TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG NGUYỄN THÀNH ĐẠT ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH TRƢỞNG
CỦA HEO CON THEO MẸ TẠI KHU CHĂN
NUÔI TẬP TRUNG THÀNH ĐỘI CẦN THƠ Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CHĂN NUÔI – THÚ Y CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
PGs.Ts. Đỗ Võ Anh Khoa
Ts. Hồ Thanh Thâm
2013
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN CHĂN NUÔI
ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH TRƢỞNG
CỦA HEO CON THEO MẸ TẠI KHU CHĂN
NUÔI TẬP TRUNG THÀNH ĐỘI CẦN THƠ
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập tại Trƣờng Đại học Cần Thơ, đƣợc sự phân công
của Bộ môn Chăn nuôi, Khoa Nông nghiệp & SHƢD, tôi đƣợc giới thiệu về
thực tập tại Khu chăn nuôi tập trung Thành đội Cần Thơ thuộc ấp Trƣờng Thọ,
xã Trƣờng Long, huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ. Để hoàn thành khoá
luận này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình
của Ban lãnh đạo, cán bộ, cùng toàn thể anh em trong Khu Chăn nuôi tập
trung Thành đội Cần Thơ.
Trƣớc hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu
Trƣờng Đại học Cần Thơ, Ban Chủ nhiệm Khoa Nông nghiệp & SHƢD, Bộ
môn Chăn nuôi cùng toàn thể Thầy Cô giáo trong khoa đã dạy bảo tôi tận tình
Yorkshire).
Kết quả cho thấy:
Số con sơ sinh của nhóm giống LxY là cao nhất (12 con/ổ) và thấp nhất
là nhóm giống Y (10 con/ổ).
Nhóm giống L có số con 21 ngày tuổi là thấp nhất (9,75 con/ổ, cao nhất
là 2 giống LxY và Yx(LxY) có giá trị bằng nhau (11,25 con/ổ).
Số con cai sữa của các nhóm giống trong khảo sát đạt từ 9,75 đến 11,25
con/ổ. Trong đó, thấp nhất là nhóm giống L và cao nhất là 2 nhóm giống LxY
và Yx(LxY).
Trọng lƣợng heo con qua các giai đoạn nuôi (kg/con) của nhóm giống Y
đều cao hơn các nhóm còn lại, thấp nhất là nhóm giống L.
Sinh trƣởng tích lũy 21 ngày tuổi (kg/con) của nhóm Y cao nhất so với
các nhóm còn lại và thấp nhất là nhóm L. Tuy nhiên, khi khảo sát trên toàn ổ
thì nhóm Y(LxY) có mức sinh trƣởng tích lũy 21 ngày tuổi cao nhất (44,2
kg/ổ), thấp nhất vẫn là nhóm L (29,1 kg/ổ). Sinh trƣởng tích lũy lúc cai sữa
cũng tƣơng tự.
Sinh trƣởng tuyệt đối đến lúc cai sữa của nhóm Y là cao nhất (204,5
g/con/ngày) và thấp nhất là nhóm L (176,2 g/con/ngày).
Nhóm lứa đẻ từ lứa thứ 5 đến lứa thứ 6 có số con sơ sinh và số con cai
sữa cao nhất và thấp nhất là lứa thứ 7 đến lứa thứ 9.
Số ngày lên giống sau khi cai sữa cao nhất là nhóm lứa thứ 7 đến lứa thứ
9, lứa thứ 2 đến lứa thứ 4 thấp nhất.
