khảo sát chứng tiêu chảy và hiệu quả điều trị trên heo con theo mẹ từ sơ sinh đến cai sữa tại một trại chăn nuôi heo đại việt tỉnh bình dương - Pdf 26



 !"#$
%&'&'()*+
,'&-)*./,$01*+/2/,3*4/56
5.7''7'89:*3;<*=<
>*?5>*@/A*7'3>*0*+
B%CDE:)
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
)/$FA)2/G 5H</I
JKLL
- i -
M&NO<)*&'0*.EP)DQ
Họ và tên sinh viên thực tập: R<
Tên luận văn: S,'&-)*./,$01*+/2/,3*4/565.7''7'89
:*3;<*=<>*?5>*@/A*7'3>*0*+B%CDE:)TU
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận
xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày…………….
- ii -
VW*,:
XYZ[
Thành quả này con xin kính dâng lên cha mẹ, đã sinh thành, cực khổ cả đời để nuôi
nấng dạy dỗ và lo toan cho con có được ngày hôm nay.
M\]^_Z
Ban Giám Hiệu Trường Trung Cấp Kỹ Thuật Nông Nghiệp Thành Phố Hồ Chí
Minh.
Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y
Cùng toàn thể quý Thầy, Cô đã tận tình chỉ dạy và truyền đạt kiến thức cũng như
kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập.
M`abcd`eZf\fg^he
Nguyễn Công Quân đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện

ngày tuổi (5,85 %). Tỷ lệ ngày con tiêu chảy cao nhất vào tháng 4 (3,52 %) và thấp nhất
vào tháng 3 (2,88 %), trung bình là 3,30 %.
Trọng lượng bình quân lúc sơ sinh cao nhất vào tháng 3 (1,52 kg), thấp nhất là
tháng 4 (1,44 kg) và trung bình là 1,49 kg. Trọng lượng bình quân lúc cai sữa trung bình
là 6,12 %.
Vi khuẩn phân lập được gồm E.coli và Salmonella; tỷ lệ dương tính vi khuẩn
E.coli là 100 %. Kết quả thử kháng sinh đồ cho thấy cả hai vi khuẩn E.coli và Salmonella
đều đề kháng với nhiều loại kháng sinh.
Liệu pháp điều trị10 tiêu chảy tại trại tương đối hiệu quả. Tỷ lệ khỏi bệnh trung
bình là (90,69 %). Thời gian điều trị trung bình trung bình là 1,84 ngày. Tỷ lệ tái phát
trung bình là 22,43 %. Tỷ lệ chết do tiêu chảy trung bình là 1,43 %. Tỷ lệ chết do nguyên
nhân khác trung bình là 5,71 %. Tỷ lệ còi trung bình là 5,28 %. Tỷ lệ loại thải cao nhất
vào tháng 3 (6,38 %) và thấp nhất vào tháng 4 (0 %).
- iv -
sVs
5<)
Trang tựa i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt khoá luận iv
Mục lục v
R*t3*4/5<:%, 1
1.1 Vị trí địa lí 1
1.2 Chế độ nuôi dưỡng 1
1.3 Tổng quan về trại heo Đại Việt huyện Bến Cát tỉnh Bình Dương 1
1.4 Qui trình chăm sóc và vệ sinh phòng bệnh 4
R**t%&'&'/$.34 8
2.1 Mở đầu 8
2.1.1 Đặt vấn đề 8
2.1.2 Mục đích yêu cầu 8

LUL0qYhqcY
Trại nằm ở xã Lai Hưng , huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Chuồng heo có
tường rào bao bọc xung quanh. Trại nằm cập một con đường nhựa, cách quốc lộ 13
khoảng 15 km, xe tải vào được tận trại, rất thuận lợi cho việc chăn nuôi.
LUJehuvw
LUJULm^"
Thức ăn dạng bột tự chế biến (cám trộn tại trại dùng cho heo thịt nhỏ
và thịt lớn) nguyên liệu được mua từ các công ty cổ phần chăn nuôi Việt Nam.
LUJUJx^y
Nước uống được bơm trực tiếp từ 4 giếng khoan lên bồn chứa, rồi
nước sẽ được dẫn đến từng ô chuồng thông qua hệ thống ống nhựa PVC. Heo uống
nước qua vòi uống nước tự động. Trong một tuần các bồn chứa nước uống được
khử trùng ít nhất 1 lần bằng thuốc khử trùng nước Aquasept F.
LUz!opjr3j0a%e{%|DZ
LUzUL2|c^Z^h
Số lượng heo chúng tôi thống kê tại khu thực tập theo Bảng sau tính
đến ngày 15/5/2011.
1
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Công Quân
SV Thực Hiện: Trần Anh Tuấn
%iLUzUL Số lượng heo các loại
Vjr yc}~^•
Heo nái 3900
Heo con theo mẹ 5200
Heo cai sữa 15000
Heo thịt nhỏ 8000
Heo thịt lớn 6500
Heo đực thí tình 16
Tổng 38616
LUzUJZ^!^m^^€jjX•^•^

