z
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
VÕ THỊ NGA
KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG CỦA HEO
CON THEO MẸ TỪ SƠ SINH ĐẾN CAI SỮA
TẠI TRẠI HEO BÙI THANH SANG
HUYỆN CỦ CHI – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH THÚ Y
Cần Thơ, 2013
z
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH THÚ Y
Duyệt của giáo viên hướng dẫn
PGS.TS: Nguyễn Hữu Hưng
Ths: Phạm Hoàng Dũng
Cần thơ, ngày…tháng…năm 2013
DUYỆT CỦA KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC ............................................................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................... ........................ iv
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ ........................ v
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................... ........................ vi
TÓM LƯỢC ................................................................................................................... ........................ vii
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................... ........................ 1
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN .......................................................................................................... 3
2.1 Các giống heo tại trại ............................................................................................... ........................ 3
2.1.1 Heo Yorkshire ....................................................................................................... ........................ 3
2.1.2 Heo Landrace ........................................................................................................ ........................ 4
2.2 Công tác giống heo................................................................................................... ........................ 4
2.2.1 Chọn heo giống ..................................................................................................... ........................ 4
2.2.2 Chọn giống heo nuôi ............................................................................................. ........................ 5
2.2.3 Chọn heo cái làm giống sinh sản .......................................................................... ........................ 5
2.3 Đặc điểm sinh lý của heo nái sinh sản và heo con theo mẹ .................................... ........................ 6
2.3.1 Đặc điểm sinh lý sinh sản của heo nái .................................................................. ........................ 6
2.3.2 Đặc điểm về sinh trưởng và phát triển của heo con ............................................. ........................ 7
3.1.5 Thức ăn dùng trong trại ......................................................................................... ........................ 23
3.1.6 Tiểu khí hậu chuồng heo nái nuôi con ................................................................. ........................ 23
3.1.7 Nước uống trong trại ............................................................................................. ........................ 24
3.1.8 Thuốc thú y dùng trong trại .................................................................................. ........................ 24
3.2 Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................... ........................ 24
3.2.1. Bố trí ................................................................................................................... ........................ 24
3.2.2 Cách tiến hành ...................................................................................................... ........................ 26
3.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................................. ........................ 27
3.3 Xử lý số liệu ............................................................................................................ ........................ 27
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................. ........................ 28
4.1 Tốc độ tăng trưởng của heo con qua các thời điểm khảo sát .................................. ........................ 28
4.1.1 Số heo con qua các thời điểm khảo sát ............................................................... ........................ 28
4.1.2 Trọng lượng heo con qua các thời điểm khảo sát ................................................. ........................ 29
4.1.3 Ảnh hưởng của giống heo trên sự gia tăng trọng lượng của heo con ................. ........................ 30
4.1.4 Sự tăng trọng heo con qua các tuần tuổi ............................................................... ........................ 31
4.2 So sánh kết quả heo con giữa ăn thức ăn 3800 và thức ăn Romelko Blue ............. ………. ........... 32
4.2.1 Kết quả của heo ăn thức ăn 3800 và thức ăn Romelko Blue................................ ........................ 32
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................. ........................ 33
5.1 Kết luận .................................................................................................................... ........................ 33
5.2 Đề nghị ..................................................................................................................... ........................ 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... ........................ 34
PHỤ CHƯƠNG
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài khảo sát của bản thân. Các số liệu, kết quả trình bày trong
luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ đề tài khảo sát trước đây.