iv
MỤC LỤC
Tóm lƣợc iii
Mục lục iv
Chƣơng 3. Phƣơng tiện và phƣơng pháp thí nghiệm 26
3.1 Phƣơng tiện thí nghiệm 26
3.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm 26
3.1.2 Chuồng trại thí nghiệm 26
3.1.3 Đối tƣợng thí nghiệm 27
3.1.4 Thức ăn dùng trong thí nghiệm 27
3.1.5 Dụng cụ dung trong thí nghiệm 28
3.1.6 Thuốc thú y dùng trong thí nghiệm 28
v
3.1.7 Nƣớc uống trong thí nghiệm 28
3.2 Phƣơng pháp thí nghiệm 29
3.2.1 Phƣơng pháp tiến hành 29
3.2.2 Xử lý số liệu 29
3.2.3 Quy trình chăm sóc nuôi dƣỡng 29
3.2.4 Quy trình tiêm phòng vaccine 29
3.3 Các chỉ tiêu dõi 30
3.3.1 Năng suất sinh trƣởng của heo con theo mẹ 30
3.3.2 Năng suất sinh sản của heo nái 30
Chƣơng 4:Kết quả và thảo luận 31
4.1 Nhận xét chung về đàn heo thí nghiệm 31
4.2 Kết quả dõi heo con 31
4.2.1 Số heo con qua các giai đoạn 32
4.2.2 Khối lƣợng heo con 33
4.2.3 Sinh trƣởng heo con qua các giai đoạn. 34
4.2.4 Ảnh hƣởng của lứa đẻ lên năng suất sinh sản của heo nái. 36
Chƣơng 5: Kết luận và đề nghị 39
5.1 Kết luận 39
5.2 Đề nghị 39
Tài liệu tham khảo 40
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Sự thay đổi lƣợng sữa và thành phần sữa 6
Bảng 2.2: Thành phần sữa đầu của heo (tính theo tỉ lệ %) 6
Bảng 2.3: Hao mòn cơ thể heo nái theo lứa đẻ 6
Bảng 2.4: Nhiệt độ thích hợp cho heo con trong những ngày đầu sau đẻ 8
Bảng 2.5: Nhu cầu protein thô và acid amin trong khẩu phần của heo nái nuôi
con (90% VCK) 12
Bảng 2.6: Nhu cầu khoáng, vitamin và acid béo trong khẩu phần và hàng ngày
của heo nái nuôi con (90% VCK) 14
Bảng 2.7: Tiêu chuẩn ăn và chất dinh dƣỡng hàng ngày cho heo nái nuôi
con 15
Hình 3.2: Lồng nái đẻ và nuôi con 27
Hình 3.3: Thức ăn hỗn hợp cho heo nái sinh sản và heo con theo mẹ
(dạng viên) 27
Hình 3.4: Hệ thống nƣớc uống 28
Hình 4.1: Biểu đồ số heo con qua các giai đoạn nuôi 32
Hình 4.2: Biểu đồ trọng lƣợng heo con qua các giai đoạn 34
Hình 4.3: Biểu đồ sinh trƣởng tích lũy của heo con qua các giai đoạn 35
Hình 4.4: Biểu đồ sinh trƣởng tuyệt đối của heo con qua các giai đoạn 36
Hình 4.5: Biểu đồ ảnh hƣởng của lứa đẻ lên năng suất sinh sản của heo nái.38
1
Chƣơng 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2008), vào năm 2010 số
lƣợng thịt heo đã cung cấp cho thị trƣờng chiếm 68% sản phẩm chăn nuôi, giai
đoạn 2008-2010 ngành chăn nuôi tăng 8-9%/ năm, giai đoạn 2010-2015 là 6-
7%/năm, 2015-2020 là 5-6 %/năm. Theo quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ
Nguyễn Tấn Dũng số 10/2008/QĐ-TTg phê duyệt khuyến khích phát triển
chăn nuôi bằng phƣơng pháp kích cầu cho nông dân vay vốn phát triển trang
trại nhỏ và vừa để đặt ra các chỉ tiêu 100.000 trang trại nuôi quy mô nhỏ 10
nái và 180 heo thịt/năm và đến năm 2015 nguồn thịt tƣơi cung cấp cho xã hội
là 18 triệu tấn, vào 2020 cùng với số trang trại đã có sẽ cung cấp đƣợc 50%
nhu cầu thịt xẻ cho tiêu dùng, 50% còn lại từ các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ.
