khảo sát năng suất sinh sản trên heo nái ở trại chăn nuôi a tỉnh đồng tháp - Pdf 31

z

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y

NGÔ THỊ HỒNG XUÂN

KHẢO SÁT NĂNG SUẤT SINH SẢN TRÊN
HEO NÁI Ở TRẠI CHĂN NUÔI A
TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH THÚ Y

Cần Thơ, 2013


z

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH THÚ Y

KHẢO SÁT NĂNG SUẤT SINH SẢN TRÊN
HEO NÁI Ở TRẠI CHĂN NUÔI A
TỈNH ĐỒNG THÁP


Cần thơ, ngày… tháng… năm 2013
Duyệt khoa Nông Nghiệp và Sinh học Ứng dụng

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, kết quả hoàn
toàn trung thực và chưa được ai công bố.
Cần Thơ, ngày... .tháng... năm 2013
Sinh viên thực hiện

Ngô Thị Hồng Xuân

ii


LỜI CẢM ƠN

* Kính dâng cha mẹ
Trọn đời con không quên công ơn của cha mẹ luôn luôn quan tâm và
ủng hộ con về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập.
* Mãi mãi biết ơn
Cô Bùi Thị Lê Minh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, cung cấp kiến thức
và kinh nghiệm cho tôi hoàn thành luận văn.
* Chân thành cảm ơn
Thầy cố vấn học tập Trần Ngọc Bích đã hết lòng lo lắng và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập.
Các thầy cô Bộ môn Thú Y và Chăn nuôi thú y đã hướng dẫn và truyền
đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập.

2.2.2 Tuổi đẻ lứa đầu ......................................................................................... 4
2.2.3 Thời gian mang thai .................................................................................. 4
2.3 Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của heo nái sinh sản ........................................ 5
2.3.1 Số con sơ sinh sống đến 24 h trên lứa đẻ .................................................... 5
2.3.2 Trọng lượng trung bình heo con lúc sơ sinh ............................................... 6
2.3.3 Trọng lượng toàn ổ heo con lúc sơ sinh ...................................................... 6
2.3.4 Số con cai sữa trên ổ ................................................................................... 7
2.3.5 Trọng lượng trung bình heo con cai sữa ...................................................... 7
2.3.6 Trọng lượng toàn ổ cai sữa ......................................................................... 8
2.3.7 Tỷ lệ hao hụt .............................................................................................. 8
2.3.8 Tỷ lệ nuôi sống .......................................................................................... 8
2.3.9 Số heo con để lại nuôi ................................................................................ 8
2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của heo nái .................................... 9
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của heo nái ................................. 9

iv


2.5.1 Con giống ................................................................................................. 9
2.5.2 Thức ăn ..................................................................................................... 9
2.5.3 Ngoại cảnh .............................................................................................. 10
2.5.4 Chất lượng tinh và kỹ thuật phối ............................................................. 10
2.5.5 Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng .................................................................... 10
2.6 Các nguyên nhân gây viêm đường sinh dục heo cái ........................................ 11
2.7 Bệnh xảy ra trong và sau khi đẻ ...................................................................... 11
2.7.1 Đẻ khó .................................................................................................... 11
2.7.2 Viêm vú .................................................................................................. 12
2.7.3 Viêm tử cung .......................................................................................... 12
Chương 3. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ................. 14
3.1. Phương tiện thí nghiệm................................................................................... 14

PHỤ CHƯƠNG ........................................................................................................

vi


DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH

Hình 2.1: Heo Yorkshire .......................................................................................... 2
Hình 2.2: Heo Landrace .......................................................................................... 3