Tác giả luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Nga
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Sự phát triển của bộ máy tiêu hóa heo con ....................................................................... 8
Bảng 2.2: Nhiệt độ thích hợp cho heo con ........................................................................................ 9
Bảng 2.3: Hàm lượng các khí tối đa trong chuồng ........................................................................... 15
Bảng 3.1: Lịch tiêm phòng vaccine heo hậu bị ................................................................................. 22
Bảng 3.2: Lịch tiêm phòng heo nái ................................................................................................... 22
Bảng 3.3: Lịch tiêm phòng heo nái nuôi con .................................................................................... 22
Bảng 3.4: Lịch tiêm phòng heo con ................................................................................................. 22
Bảng 3.5: Nhiệt độ heo nái trong ba ngày đầu khi đẻ ...................................................................... 23
Bảng 3.6: Nhiệt độ trong và ngoài chuồng heo nái nuôi con ............................................................ 23
Bảng 3.7: Ẩm độ trong và ngoài chuồng heo nái nuôi con............................................................... 24
Bảng 3.8: Thành phần dinh dưỡng thức ăn 3800 .............................................................................. 25
Bảng 3.9: Thành phần dinh dưỡng thức ăn Romelko Blue............................................................... 25
Bảng 3.10: Quy trình tiêm phòng heo con khảo sát .......................................................................... 26
Bảng 3.11: Quy trình tiêm phòng heo nái nuôi con .......................................................................... 26
Bảng 4.1: Trung bình số heo con qua các thời điểm khảo sát .......................................................... 28
Bảng 4.2: Trọng lượng heo con qua các thời điểm khảo sát ............................................................. 29
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của giống heo trên sự gia tăng trọng lượng của heo con .............................. 30
Bảng 4.4: Sự tăng trọng heo con qua các tuần tuổi khảo sát ............................................................ 31
Bảng 4.5: So sánh kết quả của heo con giữa ăn thức ăn 3800 và thức ăn Romelko Blue…… ....... 32
Bảng 4.6: So sánh kết quả của heo con giữa ăn thức ăn 3800 và thức ăn Romelko Blue ............... 32
TÓM LƯỢC
Trong khoảng hơn một thập kỷ qua nông nghiệp Việt Nam nói chung và chăn nuôi nói
riêng đã có những thay đổi rất đáng kể. Ngành chăn nuôi heo đã có những thay đổi rất lớn không
chỉ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của thị trường trong nước mà đã và đang vươn tới
các thị trường bên ngoài. Hiện nay lượng thịt heo là nguồn thịt chủ yếu cho các gia đình Việt Nam
với mức tiêu thụ hàng ngày tới 76 % tổng lượng thịt tiêu thụ. Đàn heo đã thay đổi cả về số lượng
và chất lượng. Số lượng đàn heo đã tăng lên rất nhanh từ 12,26 triệu con vào năm 1990 đã tăng lên
đến 25,461 triệu con vào năm 2003. Về chất lượng cũng có những thay đổi rất đáng kể, đó là đàn
heo ngoại thuần, đàn heo lai có tỷ lệ nạc cao đã không ngừng tăng lên qua các năm (Vũ Đình Tôn
và Trần Thị Thuận, 2005).
Các tiến bộ về giống vật nuôi, thức ăn, chuồng trại, quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi
dưỡng ngày càng được áp dụng rộng rãi trong chăn nuôi trang trại, đặc biệt là chăn nuôi heo và gia
cầm. Vì vậy năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả chăn nuôi được cải thiện đáng kể. Phần
lớn các giống gia súc, gia cầm cao sản trên thế giới được nhập vào nước ta và nuôi ở các trang trại,
các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đạt xấp xỉ so với các nước trong khu vực và bằng 85 – 90% so với các
nước tiên tiến (Trích báo cáo tại Hội nghị Tổng kết chăn nuôi trang trại, tập trung giai đoạn 2001 –
2006).
Một trong những yếu tố giúp tăng khả năng sản xuất của heo nái là tăng số con sơ sinh còn
sống/ổ, cai sữa heo con sớm để tăng số lứa đẻ/nái/năm. Để tăng sức sản xuất của heo nái thì yếu tố
về di truyền từ giống vô cùng quan trọng, song song đó chúng ta cần tạo điều kiện khí hậu phù hợp
cho heo nái và heo con thích nghi và tăng trưởng tốt. Hiểu rõ về sinh lý và bệnh lý thường gặp của
heo nái và heo con là rất cần thiết, nhằm giúp người chăn nuôi có thể khắc phục và nâng cao hiệu
quả kinh tế trong chăn nuôi.
