ngoan và cs (2006) [18]
công bố thì hàm lƣợng các chất khoáng tổng số trong cỏ Stylo là 8 - 10%.
* Các chất sắc tố
Caroten và xanthophyll là 2 sắc tố chủ yếu và phổ biến nhất có trong cỏ
Stylo, có khoảng 270 - 300mg caroten/kg bột cỏ.
Nghiên cứu về các chất sắc tố có trong cỏ Stylo, Hồ Thị Bích Ngọc
chất độc đối với những cây chứa chất này thì sẽ sản xuất đƣợc bột cỏ có chất
lƣợng tốt.
Một số phƣơng pháp chế biến bột cỏ Stylo:
Cắt ngắn - phơi nắng: phơi dƣới ánh nắng mặt trời, phơi trên bề mặt
cứng, sạch sẽ (tốt nhất là bê tông) trong vòng 2 ngày. Ƣu điểm của phƣơng
pháp này là dễ làm và dễ sử dụng. Nhƣợc điểm của nó là chỉ phục vụ ở quy
mô nhỏ, địa phƣơng và chất lƣợng sản phẩm kém. Bên cạnh đó có thể dùng
tre làm kệ làm khô nguyên liệu, tránh hƣ hỏng và tránh tiếp xúc với bề mặt
đất. Điều này có thể giúp đẩy nhanh quá trình làm khô và cải thiện chất lƣợng
thông qua tăng hàm lƣợng protein và
-caroten (Liu Guadao, 2004) [59].
Cắt ngắn - sấy: dùng sản xuất bột cỏ theo quy mô công nghiệp. Có 2
cách sấy: cách 1 sấy khô ở nhiệt độ thấp (50
0
C - 60
0
C) trong vòng 2 đến 3 giờ
làm mất nƣớc, ít gây thất thoát protein và caroten để nâng cao chất lƣợng sản
phẩm, cách 2 sấy khô nhanh chóng ở lò sấy có nhiệt độ lớn hơn 60
0
C trong
vòng 10 - 20 giây. Phƣơng pháp này làm hao hụt protein và caroten rất thấp,
chất lƣợng bột cỏ Stylosanthes cao. Cỏ sau khi sấy khô đƣợc đƣa vào máy
nghiền thành bột và đóng gói trong túi với một lớp lót không thấm nƣớc (Liu
Guadao, 2004) [59].
Ở Ấn Độ và Trung Quốc bột cỏ Stylosanthes đƣợc sản xuất với số lƣợng
lớn cung cấp cho ngành chăn nuôi gia cầm và bò sữa.
13
Một số carotenoid quan trọng và tiêu biểu nhƣ: lycopen, beta - caroten,
anpha - caroten, beta - cryptoxanthin, zeaxanthin, lutein, neoxanthin,
violaxanthin, fucoxanthin
Tất cả các carotenoid có thể đƣợc xem nhƣ là dẫn xuất của acrylic C
40
H
56
có
trung tâm là chuỗi gồm nhiều nối đôi liên hợp, do kết hợp với hydro
(hydrogenation), khử hydro (dehydrogenation), hình thành vòng (cyclization),
thực hiện quá trình oxy hóa (oxidation) tạo nên.
Carotenoid đƣợc tổng hợp đầu tiên là các tiền chất C5-terpenoid, isopentyl
diphosphat (IPP), hợp chất này sau đó chuyển thành geranyl diphosphat (C20).
Hai phân tử này kết hợp với nhau tạo thành phytoene, sau đó tiếp tục khử hydro
tạo thành phytofluene, zeta-carotene và neurosporence để cho ra các lycopene.
Tiếp theo đó là sự tạo vòng, sự khử hydro và sự oxy hóa, để tạo ra các carotenoid
riêng biệt thƣờng gặp trong tự nhiên. Tuy nhiên có một số ít các hợp chất đƣợc
biết có sự chuyển hóa cấu trúc cuối cùng dẫn đến hình thành hàng trăm carotenoid
khác nhau.
Cấu trúc của carotenoid có thể có vòng hoặc không vòng. Vòng 6 cạnh hoặc
5 cạnh ở một đầu hay hai đầu của phân tử
Do hệ thống nối đôi liên hợp trong phân tử, mỗi loại carotenoid đều có thể
tồn tại ở những dạng đồng phân lập thể khác nhau. Hầu hết các carotenoid tự
nhiên đều ở dạng trans. Tuy vậy dạng đồng phân cis cũng thƣờng có với một số
lƣợng nhỏ là kết quả của sự chuyển từ đồng phân dạng trans sang dạng cis
Hợp chất carotenoid (C40) bị mất đi một nhóm đầu thì gọi là apo-
carotenoid. Một vài loại apo-carotenoid là những chất màu thực phẩm quan trọng.
Carotenoid đƣợc chia làm 2 nhóm sắc tố chính:
Caroten: beta caroten, lycopen hay alpha caroten
+ Betalain (betaxanthin, betacyanin). 15
1.2.2. Nguồn cung cấp sắc tố cho thức ăn chăn nuôi
1.2.2.1. Giới thiệu về sắc tố trong thức ăn chăn nuôi
Trong thức ăn chăn nuôi chỉ đề cập đến một trong bốn nhóm sắc tố trong
thực vật (chlorophyll, carotenoid, flavonoid và betalain) đó là carotenoid.
Nói đến hàm lƣợng sắc tố trong thức ăn, tức là nói đến carotenoid trong tổng
số. Nó gồm các nhóm: + Caroten
+ Xanthophyll
Caroten bao gồm các đại diện: + α-caroten
+ β-caroten
+ z-caroten
+ γ-caroten
+ lycopen
+ phytofluen
Vì vậy, khi nói tới hàm lƣợng caroten trong thức ăn, có nghĩa là nói
đến caroten tổng số trong thức ăn (không phải là một sắc tố cụ thể trong
nhóm này).
Oxy - carotenoid là tên gọi khác của xanthophyll. Nó bao gồm 2 nhóm
chính là: + carotenoid không màu
+ carotenoid có màu
Carotenoid không màu có 2 đại diện chính: + Cryptoxanthin
+ Violaxanthin
Carotenoid có màu chia làm 2 nhóm nhỏ:
+ Xanthophyll (lutein và zeaxanthin)
+ Apoester, canthaxanthin, citranaxanthin, capxanthin (capsorubin),
astaxanthin.
Chính vì vậy, khi nói đến hàm lƣợng xanthophyll trong thức ăn, có nghĩa