vii


DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Tuổi phối lần đầu của 2 giống Landrace và Yorkshire ........................... 16
Bảng 4.2: Tuổi đẻ lần đầu của 2 giống Landrace và Yorkshire .............................. 17
Bảng 4.3: Thời gian mang thai của 2 giống Landrace và Yorkshire ...................... 18
Bảng 4.4: Trung bình số con sơ sinh trong ổ của 2 giống Landrace và
Yorkshire............................................................................................................... 18
Bảng 4.5: Trọng lượng toàn ổ heo con lúc sơ sinh của 2 giống Landrace và
Yorkshire .............................................................................................................. 20
Bảng 4.6: Trọng lượng trung bình heo con lúc sơ sinh của 2 giống Landrace và
Yorkshire .............................................................................................................. 20
Bảng 4.7: Số con cai sữa/ổ của 2 giống Landrace và Yorkshire ............................. 21
Bảng 4.8: Trọng lượng toàn ổ heo con lúc cai sửa của 2 giống Landrace và
Yorkshire............................................................................................................... 22
Bảng 4.9: Trọng lượng trung bình heo con cai sữa 2 giống Landrace và
Yorkshire .............................................................................................................. 23
Bảng 4.10: Tỷ lệ hao hụt của 2 giống Landrace và Yorkshire ................................ 23


SCHH

Số con hao hụt

SCSS

Số con sơ sinh

SCSSCS

Số con sơ sinh còn sống

SCTB

Số con trung bình

TBSCCS

Trung bình số con cai sữa

TGMT

Thời gian mang thai

TNĐLĐ

Tổng ngày đẻ lần đầu

TNPLĐ

Đặc điểm sinh lý về tuổi phối giống lần đầu từ 205,87-221,58 ngày,
tuổi đẻ lần đầu trong khoảng 330,88-335,92 ngày, thời gian mang thai là
114,19-114,17 ngày.
Kết quả khảo sát các chỉ tiêu trên heo con về số con sơ sinh trên ổ dao
động trong khoảng 8,53-8,42 con trên ổ, trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh
toàn ổ là 12,11-12,53kg/ổ và trọng lượng trung bình heo con sơ sinh từ 1,421,49kg/ổ. Chỉ tiêu số con cai sữa trên ổ từ 7,59-8,25 con trên ổ. Trọng lượng
toàn ổ cai sữa từ 47,56-52,64kg/ổ và trọng lượng trung bình heo con cai sữa
là 6,24-6,38kg/ổ. Trong khi đó tỷ lệ hao hụt ở heo con chiếm tỷ lệ từ 2,9710,99%. Tỷ lệ bệnh đẻ khó chiếm tỷ lệ từ 6,25-16,67%, tỷ lệ bệnh viêm tử cung
là 9,4% và tỷ lệ bệnh viêm vú là 6,25%.

x


CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đang có những bước phát
triển nhảy vọt, kéo theo đó là ngành chăn nuôi cũng không ngừng phát triển. Và
một trong số đó là ngành chăn nuôi heo, nhiều vùng chăn nuôi đã chuyển dần
phương thức chăn nuôi truyền thống tận dụng các sản phẩm nông nghiệp sang
chăn nuôi heo ngoại theo hình thức chăn nuôi công nghiệp. Với sự phát triển đó
ngành chăn nuôi heo không những đáp ứng 70% tổng nhu cầu về thịt của thị
trường trong nước mà còn là mặt hàng xuất khẩu mang lại nhiều lợi nhuận cho
người chăn nuôi(Trần Văn Chính, 2007).
Để phát triển chăn nuôi đến năm 2020 thì Bộ Nông Nghiệp và phát triển nông
thôn đã trình phương hướng phát triển chăn nuôi từ nay đến năm 2020 lên Chính
Phủ và chiến lược này đã được phê duyệt. Đến năm 2020, sản lượng thịt xẻ các
loại là 5500 ngàn tấn, trong đó thịt heo chiếm 63%. Trong đó chiến lược đề ra
mức tăng trưởng bình quân của ngành năm 2020 là 8-9% năm, giai đoạn 20102015 đạt khoảng 6-7% năm và 2015-2020 đạt 5-6% năm. Với mục tiêu này, đàn
heo sẽ được phát triển nhanh theo hướng nuôi trang trại, nuôi công nghiệp nhờ có
được điều kiện về đất đai, kiểm soát dịch bệnh và môi trường (Bộ Nông Nghiệp

đùi to, vai lớn, có từ 12-14 vú (Lê Hồng Mận và Bùi Đức Lũng, 2002).