Trong chăn nuôi heo, giống là tiền đề, thức ăn là cơ bản, và vệ sinh môi trường chăn nuôi,
phòng và trị bệnh là bước ngoặc quan trọng. Để chọn được heo con nuôi có khả năng sinh trưởng
cao, sức đề kháng cao, thì phải biết rõ được nguồn gốc con giống của heo nái và giống heo nọc đã
lai tạo ra giống heo con. Vì vậy, việc tìm ra giống heo nái tốt là vấn đề cần thiết để sản xuất ra đàn
heo con đảm bảo về số lượng và chất lượng. Được sự phân công của Bộ Môn Thú Y – Khoa Nông
Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng – Trường Đại Học Cần Thơ và sự chấp nhận của chủ trại heo Bùi
Thanh Sang huyện Củ Chi, Thành Phố Hồ Chí Minh, tôi đã thực hiện đề tài: “Khảo sát sự sinh
trưởng của heo con theo mẹ từ sơ sinh đến cai sữa tại trại heo Bùi Thanh Sang huyện Củ Chi
những năm 1990, khi mà Việt Nam đã tự túc được lương thực và trở thành nước xuất khẩu gạo
quan trọng trên thế giới. Số lượng đầu heo của Việt Nam năm 1980 chỉ có 10 triệu con và sản
lượng thịt là 292 ngàn tấn, đến năm 1990 con số này là 12,26 triệu con và 728 ngàn tấn, đến năm
2003 số đầu heo đã lên tới 25,4 triệu con và lượng thịt đạt 1753,6 ngàn tấn. Như vậy tốc độ tăng
đầu heo và sản lượng thịt hàng năm rất lớn trong những năm 1990 ở mức 4,1% về số lượng heo và
8,2% về sản lượng thịt hơi. Trong tổng đàn heo thì khu vực đồng bằng sông Hồng luôn chiếm một
tỷ lệ quan trọng nhất 26 – 27 %. Ngoài ra vùng đồng bằng sông Hồng cũng là vùng xuất khẩu heo
chủ yếu của Việt Nam, chiếm trên 50% tổng lượng thịt xuất khẩu của cả nước. Trước đây Việt
Nam không những xuất khẩu cả thịt mảnh, heo choai mà còn cả heo sữa nữa, song bắt đầu từ năm
2003 nước ta đã gặp những trở ngại đáng kể vả chủ yếu chỉ còn xuất heo choai và heo sữa với số
lượng rất khiêm tốn.
2.1 Các giống heo tại trại
2.1.1 Heo Yorkshire
Heo Yorkshire có nguồn gốc từ Anh Quốc, thân mình dài nhưng không nặng nề, dáng đi
chắc, khỏe và linh hoạt, sắc lông trắng có ánh vàng, đầu to trán rộng, mõm khá rộng và quớt lên,
mắt lanh lợi, tai to đứng, lưng trắng và rộng, bụng gọn, ngực rộng, đùi to và dài, bốn chân dài và
khỏe.
Trọng lượng trưởng thành lúc 2,5 năm tuổi heo đực khoảng 300 - 400 kg, heo cái khoảng
250 – 300 kg. Tốc độ tăng trọng ngày trung bình từ khi sinh đến 100 kg có thể lớn hơn 750 g, tỉ lệ
thịt nạc từ 55 - 60%.
3
Heo đực và cái được sử dụng làm giống lúc 6 - 8 tháng tuổi với trọng lượng trên 100 kg.
Heo nái đẻ sai và tốt sữa, bình quân số con sơ sinh còn sống từ 11 - 13 con, trọng lượng sơ sinh là
1,25 kg. Ngày nay, giống heo Yorkshire được xem như đàn giống nền tảng cho các chương trình
lai giống tạo heo cái lai cũng như heo thịt thương phẩm (Trần Văn Chính, 2007).