Trong chăn nuôi heo giống là tiền đề, thức ăn là cơ sở cho việc nâng cao
hiệu quả kinh tế. Do đó, chọn đƣợc con giống có khả năng sinh trƣởng tốt,
thích nghi với điều kiện chăn nuôi là mối quan tâm hàng đầu của nhà chăn
nuôi (Phạm Sỹ Tiệp, 2006). Chính vì vậy, công tác giống đƣợc thực hiện để
tìm ra nhóm giống có tốc độ tăng trƣởng nhanh, năng suất thịt cao, chất lƣợng
quầy thịt ngon hơn, heo sinh sản phải có nhiều con trong năm, con đồng đều
trƣớc, vành tai có nhiều lông mịn và dài, lƣng thẳng và rộng, bụng gọn, ngực
rộng và sâu, đùi to và dài, bốn chân dài và khỏe (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần
Thị Dân, 2000).
Heo nái đẻ sai, tốt sữa, nuôi con khéo. Bình quân heo nái có 12-14 vú, đẻ
10-12 con/ lứa còn sống. Trọng lƣợng heo con sơ sinh trung bình khoảng 1,2
kg. Cai sữa ở 60 ngày tuổi trung bình 7-8 con, nặng 12-13 kg/con. Heo nuôi
thịt 6 tháng tuổi đạt 90-100 kg, tỷ lệ thịt nạc chiếm từ 52-55 % (Lê Hồng Mận,
2006). 2.1.2 Heo Landrace
Heo Landrace có nguồn gốc từ Đan Mạch là sự lai tạo giữa giống heo
Youtland (Đức) và Yorkshire (Anh). Sau đó một số nƣớc đã tạo ra các giống
Landrace với tên gọi khác nhau nhằm đáp ứng thị hiếu ngƣời tiêu dùng:
Landrace Bỉ, Landrace Nhật Việt Nam nhập giống heo Landrace từ Cu Ba từ
Hình 2.1 Heo nái giống Yorkshire
(http://www.carlkentandsons.com)
3
năm 1970, sau đó nhập Landrace từ Bỉ và Nhật. Heo Landrace ở Việt Nam
đƣợc dùng để nuôi thuần hoặc dùng trong lai kinh tế nhằm nạc hóa đàn heo
(Nguyễn Thiện, 2008).
Là giống heo có sắc lông trắng (có thể có vài đốm lông đen hiện diện),
dài đòn, mông nở ngực hẹp, mõm dài, tai to cụp về phía trƣớc, mình lép, bốn
chân hơi yếu, đẻ sai con, nuôi con giỏi tính chịu đựng kém trong điều kiện
nóng nên dễ mất sữa, ít sữa và kém ăn nhạy cảm với yếu tố stress. Nếu chọn
nái Landrace không kỹ thì nhà chăn nuôi sẽ gặp phải những con nái yếu chân,
đau chân khi sinh đẻ (Trần Ngọc Phương và Lê Quang Minh, 2002).
Hƣớng chăn nuôi heo Landrace chọn lọc nuôi thuần, lai với heo nội, lai
với heo ngoại; dòng cái lai với heo đực Landrace tạo con lai F1 (Y x L), làm
hoặc phối giống chƣa có chửa thì chu kỳ sau sẽ đƣợc lặp lại. Thời gian động
dục kéo dài 3-5 ngày.
Sau khi cai sữa 3-5 ngày (heo con 45-50 ngày tuổi) heo nái động dục trở
lại cho phối lúc này heo dễ thụ thai, trứng rụng nhiều đạt số lƣợng con cao
(Hội Chăn nuôi Việt Nam, 2004).
2.2.3 Tuổi đẻ lứa đầu tiên
Heo nái nội (Ỉ, Móng Cái) trong sản xuất tuổi đẻ lứa đầu thƣờng từ 11-12
tháng tuổi. Nhƣ vậy lứa đầu cho phối lúc 7 tháng tuổi. Về khối lƣợng cần đạt
45-50 kg nếu cho phối với đực ngoại để có đàn con lai kinh tế.
Heo nái lai và heo nái ngoại nên cho đẻ lần đầu lúc 12 tháng tuổi, nhƣng
không quá 14 tháng tuổi. Nhƣ vậy phải phối giống lứa đầu ở heo lai lúc 8
tháng tuổi với khối lƣợng không dƣới 65-70 kg. Đối với heo ngoại cho phối
giống lúc 9 tháng tuổi với khối lƣợng 80-90 kg (khối lƣợng heo ngoại nuôi
thích hợp tại Việt Nam) (Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ, 2009).