Chuồng thịt nhỏ và thịt lớn là loại chuồng bê tông nền xi măng. Chuồng
thịt nhỏ gồm 24 ô, máng ăn bán tự động. Chuồng thịt lớn có 28 ô, máng ăn bằng xi
măng.
Trừ chuồng đẻ và chuồng bầu, các chuồng còn lại đều có xây thêm một số
ô riêng dành cho heo bệnh với kích thước nhỏ hơn.

Hệ thống chuồng heo thịt
LUƒU2|^"_f„^fd`
Tất cả các chuồng đều được sát trùng định kỳ vào ngày thứ 4 và chủ nhật trong
tuần. Sau những cơn mưa đầu mùa và khi dịch bệnh xảy ra nhiều, lịch sát trùng chuồng
trại nhiều hơn bình thường (có thể tăng thêm 1 – 2 lần trong tuần).
LUƒULr^r_[~Xi…L†Jƒa!•
3
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Công Quân
SV Thực Hiện: Trần Anh Tuấn
Heo con mới sinh: một tay giữ ngang bụng và một tay lau sạch nhớt ở
mũi và miệng để kích thích hô hấp heo, sau đó bỏ heo vào lồng sưởi ấm, dùng bột làm
ấm rắc đều từ vùng cổ đến mông và chỗ rốn bị đứt. Dùng bút đánh dấu (con sinh ra đầu
tiên còn sống đánh số 1, 2, 3, … cho đến hết và cân trọng lượng từng con một). Tiếp tục
cho khi heo con bú sữa đầu (những con nhỏ không bú được thì phải bắt cho bú). Tất cả
heo được cho uống kháng thể ngay sau sinh. Một ngày sau, heo được bấm răng và cắt
đuôi. Khoảng ngày 6 đến ngày 15 thì thiến đực. Tiêm sắt và uống cầu trùng được tiến
hành song song vào ngày thứ 3 và 10. Heo con tập ăn lúc 7 ngày tuổi, lượng ăn lúc đầu
chỉ vài viên cho một máng ăn và sau đó tăng dần theo ngày tuổi và sức ăn. Heo được
tiêm ngừa Mycoplasma lúc 18 – 21 ngày tuổi và cai sữa khoảng 24 ngày tuổi.
LUƒUJr^f‡~Xi…Jˆahe‰Ka•
Khi chuyển từ chuồng đẻ sang chuồng cai sữa, heo con được chích
Catosal 10% và Amoxinject (amoxicillin) hoặc Vetrimoxin L.A (amoxicillin) nhằm
giảm stress và đề phòng vi sinh vật gây bệnh. Thức ăn theo công thức của trại.
Điều trị bệnh: qua quan sát của chúng tôi, bệnh chủ yếu giai đoạn này là

%iLUƒUˆ Lượng và loại thức ăn cho nái và đực
Chỉ tiêu Nái hậu bị
Nái mang thai Nái nuôi con
Đực thí tình
Tơ Rạ Tơ Rạ
Lượng
thức
ăn (kg)
2,0-2,5 2,5-3,0 3,0 -3,5 2,5-3,0 3,0-3,5 2,0-2,5
Loại
thức ăn
Bình
Phước số 8
Phối – hết tuần 11:
Bình Phước số 8
Bell Feed 8667
hoặc Hi – Gro
567S
Bell Feed 8667
Tuần 12 – hết tuần
14: Bình Phước số 9
Tuần 15 – đến đẻ:
Bell Feed 8667 hoặc
Hi - Gro567S
LUƒUŒ2|n_d^^r^^^cjrjj~r%iLUƒUŒ•
%iLUƒUŒQui trình tiêm phòng vaccine cho các loại heo
5
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Công Quân
SV Thực Hiện: Trần Anh Tuấn
Loại