2.1.2 Heo Landrace
Heo Landrace còn gọi là heo Danois. Heo có nguồn gốc từ Đan Mạch. Đây là giống heo có
2.2.2 Chọn giống heo nuôi
Trên cơ sở môi trường chăn nuôi tiến bộ với điều kiện cơ sở vật chất tốt, cùng các kỹ thuật chuyên
môn về các quá trình chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y phòng bệnh một cách khoa học. Để đạt
hiệu quả kinh tế trong sản xuất cần lựa chọn các giống heo ngoại công nghiệp và các heo lai giữa
các giống heo này để chăn nuôi.
Heo thịt:
Ngoại hình thể hiện: mập mỡ, thịt ốm và mập thịt, đòn dài, đùi to.
Lớp mỡ lưng mỏng.
Sức mau lớn: là trọng lượng lên cân của heo trong một khoảng thời gian nào đó được tính bằng
trọng lượng lên cân trung bình/ngày ở các giai đoạn nuôi. Hệ số chuyển hóa thức ăn là số lượng
thức ăn (kg) cần thiết để tạo ra 1 kg tăng trọng trong một giai đoạn nuôi nào đó.
Dễ nuôi: heo không kém ăn, ăn mau hết bữa.
Sức chịu đựng: heo có sức đề kháng của cơ thể cao, ít bệnh khi có sự thay đổi thời tiết, điều kiện
chăn nuôi (Võ Văn Ninh, 2006).
Heo giống: là những đặc tính nêu ở heo thịt còn có thêm các đặc tính sau:
Đẻ sai: gồm cho heo đực giống và heo nái sinh sản. Nhận biết (số lứa đẻ trong năm, số heo con
sinh ra, trọng lượng lúc sơ sinh).
Tốt sữa: đo lường trọng lượng heo con lúc 21 ngày tuổi hoặc 1 tháng tuổi. Chọn giống heo phải
phù hợp với mục tiêu sản xuất heo thịt, heo giống, heo sinh sản và điều kiện chăm sóc tốt hay xấu
(Võ Văn Ninh, 1999).
2.2.3 Chọn heo cái làm giống sinh sản
Các tiêu chuẩn chọn lọc, heo giữ làm nái sinh sản cần đạt những nhu cầu sau:
Heo thuộc giống mắn đẻ thể hiện trên số con đẻ ra, tỷ lệ nuôi sống trên một ổ. Một ổ đẻ có
8 - 9 con nuôi sống đến cai sữa và một năm heo nái có từ 15 - 16 con là mức trung bình. Heo nái
mắn đẻ phải đạt số lứa từ 1,8 - 2 lứa/năm và phối 1 lần đã có chửa.
Heo có ngoại hình và thể chất tốt: heo cái lai chọn giống phải trường mình, mông nở, có từ
12 vú trở lên, có bộ khung vững vàng, lông da trắng.
Heo có nguồn gốc bố mẹ là giống tốt: chọn con lai làm giống cần phải biết cụ thể bố mẹ
thuộc giống gì, khả năng sing sản của con mẹ, số con đẻ ra từng lứa.
Heo có khối lượng thích hợp: khối lượng heo cái được chọn lúc cai sữa 2 - 3 tháng tuổi 8 10 kg/con ở heo nội, phối lứa đầu 40 - 50 kg/con; 10 - 14 kg/con ở heo lai, 60 - 65 kg/con lúc 6 - 7
2.3.1.3 Tuổi đẻ lứa đầu
Nên cho heo nái lai và heo nái ngoại đẻ lần đầu lúc được 12 tháng tuổi, không để quá 14
tháng tuổi (Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ, 2009).
Theo Lê Hồng Mận và Bùi Đức Lũng (2002), cũng khuyến cáo người dân nên cho heo nái
đẻ vào thời gian 12 tháng tuổi và không muộn hơn 18 tháng tuổi.