2.2.4 Sinh lý tiết sữa của heo nái nuôi con
Sự tiết sữa của heo nái phụ thuộc vào: giống, tuổi hay lứa đẻ của nái, thời
kỳ tiết sữa trong chu kỳ, số lƣợng heo con trong lứa đẻ. Heo nái thƣờng cho
sữa từ 6-8 tuần và sự sản xuất sữa cao điểm ở tuần thứ ba. Trung bình lƣợng
sữa sản xuất trong 8 tuần là 300-400 kg. Năng suất cho sữa hằng ngày tăng số
con bú, từ 0,9 -1,0 kg cho mỗi heo con của ổ có 8 heo con và 0,7-0,8 kg cho ổ
có 9-12 con. Ngƣời ta đo lƣờng một heo nái chuẩn có trọng lƣợng 150 kg, đẻ
10 heo con, lƣợng tiết sữa là: tuần đầu (5 lít/ngày), tuần thứ tƣ (7 lít/ngày), nếu
đẻ 12 con thì đỉnh cao của sự tiết sữa có thể lên 8 lít/ngày. Sự thay đổi thành
phần của sữa qua kỳ cho sữa tƣơng tự nhƣ ở bò, ngoại trừ hàm lƣợng chất béo
5
tăng cao nhất ở giữa kỳ cho sữa. Việc đo lƣờng lƣợng sữa sản xuất của heo nái
rất khó khăn nên thƣờng đƣợc tính dựa sự tăng trọng của heo con. Mỗi kg tăng
trọng cần 3-3,5 kg sữa mẹ (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000).
Lƣợng sữa trung bình của mỗi ngày heo nái tiết ra khoảng 5-6 lít. Lƣợng
6
(Trương Lăng, 2003)
Bảng 2.2: Thành phần sữa đầu của heo (tính theo tỉ lệ %)
Thành phần
Đơn vị
Sữa đầu
6 ngày
29 ngày
Lƣợng sữa trung bình
Protein
Lipit
Lactose
Khoáng
lít
%
%
%
%
-
15,6
9,5
3,8
0,9
7,4
12,8
3,1
3,0
0,7
4,4
43
42
31
(Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ, 2004) Sau khi đẻ
(ngày)
Vật chất
khô (%)
Mỡ (%)
Protein
Lactose
(%)
Khoáng
(%)
Cazein
(%)
Albumin
Globulin
(%)
1
24,6
5,4
2,7
2,4
3,3
1,2
2
2,9
0,8
4,0
0,8
Bảng 2.1 Sự thay đổi lƣợng sữa và thành phần sữa
7
2.3 Đặc điểm sinh trƣởng của heo con theo mẹ
2.3.1 Đặc điểm sinh trƣởng và phát dục của heo con
Heo con sinh trƣởng và phát triển nhanh, trọng lƣợng heo sơ sinh càng
nặng thì tốc độ tăng trƣởng của nó càng nhanh (Trần Cừ, 1972). Sau khi đẻ 8
ngày trọng lƣợng tăng gấp đôi, 10 ngày tăng gấp 3-4 lần, 55-60 ngày tăng gấp
15-20 lần. Sơ sinh, dạ dày của heo con chỉ chứa đƣợc 4-5 g sữa, 20 ngày tăng
gấp 4-6 lần, khi cai sữa tăng gấp 20-25 lần. Dung tích ruột non 100 ml, 20
ngày tuổi tăng 7 lần, tháng thứ 3 đạt 6 lít, 12 tháng đạt 20 lít. Ở ruột già, lúc sơ
sinh dung tích 40-50 ml, 20 ngày tuổi đạt 100 ml, tháng thứ 3 đạt 2 lít, tháng
thứ 4 là 7 lít, tháng thứ 7 là 11-12 lít (Trương Lăng, 2003).