Hình 2.1: Heo Yoskshire
Heo Yorkshire có 3 loại hình: kích thước lớn gọi là Đại bạch, Trung bạch
và cỡ nhỏ. Ở Miền Nam giống heo Yorkshire nhập nội thuộc 2 loại: Đại bạch và
Trung bạch (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000).
Heo nái Yorkshire có thể đẻ từ 1,8-2,2 lứa/năm, mắn đẻ và tốt sữa, bình
quân mỗi lứa có 10-11 heo con. Trọng lượng heo con sơ sinh đạt từ 1,0-1,8 kg/
con (Võ Văn Ninh, 1999).
Trong công tác chọn giống người ta vẫn chấp nhận giống Yorkshire với
màu sắc lông trắng có vài đốm đen nhỏ. Heo Yorkshire nuôi thịt 6 tháng tuổi đạt
90-100kg, tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng khoảng 3-4 kg, tỉ lệ thịt nạc 51-54
% (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000).
2.1.2 Heo Landrace
Heo Landrace có nguồn gốc từ Đan Mạch. Giống heo này được nuôi rất
phổ biến khắp nơi trên thế giới và được xem như giống heo hướng nạc. Heo có
lông da trắng (có thể có vài đốm lông đen hiện diện), mình dài đòn, mông nở,
ngực hẹp, mỗn dài, tai to cụp về phía trước, mình lép, bốn chân hơi nhỏ nên
thường bị bệnh về móng và chân. Heo Landrace có tính chịu đựng trong điều kiện
nóng kém nên dễ mất sữa, nhạy cảm với yếu tố stress. Nếu chọn nái không kỹ thì
người chăn nuôi sẽ gặp phải những con nái chân yếu, đau chân khi sinh đẻ (Trần
Ngọc Phương và Lê Quang Minh, 2002).

2


Hình 2.2 Heo Landrace
Heo nái trưởng thành trên 200kg, tăng trọng nhanh 6 tháng tuổi đạt trên
100 kg. Heo nái có 14 vú trở lên, đẻ 10-12 con/ổ, heo con sơ sinh nặng 1,2-1,4
kg, nuôi 2 tháng tuổi được 15-18kg/con. Tỷ lệ nạc trên 56%, tiêu tốn thức ăn cho


gian khai thác nái sẽ ngắn, dẫn đến số lứa đẻ trên đời nái thấp, nghĩa là số heo
con mà nái sinh ra sẽ ít đi. Điều này gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh tế của
người chăn nuôi (do không khai thác hết khả năng sản xuất của nái). Nếu phối
giống quá sớm, heo nái chưa thành thục hay chưa phát triển đầy đủ về đặc tính
sinh lý sinh dục cũng như về thể trọng, từ đó làm số heo sơ sinh ít, khả năng nuôi
dưỡng thai và nuôi con của heo mẹ cũng giảm đi, thời gian sử dung nái ngắn. Heo
nái hậu bị nuôi dưỡng không hợp lý dẫn đến nái quá mập hoặc quá ốm điều ảnh
hưởng không tốt và làm cho heo động dục muộn. Tùy vào quy trình chăm sóc
nuôi dưỡng khác nhau và điều kiện khác nhau mà tuổi phối giống đầu tiên của
từng trại cũng khác nhau.
Tuổi phối giống đầu tiên phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chăm sóc nuôi
dưỡng, con giống…Theo Nguyễn Bạch Trà và Lê Minh (1980), heo nái hậu bị
nuôi dưỡng không hợp lý dẫn đến quá mập hoặc quá ốm đều gây ảnh hưởng
không tốt và làm cho heo động dục muộn.
2.2.2 Tuổi đẻ lứa đầu
Đây là tuổi mà heo nái hậu bị đẻ lứa thứ nhất, chính là tuổi phối giống lần
đầu có chửa cộng với kết quả với thời gian mang thai. Tuổi đẻ lứa đầu của gia súc
phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi phối giống lần đầu, kết quả phối giống, thời
gian mang thai và từng giống heo khác nhau. Đối với heo nái nội tuổi đẻ lứa đầu
thường sớm hơn so với heo nái ngoại do tuổi thành thục về tính ngắn hơn
(Nguyễn Thiện và Võ Trọng Hốt, 2004).
Tuổi đẻ lứa đầu tốt nhất của heo là 12 tháng và không quá 18 tháng tuổi,
khi đó cơ thể đã phát triển hoàn chỉnh noãn nang rụng nhiều nên tỷ lệ đậu thai sẽ
cao và số con đẻ ra/ổ nhiều (Lưu Kỷ và Phạm Hữu Doanh, 2004).
Theo Lê Hồng Mận (2002), heo lai ngoại đẻ lứa đầu vào khoảng 365 ngày
tuổi là thích hợp nhất. Theo Đinh Văn Cải (2007), tuổi đẻ lần đầu chịu ảnh hưởng
bởi các yếu tố như chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý, tuổi phối giống lần đầu, không
phát hiện heo động dục hoặc phát hiện sai. Heo có tuổi phối lần đầu sớm thì dẫn
đến tuổi đẻ lần đầu sớm.