6
2.3.1.4 Sinh lý tiết sữa ở heo nái nuôi con
Thành phần của sữa heo không khác nhau nhiều giữa các bầu vú. Mỡ, protein, lactose lần
lượt chiếm 60%, 22%, 10%. Lượng sữa bình quân mỗi ngày là 5 - 8 kg. Lượng sữa cao nhất vào
ngày thứ 3 - 5 và giảm dần đến mức thấp nhất ở tuần thứ 9 - 10 sau khi sinh. Khi thời gian chiếu
sáng trong ngày tăng từ 8 giờ lên 16 giờ thì sản lượng sữa sẽ tăng 20%, trọng lượng toàn ổ lúc 21
ngày tăng 13% và tỷ lệ heo con sống tăng 10%. Khẩu phần thiếu protein cũng làm giảm năng suất
sữa. Khi năng suất sữa đã qua giai đoạn tối đa, sự tiết sữa không tăng theo mức tăng của khẩu phần
ăn vào. Lúc ấy chất dinh dưỡng trong thức ăn được dùng để tạo mô mỡ của cơ thể (Trần Thị Dân,
2004).
2.3.2 Đặc điểm về sinh trưởng và phát triển của heo con
Heo con trong thời kỳ này phát triển với tốc độ rất nhanh thể hiện thông qua sự tăng khối
lượng của cơ thể. Thông thường, khối lượng heo con ở ngày 7 - 10 đã gấp 2 lần khối lượng sơ
sinh, lúc 21 ngày tuổi gấp 4 lần khối lượng sơ sinh, lúc 30 ngày tuổi gấp 5 lần khối lượng sơ sinh
và đến 60 ngày tuổi gấp 10 - 15 lần khối lượng sơ sinh. Người ta thấy rằng ở heo ngoại, khối lượng
sơ sinh của heo con từ 1,1 - 1,35 kg thì tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa đạt 75%. Trong khi đó khối
lượng sơ sinh 0,57 kg hoặc nhỏ hơn chỉ sống sót dưới 2% khi cai sữa (Vũ Đình Tôn và Trần Thị
Thuận, 2005).
Sự sinh trưởng của heo con ở thời kỳ 3 hoặc 4 tuần tuổi tốc độ tăng trọng tuyệt đối của heo
con có chiều hướng giảm đi là do nguồn sữa mẹ cung cấp cho heo con bắt đầu giảm liên quan đến
qui luật tiết sữa của heo nái.
2.3.2.1 Đặc điểm về sự phát triển của cơ quan tiêu hóa heo con
>70 lần
Ruột non
100ml
6000ml
60 lần
Ruột già
40ml
2100ml
>50 lần
(Nguyễn Thiện và Võ Trọng Hốt, 2009)
Tiêu hóa ở miệng: heo mới sinh những ngày đầu hoạt tính amylaza nước bọt cao. Tách mẹ
sớm, hoạt tính amylaza nước bọt cao nhất ở ngày thứ 14, còn heo con do mẹ nuôi phải đến ngày
thứ 21. Vì vậy, cần lưu ý không cho heo ăn thức ăn lỏng (Nguyễn Thiện và Võ Trọng Hốt, 2009).
Tiêu hóa ở dạ dày: heo con 10 ngày tuổi dạ dày tăng gấp 3 lần, 20 ngày đạt 0,2 lít, hơn 2
tháng tuổi đạt 2 lít. Sau đó tăng chậm đến tuổi trưởng thành đạt 3,5 - 4 lít. Heo con 20 ngày tuổi
phản xạ tiết dịch vị chưa rõ. Ban đêm heo mẹ nhiều sữa, khi cai sữa lượng dịch vị tiết ra ngày đêm
gần bằng nhau (Nguyễn Thiện và Võ Trọng Hốt, 2009).
Tiêu hóa ở ruột: heo con sơ sinh dung tích ruột non 100 ml, 20 ngày tuổi tăng 7 lần, tháng
thứ 3 đạt 6 lít, 12 tháng đạt 20 lít. Ruột già, sơ sinh dung tích 40 - 50 ml, 20 ngày 100 ml, tháng
thứ 3 khoảng 2,1 lít, tháng thứ 4 là 7 lít, tháng thứ 7 là 11 - 12 lít (Vũ Đình Tôn và Trần Thị
Thuận, 2005).