Trong quá trình sinh trƣởng và phát triển, heo con gặp hai thời kỳ khủng
hoảng vào lúc 3 tuần tuổi và lúc cai sữa:
Lúc 3 tuần tuổi: nhu cầu sữa cho heo con tăng, trái lại lƣợng sữa heo mẹ
lại bắt đầu giảm, một số chất dinh dƣỡng trong heo con giảm dần đặt biệt là
sắt, sắt là thành phần cấu tạo hemoglobin (Trần Cừ, 1972). Ở heo con mỗi
ngày cần khoảng 7-11 mg mà lƣợng sắt cung cấp từ sữa mẹ rất ít, khoảng 2
mg Fe/con/ngày nên cần phải cung cấp thêm khoảng 5-7 mg Fe/con/ngày (Vũ
Duy Giảng, 1997).
Lúc cai sữa: do bị tách khỏi mẹ, từ dinh dƣỡng phụ thuộc sữa mẹ chuyển
sang dinh dƣỡng phụ thuộc hoàn toàn vào thức ăn. Nếu sự chuyển biến này
đột ngột sẽ tác động xấu đến tăng trƣởng heo con (Trần Cừ, 1972).
2.3.2 Đặc điểm về khả năng điều hòa thân nhiệt của heo con
Heo con mới đẻ có sự thay đổi rất lớn về điều kiện sống so với ở bên
tiến hành chủ yếu ở dạ dày và ruột non (Trương Lăng, 2003).
Trần Thị Dân (2004) cho rằng sự hấp thu sữa đầu của heo con đạt hiệu
quả cao nhất trong 12 giờ đầu, thoạt đầu heo con hấp thu loại kháng thể IgG từ
huyết thanh heo mẹ, đây là loại kháng thể hữu hiệu giúp heo con tăng sức đề
kháng, kháng thể này đƣợc phát hiện trong máu heo con vào 3 giờ sau khi
sanh. Nếu heo con đƣợc bú đầy đủ và hấp thu tốt kháng thể từ sữa đầu thì
trong 24 giờ, hiệu giá kháng thể trong máu heo con gần bằng hiệu giá kháng
thể heo mẹ. Sau thời gian 48 giờ, heo con không còn hấp thụ tốt đƣợc kháng
thể IgG thì IgA đƣợc thay thế và là kháng thể chính của sữa, loại kháng thể
này sẽ bảo vệ niêm mạc ruột heo con khỏi bị tấn công bởi vi sinh vật có hại.
2.3.4 Đặc điểm tiêu hóa của heo con
2.3.4.1 Tiêu hóa ở miệng
Ở heo mới sinh, những ngày đầu hoạt tính amylase của nƣớc bọt cao.
Tách mẹ sớm, hoạt tính amylase nƣớc bọt cao nhất ở ngày thứ 14, còn heo con
do mẹ nuôi phải đến ngày thứ 21. Nƣớc bọt ở tuyến mang tai chứa 0,6-2,6%
vật chất khô. Tùy lƣợng thức ăn, lƣợng tiết khác nhau, thức ăn có phản ứng
acid yếu và khô thì nƣớc bọt tiết ra mạnh, thức ăn lỏng thì giảm hoặc ngừng
Ngày đầu (mới lọt lòng mẹ)
35
°
C
Ngày thứ 2
33
°
C
Ngày thứ 3
31
°
C
Ngày thứ 4
lactic, creatinin, ATP và đặc biệt là sự hiện diện của HCl. HCl làm cân bằng
pH trong dạ dày, làm trƣơng nở protein để làm tăng bề mặt tiếp xúc với
enzyme pepsin (Lê Hồng Mận và Bùi Đức Lũng, 2002).
Hội Chăn nuôi Việt Nam (2005), trong 2 tuần đầu acid chlohyric (HCl)
tự do chƣa có trong dạ dày heo con, do đó chƣa có tính kháng khuẩn, không
bảo vệ đƣợc đƣờng tiêu hóa nên thƣờng bị bệnh đƣờng ruột nhƣ bệnh ỉa phân
trắng. Ngoài ra trong dạ dày ít HCl nên không đủ hoạt hóa pepsinogen vì thế
không thể tiêu hoá hết protein, nhất là khi bú quá no dẫn đến bệnh tiêu chảy
cho heo con.