trường và cách chăm sóc nuôi dưỡng mà phụ thuộc vào yếu tố giống là chủ yếu.
Theo Châu Nguyệt Ánh (2010), thời gian mang thai phụ thuộc vào nhiều
điều kiện và yếu tố khác nhau. Nó dài hay ngắn tùy theo loài, giống gia súc, tuổi
gia súc, lứa sinh sản, trạng thái dinh dưỡng, tình hình sức khỏe, trạng thái cơ quan
sinh dục, số lượng bào thai.
2.3 Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của heo nái sinh sản
2.3.1 Số con sơ sinh sống đến 24h trên lứa đẻ
Đây là chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật rất quan trọng. Nó phản ánh khả năng đẻ
nhiều con hay ít con của giống, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng heo nái có chữa và
kỹ thuật thụ tinh nhân tạo của dẫn tinh viên (Nguyễn Thiện và Võ Trọng Hốt,
2008).
Để có nhiều heo con sinh ra trên ổ thì heo nái phải có số trứng nhiều và tỷ
lệ thụ tinh cao. Bên cạnh đó thời điểm phối giống, số lần phối và nhiệt độ trong
năm thích hợp; ngược lại tuổi của heo nái không ảnh hưởng đến chỉ tiêu này do
đó cần cải thiện chất lượng và nâng cao công tác giống. Bên cạnh đó nhân tố
dòng cũng ảnh hưởng đến chỉ tiêu này. Muốn có số heo con đẻ ra trên ổ tăng thì
phải có sự rụng trứng nhiều, phôi và sức sống cao giảm tỷ lệ chết phôi (Lê Công
Triều, 2010).
Số con sơ sinh nói lên tính mắn đẻ của heo nái và phụ thuộc rất lớn bởi
yếu tố giống, các giống khác nhau thì số con sơ sinh khác nhau (Trần Thị Dân,
2004).
Kết quả nghiên cứu của Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2009), số heo con
sơ sinh trong ổ ở giống Landrace (8-11 con) thấp hơn 1 đến 2 con so với giống
Yoskshire (9-12 con).
Số con sơ sinh thấp đó là do sự hao hụt trong giai đoạn sơ sinh, sự hao hụt
này do nhiều nguyên nhân chủ yếu là do nuôi dưỡng trong thời gian mang thai,
nếu trong khẩu phần nuôi nái trong giai đoạn mang thai thiếu vitamine A sẽ làm
cho heo con sinh ra bị dị tật, không có hâu môn… nhu cầu dinh dưỡng không
cung cấp đủ cho bào thai thì con sinh yếu ớt có trọng lượng thấp. Giai đoạn mang
thai từ 36-90 ngày thì sự phát triển của bào thai có tốc độ tăng trưởng tương đối,