Tập cho heo con ăn sớm: tập cho heo con ăn sớm và cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho heo
con là khâu quan trọng nhất để có thể đạt được năng suất chăn nuôi cao.
Theo Vũ Đình Tôn (2005), tập ăn sớm cho heo con nhằm bổ sung chất dinh dưỡng cho heo
con, tránh được thời kỳ khủng hoảng xảy ra vào giai đoạn sau 3 tuần tuổi. Tạo điều kiện cho cơ
quan tiêu hóa phát triển và sớm hoàn thiện hơn. Bảo đảm được dinh dưỡng đầy đủ và cân bằng
hơn, bù đắp những yếu tố hạn chế ở sữa lợn mẹ. Sớm cho sản phẩm và đạt khối lượng lúc cai sữa
cao, theo một nghiên cứu của Pháp thì khối lượng cai sữa chịu ảnh hưởng 57% của thức ăn tập ăn,
38% thức ăn của sữa mẹ, 5% của khối lượng sơ sinh. Có điều kiện cai sữa sớm cho heo con từ đó
nâng cao số lứa đẻ của lợn nái.
Từ ngày thứ 8 đến cai sữa
23 - 250C
(Nguyễn Thanh Sơn và Nguyễn Quế Côi, 2005).
2.3.2.3 Đặc điểm về khả năng miễn dịch của heo con
Heo con khi mới sinh ra trong máu hầu như không có kháng thể. Song lượng kháng thể
trong máu heo con được tăng rất nhanh sau khi heo con bú sữa đầu cho nên người ta nói rằng ở heo
con khả năng miễn dịch là hoàn toàn thụ động nó phụ thuộc vào lượng kháng thể hấp thu được
nhiều hay ít từ sữa mẹ. Trong sữa đầu heo mẹ có tỷ lệ protein rất cao, những giờ đầu sau khi đẻ
trong sữa có tới 18 - 19% protein (Vũ Đình Tôn và Trần Thị Thuận, 2005).
Sữa mẹ là thức ăn lý tưởng của heo con, sữa đầu là rất quan trọng đối với heo con vì vậy
việc cho heo con bú sữa đầu càng sớm càng tốt. Sữa đầu có prealbumin 13,17%, albumin 11,48%,
anpha globulin 12,7%, beta globulin 11,29% vả gamma globulin 45,29%. Heo con hấp thu nhiều
globulin miễn dịch từ 24 - 36 giờ. Phải cho bú sữa đầu sau 2 giờ đẻ để cho heo đủ kháng thể cho 5
tuần đầu (Trần Ngọc Phương và Lê Quang Minh, 2002).
9
2.4 Nhu cầu dinh dưỡng và tiêu thụ dưỡng chất của heo nái nuôi con và heo con theo
mẹ
2.4.1 Nhu cầu về năng lượng
2.4.1.1 Đối với heo nái nuôi con: nhu cầu năng lượng cho heo nái sản xuất sữa nuôi con
được tính bằng tổng số nhu cầu duy trì, sản xuất sữa.
2.4.1.2 Đối với heo con: để có cơ sở bổ sung năng lượng cho heo con cần căn cứ vào mức
năng lượng được cung cấp từ sữa mẹ và nhu cầu của heo con, từ đó quyết định mức bổ sung cho
heo con.
Như vậy, chỉ bắt đầu từ tuần tuổi thứ 3 heo con mới có nhu cầu bổ sung năng lượng và mức này
ngày càng cao do sữa mẹ cung cấp ngày càng giảm (Vũ Đình Tôn và Trần Thị Thuận, 2005).
2.4.2 Nhu cầu protein
2.4.2.1 Đối với heo nái nuôi con: thông thường heo nái được ăn tự do ở giai đoạn nuôi con
sáng mặt trời sẽ được bổ sung đầy đủ nguồn vitamin này. Ngoài ra trong khẩu phần thức ăn heo
con người ta thường bổ sung thêm kháng sinh. Nếu bổ sung kháng sinh vào khẩu phần cho heo con
sẽ mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt, nhất là trong điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam, do tăng tỷ lệ nuôi
sống, tăng tốc độ sinh trưởng và giảm mắc bệnh ở heo con (Vũ Đình Tôn và Trần Thị Thuận,
2005).