Độ acid của dịch vị heo thấp nên hoạt hoá pepsinogen kém, diệt khuẩn
kém. Acid clohydric (HCl) tự do xuất hiện ở 25-30 ngày tuổi và diệt khuẩn rõ
nhất ở 40-45 ngày tuổi. Trong tháng tuổi đầu, dạ dày hầu nhƣ không tiêu hoá
protein thực vật. Sữa sau khi rời khỏi dạ dày 1-1,3 giờ, trộn dịch vị với sữa tỷ
lệ 1:5, sau 5-6 giây sữa đông vón lại, sữa đƣợc tiêu hoá hoàn toàn (Nguyễn
Thiện và Võ Trọng Hốt, 2007).
2.3.4.3 Tiêu hóa ở ruột
Heo sơ sinh có dung tích ruột non khoảng 100 ml, 20 ngày tuổi tăng 7
lần, tháng thứ 3 đạt 6 lít, 12 tháng đạt 20 lít. Ruột già của heo sơ sinh có dung
tích 40-50 ml, 20 ngày là 100 ml, tháng thứ 3 khoảng 2,1 lít, tháng thứ 4 là 7
lít, tháng thứ 7 là 11-12 lít. Heo tiêu hoá ở ruột nhờ tuyến tụy, enzyme trypsine
trong dịch tụy thủy phân protein thành acid amin. Độ kiềm của dich tụy tăng
tuổi và cƣờng độ tiết.
10
Hoạt tính enzyme amylase đạt 1000-8000 đơn vị và giảm tuổi. Các
enzyme tiêu hoá trong dịch ruột heo con gồm: amino peptidase, dipeptidase,
lipase và amylase. Trong một ngày đêm, heo con một tháng tuổi tiết dịch từ
1,2-1,7 lít; 3-5 tháng có từ 6-9 lít dịch. Lƣợng dịch tiêu hóa phụ thuộc vào tuổi
và tính chất khẩu phần thức ăn. Heo con một tháng rƣỡi đến 2 tháng tuổi,
lƣợng dịch ngày đêm tăng đáng kể nếu tăng thức ăn thô xanh vào khẩu phần
Nhu cầu protein cho heo nái nuôi con là tổng nhu cầu protein cho duy trì
cơ thể, tăng trọng heo mẹ và tiết sữa nuôi con là chủ yếu, ngoài ra còn phụ
11
thuộc vào yếu tố môi trƣờng. Ƣớc tính trung bình protein thuần (NP) sữa heo
là 6%. Việc chuyển hóa protein thức ăn thành phần protein sữa là quá trình
tổng hợp sinh học đặc biệt, tốn kém nhiều năng lƣợng trong khẩu phần thức
ăn, ảnh hƣởng lớn đến năng suất sữa để nuôi con. Nói chung hiệu quả sử dụng
protein cho tạo sữa cao hơn tạo thịt nạc khoảng 70% (Lê Hồng Mận và Bùi
Đức Dũng, 2002).
Heo nái có khả năng chuyển hóa rất hiệu quả protein vào sữa, tỷ lệ tiêu
hóa biểu kiến thƣờng đƣợc tính bằng 0,8. Nhu cầu protein cho heo nái bằng
tổng số nhu cầu duy trì đƣợc tính là 0,45/kg tăng trọng (W). Trong sữa có
chứa 75 g protein tiêu hóa. Hiệu quả sử dụng của protein tiêu hóa là 0,7 và tỷ
lệ của protein tiêu hóa của thức ăn là 0,8. Vậy nhu cầu protein (g/ngày) là
(0,45W + 57 Y)/(0,7 x 0,8). Trong đó Y là năng suất sữa (g/ngày), W là trọng
lƣợng cơ thể heo nái (Dương Thanh Liêm và ctv., 2002).
2.4.1.3 Nhu cầu acid amin
NRC (2000), nhu cầu acid amin ở nái nuôi con chịu ảnh hƣởng của nhu
cầu duy trì và tổng hợp protein sữa và đƣợc điều chỉnh bởi lƣợng các acid
amin từ protein cơ thể mẹ khi nái sút cân. Nhu cầu lysine của nái nuôi con cao
hơn năm trƣớc. Protein của thịt (mô nạc) có khoảng 21 loại acid amin khác
nhau, trong đó có 10 loại cần phải đƣợc cung cấp trong khẩu phần của heo.