bào thai (ngoại trừ năng lượng duy trì cơ thể nái), trong giai đoạn này cơ thể heo
mẹ hầu như không phát triển (tăng trọng), chỉ có bào thai phát triển mà thôi. Do
đó nếu khẩu phần nghèo dưỡng chất trong giai đoạn này sẽ ảnh hưởng xấu đến
bào thai, ảnh hưởng lớn đến trọng lượng sơ sinh của heo con. Tuy nhiên trọng
lượng sơ sinh còn chịu ảnh hưởng bởi yếu tố giống heo, chẳng hạn giống heo
ngoại có trọng lượng sơ sinh cao hơn so với giống heo nội (Lưu Tuấn Kiệt,
2007).
Kết quả của Võ Thị Tuyết (1996) khi tiến hành thí nghiệm về năng suất sinh
sản của 2 giống heo Landrace và Yoskshire với Landrace là nhóm nái thuần có
trọng lượng sơ sinh là 1,40kg cao hơn giống Yorkshire là 1,35kg/con.
2.3.3 Trọng lượng sơ sinh toàn ổ
Trọng lượng sơ sinh toàn ổ là chỉ tiêu thể hiện khả năng nuôi dưỡng thai
của heo mẹ, kỹ thuật chăn nuôi, chăm sóc quản lý và phòng bệnh cho heo nái
chửa của một cơ sở chăn nuôi. Trọng lượng sơ sinh cao thì tốt. Heo sẽ tăng trọng
nhanh ở các giai đoạn phát triển sau (Nguyễn Thiện và Võ Trọng Hốt, 2007).

6


Kết quả nghiên cứu của Đỗ Võ Anh Khoa (2003), kết quả khảo sát về
trọng lượng trung bình heo sơ sinh trên ổ của giống Landrace là (12 kg/ổ) và
trọng lượng trung bình heo sơ sinh trên ổ của giống Yorkshire là (15 kg/ổ).
Chỉ tiêu này phản ánh quá trình chăm sóc nuôi dưỡng nái trong thời gian
mang thai đặc biệt là ở giai đoạn chữa kỳ 2 và khả năng nuôi dưỡng thai của nái
trong giai đoạn chửa. Nghĩa là phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng được cung cấp
cho nái trong thời gian mang thai và khả năng sử dụng chất từ cơ thể mẹ. Trong
giai đoạn này khẩu phần cung cấp cho nái có ảnh hưởng rất lớn đến trọng lượng
sơ sinh. Do đó, trong giai đoạn này nếu khẩu phần cung cấp cho heo nái nghèo
dưỡng chất sẽ ảnh hưởng xấu đến bào thai và trọng lượng sơ sinh của heo con sẽ
nhỏ. Trọng lượng sơ sinh phụ thuộc vào tầm vóc của heo mẹ có nghĩa là phụ

hơn, mức tăng trọng nhanh hơn, nhờ quá trình hấp thu dưỡng chất tốt hơn. Thời
gian cai sữa cũng rất quan trọng, nếu cai sữa sớm heo con thì trọng lượng cai sữa
7


sẽ thấp. Còn nếu cai sữa trễ, tất nhiên là trọng lượng cai sữa sẽ cao, nhưng số con
cai sữa/nái/năm sẽ thấp, độ hao mòn cơ thể heo mẹ sẽ cao. Vì thế thời gian sử
dụng nái tuy dài nhưng không có hiêu quả (số con mà nái sản xuất/đời sẽ ít), tốn
chi phí lao động, chi phí thức ăn sẽ cao. Do đó cần phải cân nhắc kỹ để quyết
định thời gian cai sữa, sao cho có hiệu quả kinh tế nhất.
2.3.6 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa
Trọng lượng cai sữa có liên quan chặt chẽ đến trọng lượng sơ sinh, làm
nền tảng và điểm xuất phát cho trọng lượng xuất chuồng (Nguyễn Thiện và Võ
Trọng Hốt, 2007).
Theo Trần Thị Bích Phượng (2007), trọng lượng cai sữa phụ thuộc rất
nhiều vào lượng dưỡng chất ăn vào của heo con. Do đó, tập cho heo con ăn cũng
như thức ăn cho heo con cũng góp phần ảnh hưởng đến trọng lượng cai sữa.
Kết quả nghiên cứu của Đỗ Võ Anh Khoa (2003 ), trọng lượng cai sữa của
giống Landrace (45kg/ổ) của giống Yorkshire (44kg/ổ). Theo Nguyễn Thiện
(2006), trọng lượng heo 21 ngày tuổi của giống Landrace 44,25 (kg/ổ) thấp hơn
so với giống Yorkshire 44,76 (kg/ổ).
2.3.7 Tỷ lệ hao hụt
Chỉ tiêu này đánh giá sự hao hụt heo con (được tính từ 24 giờ sau khi đẻ
đến lúc cai sữa), đồng thời đánh giá khả năng tiết sữa và nuôi con của heo nái mẹ,
kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng heo con theo mẹ (Nguyễn Thiện và Nguyễn Trọng
Hốt, 2007).
Theo Trương Chí Sơn (1999), thì tỷ lệ hao hụt heo con có thể chấp nhận
được là 20%. Như vậy tỷ lệ hao hụt heo con của trại tương đối đạt yêu cầu.
Tỷ lệ hao hụt của heo con trong giai đoạn này chủ yếu là do tiêu chảy. Trong
đó tiêu chảy do thức ăn, do sữa mẹ kém phẩm chất, do khí hậu thay đổi thất