2.5 Thức ăn nuôi heo
2.5.1 Thức ăn công nghiệp
2.5.1.1 Thức ăn hỗn hợp: là loại thức ăn đã được chế biến sẵn, do một số loại thức ăn
phối hợp với nhau mà tạo thành. Thức ăn hỗn hợp có đủ các chất dinh dưỡng thỏa mãn nhu cầu
của con vật hoặc cũng có thể là một số chất nhất định được tổng hợp để bổ sung cho khẩu phần ăn
của vật nuôi còn thiếu. Ngày nay người ta thường sử dụng thức ăn hỗn hợp là dạng viên vì nó giảm
được lượng thức ăn rơi vãi, giảm thời gian cho ăn và heo dễ ăn hơn, giảm không gian dự trữ, giảm
dung tích máng ăn, dễ bao gói, dễ vận chuyển và thời gian bảo quản lâu.
2.5.1.2 Thức ăn đậm đặc: gồm có 3 nhóm chính: protein, khoáng, vitamin ngoài ra còn bổ
sung thêm kháng sinh, thuốc phòng bệnh. Dùng thức ăn đậm đặc phối trộn với nguồn nguyên liệu
sẵn có tạo ra khẩu phần ăn cân bằng. Thức ăn đậm đặc rất tiện cho người chăn nuôi sử dụng và
hiện nay đang được bán rất phổ biến ở thị trường trong nước.
2.5.2 Thức ăn năng lượng
2.5.2.1 Ngô: ngô là thành phần thức ăn cung cấp năng lượng rất tốt cho heo. Ngô rất giàu
năng lượng khoảng 3.300 kcal ME, nhưng ngô có sự hạn chế là chất lượng và số lượng protein
nghèo, lượng protein thô chỉ khoảng 8%. Do vậy trong khẩu phần ăn cho heo ngô chỉ chiếm một
tỷ lệ phần trăm nhất định, cần phối trộn với các loại thức ăn khác nhau tạo thành khẩu phần ăn cân
bằng dinh dưỡng hơn (Vũ Đình Tôn và Trần Thị Thuận, 2005).
2.5.2.2 Gạo thóc: gạo là lương thực chính ở nước ta, thường được dùng cho người và phần
nào cho gia súc. Thành phần dinh dưỡng của hạt gạo gồm protein tổng số 6,7%, hàm lượng acid
amin chính lizin 3,2g; methionine 3,4g; tryptophan 1,3g.
2.5.2.3 Bột mì: bột mì sử dụng làm thức ăn cho heo rất tốt. Tiêu chuẩn bột mì dung làm
thức ăn được qui định là: độ ẩm dưới 15%, tỷ lệ khoáng so với vật chất khô từ 3,5% - 4%. Bột mì
11
bệnh.Ở đồng bằng sông Cửu Long nước ta thì có hai mùa rõ rệt đó là mùa khô và mùa mưa, để
thành công trong chăn nuôi heo thì phải quan tâm hàng đầu là ảnh hưởng của khí hậu đến chuồng
nuôi và vật nuôi. Quy luật sinh trưởng theo mùa của heo nuôi tại đồng bằng sông Cửu Long như
sau:
Giữa tháng 2 – tháng 5 dương lịch: là mùa khô hạn, nhiệt độ không khí trong chuồng cao,
sẽ ảnh hưởng hầu hết đến các loại heo, heo sinh trưởng phát dục kém (ngoại trừ heo nuôi thịt, heo
12
nái chửa được tiêm phòng kỹ có chiều hướng thích nghi hơn heo nái đẻ, heo nái nuôi con, heo con
theo mẹ) (Võ Văn Ninh, 2001).