Các loại khác có thể đƣợc tổng hợp trong cơ thể nhanh và đủ cho sự phát triển
tối đa nếu nguồn nitơ của khẩu phần năng lƣợng có đủ. Các acid amin cần
đƣợc cung cấp gọi là các acid amin không thay thế bao gồm Lys, Met, Trp,
Thr, Ile, His, Arg, Phe (Nguyễn Thiện và ctv., 2005).
2.4.1.4 Nhu cầu lipid
NRC (2000), khi bổ sung chất béo vào khẩu phần cho heo nái trong giai
đoạn chửa cuối và nuôi con sẻ làm tăng năng suất tiết sữa, tỷ lệ chất béo trong
Trọng lƣợng nái sau đẻ (175 kg)
Tăng trọng hàng ngày của heo con (g)
150
200
250
DE (Kcal/kg)
ME(Kcal/kg)
CP
Arg
His
Ile
Leu
Lys
Met
Met + Cys
Phe
Phe + Tyr
Thr
Trp
3400
3265
16,3
0,40
0,32
0,45
0,86
0,82
0,21
0,46
0,52
1,07
0,61
0,17
(NRC, 1998)
2.4.1.6 Nhu cầu khoáng
a) Nhu cầu khoáng đa lƣợng
Cacium (Ca) và Photpho (P) là hai nguyên tố có vai trò rất quang trọng
trong hình thành xƣơng. Nếu không cung cấp sẽ có nguy cơ dẫn đến hiện
tƣợng còi xƣơng. Mức cung cấp trong khẩu phần đối với Ca là 0,8% so với vật
13
chất khô (VCK) trong khẩu phần, còn đối với P là 0,6% khẩu phần. Nguồn bổ
sung chủ yếu là vôi bột hay bột đá (bổ sung Ca) (Trương Lăng, 2000).
Ngoài nhiệm vụ cấu tạo nên xƣơng và răng Ca còn giữ vai trò quan trọng
trong sự co cơ, sự đông máu, hoạt hóa enzyme, cân bằng ion, ảnh hƣởng đến
sự thẩm thấu của tế bào. Ngoài ra cần đảm bảo cung cấp một số khoáng đa
lƣợng khác nhƣ Mg, K, Na, Cl (Võ Văn Ninh, 2007).
b) Nhu cầu khoáng vi lƣợng
Trương Lăng và Nguyễn Văn Hiền (2000) cho rằng khoáng vi lƣợng rất
cần cho heo nhƣ sắt, đồng, kẽm, mangan, iod, coban với liều lƣợng nhỏ nhƣng
không thể thiếu đƣợc. đặc biệt chú trọng bổ sung sắt và đồng; thiếu sắt và
đồng sẽ dẫn đến thiếu máu, giảm hemoglobin và tăng trọng giảm. kẽm cũng
không kém quan trọng với chức năng đặc thù của một số enzyme trong cơ thể,
thiếu kẽm sẽ làm da heo nổi mẫn đỏ và mắc bệnh á sừng; heo kém ăn và sinh
trƣởng kém.
2.4.1.7 Nhu cầu xơ
Lê Hồng Mận và Bùi Đức Lũng (2002) cho rằng chất xơ hầu nhƣ không
Các chỉ tiêu
Nhu cầu
(% hoặc số lƣợng/kg
khẩu phần)
Nhu cầu
(số lƣợng/ngày)
Thức ăn ăn vào (kg/ngày)
Các chất khoáng
Ca (%)
P tổng số (%)
P hữu dụng (%)
Na (%)
Cl (%)
Mg (%)
K (%)
Cu (mg)
I (mg)
Fe (mg)
Mn (mg)
Se (mg)
Zn (mg)
Vitamin
Vit A (IU)
Vit D (IU)
Vit E (IU)
Vit K (mg)
Biotin (mg)
Choline (g)
Folacin (mg)
Niacin (mg)
50
2000
200
44
0,50
0,20
1,00
1,30
10
12
3,75
1,00
1,00
15
0,10
5,25
39,4
31,5
18,4
10,5
8,4
2,1
10,5
26,3
0,7
420
105
0,8