Số con sơ sinh còn sống: là số heo con còn sống sau khi heo mẹ đẻ xong
con cuối cùng, trong đó thì những con heo con có khối lượng từ 0,2 kg trở xuống
đối với heo nội và 0,5 kg trở xuống đối với heo ngoại và heo lai có máu ngoại thì
xem như không đạt và không tính.
Khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi là tổng khối lượng tất cả các heo con
do nái đó nuôi đến 21 ngày tuổi. Đây là chỉ tiêu để đánh giá khả năng tăng trọng
của heo con và khả năng tiết sữa của heo mẹ.
Khối lượng toàn ổ lúc cai sữa: là tổng khối lượng tất cả heo con do nái đó
nuôi đến cai sữa.
Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ là số ngày từ khi heo nái đó đẻ lứa trước đến
lứa đẻ tiếp theo. Nếu heo nái đó không nuôi con thì cộng thêm 60 ngày nữa mới
coi là khoảng cách giữa 2 lứa đẻ.
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của heo nái.
2.5.1 Con giống
Giống là yếu tố tiền đề tạo nên năng suất hoặc mục tiêu muốn đạt được.
Đối với những giống khác nhau thì khả năng sinh sản cũng khác nhau. Vì vậy, để
năng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi, chúng ta cần kiểm tra năng suất sinh
sản của heo nái để tạo ra con giống cao sản: đẻ sớm, đẻ mau, đẻ nhiều, hao hụt ít,
khối lượng toàn ổ cao (Lê Xuân Cương, 1986).
2.5.2 Thức ăn
Theo Trương Chí Sơn (1999), cho rằng thức ăn là yếu tố quyết định đến
năng suất và chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu giá thành sản phẩm từ heo: 65-85%.
Nhu cầu năng lượng của heo nái phải đảm bảo đúng quy định. Trong giai đoạn
hậu bị, nên cho nái khẩu phần không cân đối các thành phần dinh dưỡng có thể
dẫn đến không lên giống. Vì vậy khẩu phần dành cho heo nái phải cân đối các
dưỡng chất và phải đảm bảo protein thô ở mức 14-15% (Trương Lăng, 2003).
Nhu cầu vitamin thay đổi giữa heo mang thai và heo không mang thai bởi vì nó
tham gia vào quá trình trao đổi Ca và P. Nhu cầu Ca, P của heo nái phải được cân
đối theo tỉ lệ 3: 2 (Trương Lăng, 1993).
Giai đoạn chữa kỳ 1 của heo chiếm 2/3 thời kỳ mang thai, trong giai đoạn

chuồng trại kết hợp với hệ thống điều hòa nhiệt ví dụ như: phun nước trên mái,
phun sương sẽ làm hạn chế được các vấn đề về nhiệt độ ảnh hưởng đến năng suất
sinh sản của heo nái.
2.5.4 Chất lượng tinh và kỹ thuật phối
Chất lượng tinh phụ thuộc vào nhà sản xuất (kỹ thuật pha chế), quá trình
vận chuyển, bảo quản và cách sử dụng của nhà chăn nuôi (Việt Tín, 2009).
Tinh không được sử dụng phải được bảo quản ở 16 0C, “ đảo tinh” để tránh
sóc lắc khi vận chuyển. Cần kiên trì, nhẵn nại, cẩn thận và thực hiện đầy đủ các
thao tác trong quá trình phối giống.
2.5.5 Chế độ nuôi dưỡng
* Ảnh hưởng của khoáng chất:
Trong cơ thể heo khoáng chất chứa 3% trong đó có tới 75% là Canxi và
Photpho, sắp sỉ 25% là natri và kali, cũng có 1 lượng nhỏ là magie, sắt, kẽm,
đồng, các nguyên tố khác tồn tại dưới dạng dấu vết. Ví dụ canxi làm ngăn trở việc
hấp thu kẽm gây hiện tượng rối loạn ở da, gây sừng hóa gọi là hiện tượng
paraketosis.
* Ảnh hưởng vitamine:
Vitamine cần cho sự chuyển hóa bình thường cho sự phát riển của mô bào,
cho sức khỏe, sinh trưởng và duy trì. Một số vitamine heo có thể tự tổng hợp để