Tháng 6 – tháng 10 dương lịch: mùa mưa nhiều, ẩm độ tăng. Nái đậu thai tốt, tiết nhiều
sữa. Heo nái thụ thai kém ở giai đoạn một, heo đẻ ít con do ẩm độ cao dẫn đến dư sữa.
Tháng 11 – giữa tháng 2 dương lịch: thời gian sinh trưởng và phát dục tốt nhất trong năm.
Heo nái tiết sữa nhiều dẫn đến heo con tiêu chảy (Võ Văn Ninh, 2001).
2.6.2 Một số vấn đề cần lưu ý khi xây dựng chuồng trại nuôi heo
- Ở xa khu dân cư để tránh những bất ổn do lây lan bệnh tật giữa heo và con người.
- Ở cuối hướng gió để tránh phân tán mùi hôi sang nhà ở của khu dân cư trong khu vực.
- Đường giao thông thuận tiện dễ vận chuyển gia súc.
- Đất dễ thoát nước, có độ dốc để nước rữa chuồng chảy về hầm lắng, không xây chuồng những
nơi ẩm thấp lầy lội.
- Đủ điện và nước cho nhu cầu hằng ngày.
- Giải quyết được chất thải mà không làm ô nhiễm nguồn nước và đất tại nơi chăn nuôi.
2.6.3 Kế hoạch xây dựng chuồng nuôi heo nái nuôi con và heo con theo mẹ
2.6.3.1 Các yêu cầu khi xây dựng chuồng nuôi heo
Hướng chuồng
Theo Vũ Đình Tôn (2005), chuồng cần ánh sáng chiếu vào buổi sáng, không bị nắng hắt
buổi chiều, tránh ánh nắng chiếu thẳng vào khoảng từ 9 giờ rưỡi đến 14 hoặc 15 giờ chiều. Chuồng
có cấu tạo một dãy thì mặt trước hướng về phía Nam hoặc Đông Nam. Chuồng ở nơi thực tập là
chuồng hai dãy nên xây theo hướng Đông Bắc – Tây Nam.
triển và các chất gây hại khác như các chất khí H2S, NH3, CO, CO2 của chuồng nuôi, bụi cũng có
xu hướng giảm. Ngoài ra độ ẩm cao làm các vật liệu xây dựng chuồng, hệ thống điện mao xuống
cấp. Cần áp dụng các biện pháp làm giảm ẩm độ và tạo thông thoáng cho chuồng nuôi như nóc
chuồng có lỗ thông hơi, xây chuồng sàn hở, lắp đặt hệ thống quạt…(Trần Văn Chính, 2007).
Sự thông thoáng
Sự thông thoáng có tác dụng điều hòa nhiệt độ trong chuồng nhất là mùa hè. Ngoài ra, sự
thông thoáng còn làm giảm khí độc và bụi, điều tiết được ẩm độ và nhiệt độ trong chuồng nuôi và
ảnh hưởng tốt đến sự khuyếch tán nhiệt và hơi nước trên bề mặt da heo (Trần Văn Chính, 2007).
Tốc độ gió
Tốc độ gió trong chuồng cao sẽ làm tăng mất nhiệt ra khỏi cơ thể heo. Tốc độ thích hợp
cho heo cai sữa là 0.15 m/giây, heo choai là 0.3 – 0.5 m/giây, riêng đối với heo con theo mẹ không
được có gió lùa (Trần Văn Chính, 2007).
Nồng độ của các chất khí
Bốn loại khí độc trong chuồng phổ biến là hydrogen sulfide (H2S), ammoniac (NH3),
cacbon dioxide (CO2), cacbon monoxide (CO) từ sự biến dưỡng của cơ thể heo và sự phân hủy
của phân, nước tiểu. Nồng độ cao của các chất khí này có thể gây hại cho gia súc cũng như sức
khỏe con người và làm giảm năng suất chăn nuôi (Trần Văn Chính, 2007).
14
Bảng 2.3: Hàm lượng các loại khí tối đa trong chuồng
Hàm lượng trong chuồng (ppm)
Chất khí
10
Sulfide
10
Ammoniac
Cacbon dioxide
100
15