10


đáp ứng nhu cầu như vitamine B12. Một số vitamine heo hay thiếu cần phải bổ
xung (A, D, E). Nếu bổ sung không đúng thừa hoặc thiếu điều không tốt.
+ Thiếu vitamine A: heo con chậm lớn, da khô, mắt kém, heo nái mang
thai dể xảy thai, đẻ non.
+ Thiếu vitamine D: thai phát triển kém, dể bị liệt chân trước và sau khi
đẻ.
+ Thiếu vitamine E: heo có hiện tượng chết phôi, heo không động dục

đường sinh dục (Zaneta Laureckiene và ctv, 2006).
2.7 Bệnh xảy ra trong và sau khi đẻ
2.7.1 Đẻ khó
Khái niệm:
Đẻ khó là hiện tượng thời gian sổ thai bị kéo dài, bào thai không được đẩy
ra khỏi cơ thể mẹ. Là hiện tượng bệnh lý phức tạp do nhiều nguyên nhân khác
11


nhau. Bệnh không chỉ gây thiệt hại trong chăn nuôi mà còn gây tổn thương đến cơ
quan sinh dục của con vật dẫn đến hiện tượng vô sinh, có thể gây chết mẹ và con
(Văn Lệ Hằng và ctv, 2008).
Phân loại:
Căn cứ vào nguyên nhân, người ta chia đẻ khó thành 2 nhóm:
Đẻ khó do nguyên nhân do cơ thể heo mẹ
- Do sức rặn của heo mẹ, sự co bóp cơ tử cung quá yếu.
- Các phần mềm của đường sinh dục: cổ tử cung, âm đạo, giản nở không
bình thường.
- Khung xương chậu hẹp hoặc biến dạng, khớp bán động háng bị cốt hóa
hoặc phát triển không bình thường.
- Tử cung bị văn, xoắn ở giai đoạn cuối của thời kỳ có chữa.
Đẻ khó do nguyên nhân bào thai
Do kích thước thai không phù hợp với xương châu như: thai quá to, đẻ
sinh đôi.
Do tư thế, chiều hướng của thai không bình thường.
Do thai dị hình hay quái thai.
Triệu chứng:
Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2009), heo đẻ khó có các biểu hiện
như sau:
+ Nước ối có lẫn màu đỏ, sau 2-3 giờ rặn đẻ thai không ra.

Vệ sinh chuồng kém sẽ làm gia tăng sự truyền bệnh vào tử cung ở thời
điểm phối và lúc sinh. Ngoài ra nái còn có thể nhiễm một số bệnh khác như kí
sinh trùng, bệnh ngoài da (Đỗ Võ Anh Khoa, 2003).
Theo Đặng Thanh Tùng (2006), khâu quản lý vệ sinh kém là nguyên nhân
dẫn đến viêm đường sinh dục trên heo nái sau khi sinh. Nguyễn Văn Thanh
(2007) cũng cho rằng dùng tay can thiệp trên heo nái trong khi heo nái đẻ cũng là
nguyên nhân gây ra viêm đường sinh dục của heo nái sau khi sinh.
Triệu chứng:
Thân nhiệt hơi cao, ăn uống giảm, lượng sữa giảm. Con vật có trạng thái
đau đớn nhẹ, đôi khi cong lưng rặn, từ trong cơ quan sinh dục chảy ra nhiều dịch
viêm, mủ. Khi con vật nằm, dịch viêm thải ra nhiều hơn. Xung quanh âm hộ,
gốc đuôi và hai bên mông dính nhiều dịch viêm, đôi khi khô lại hình thành từng
đám vẩy, màu trắng xám.

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status