Ivermectin 10 Tuần 15 sau khi phối
1ml/
33kg
Nái
nuôi con
Không tiêm ngừa
Hậu bị
Parvovirus + giả
dại
Parvo Shield
LSE + PR-Vac
Plus và
150 – 180 ngày tuổi
(đạt 110 kg)
2 ml
Dịch tả Pest-Vac
1 tuần sau khi tiêm
Parvovirus + giả dại
2 ml
FMD Aftopor
1 tuần sau khi tiêm
dịch tả
2 ml
Parvovirus + giả
dại
Parvo Shield
LSE + PR-Vac
Plus
1 tuần sau khi tiêm
FMD

••^hY^ :
Khảo sát tỉ lệ tiêu chảy trên heo con theo mẹ để từ đó có được hướng phòng
và điều trò kòp thời nhằm nâng cao sức khoẻ cho đàn heo con.
•$n^Rt
Xác định tỷ lệ tiêu chảy của heo từ sơ sinh đến 26 ngày tuổi
Xác định tỷ lệ chết loại của heo từ sơ sinh đến 26 ngày tuổi
Tính tăng trọng tuyệt đối của heo từ sơ sinh đến 26 ngày tuổi
JUJU:•V‘V/N
8
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Cơng Qn
SV Thực Hiện: Trần Anh Tuấn
2.2.1. Đặc điểm tiêu hóa của heo con
2.2.1.1. Sự tiêu hóa ở miệng
Heo con mới sinh những ngày đầu hoạt tính amylaza nước bọt cao. Nếu
tách mẹ sớm thì hoạt tính amylaza nước bọt cao nhất ở ngày thứ14, còn tách mẹ trễ
thì hoạt tính amylaza nước bọt cao nhất vào ngày 21. Nước bọt ở tuyến mang tai
chứa 0,6-2,26% vật chất khô. Khả năng tiêu hóa 16-500 đơn vò vongemut, pH từ 7,6-
8,1. Tùy lượng thức ăn, loại thức ăn và dạng thức ăn mà lượng nước bọt tiết ra khác
nhau. Thức ăn có phản ứng acid yếu và khô thì nước bọt tiết ra mạnh, thức ăn lỏng
thì sẽ giảm hoặc ngừng tiết nước bọt. Vì vậy, cần chú ý là không cho heo con ăn
thức ăn lỏng.
Lượng nước bọt sẽ thay đổi tùy theo số lần cho ăn và chất lượng thức
ăn. Nếu chỉ ăn một loại thức ăn kéo dài sẽ làm tăng nhiệm vụ cho một tuyến, gây
ức chế, heo ít thèm ăn. Nếu ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, ăn đổi bữa thì cả hai
tuyến nước bọt cùng hoạt động, không gây ức chế, heo con sẽ thèm ăn, tiết nước bọt
liên tục, giúp tiêu hóa tốt thức ăn,
2.2.1.2. Sự tiêu hóa ở dạ dày
Heo con 10 ngày tuổi dung tích dạ dày tăng gấp 3 lần, 20 ngày tuổi đạt
0,2 lít, hơn 2 tháng tuổi đạt 2lít, sau đó tăng chậm, đến tuổi trưởng thành đạt 3,5-4
lít.

10
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Cơng Qn
SV Thực Hiện: Trần Anh Tuấn
Heo con sơ sinh có dung tích ruột non là 100ml, 20 ngày tuổi tăng 7
lần, tháng thứ 3 đạt 6 lít, tháng thứ 12 đạt 20 lít.
Heo con sơ sinh có dung tích ruột già khoảng 40-50ml, 20 ngày đạt
100ml, tháng thứ 3 khoảng 2,1 lít, tháng thứ 4 đạt 7 lít, tháng thứ 7 lên tới11-12 lít.
Tiêu hóa ở ruột nhờ tuyến tụy. Enzym tripsin trong dòch vò thủy phân
protein thành acid amin. Ở trong thai 2 tháng tuổi chất chiết đã có tripsin. Thai càng
lớn hoạt tính enzym tripsin càng cao và khi mới đẻ hoạt tính rất cao. Heo con 20
ngày tuổi, dòch tụy có sức tiêu hóa 6-8mm Metl/24 giờ, sau đó giảm theo tuổi nhưng
số lượng lại tăng, 7-8 lít/ngày ở heo 7 tháng tuổi. Độ kiềm của dòch tụy tăng theo
tuổi và cường độ tiết. Hoạt tính enzym amylaza đạt 1000-8000 đơn vò vongemut và
giảm theo tuổi. Người ta nhận thấy bệnh thiếu máu ở heo con không ảnh hưởng đến
các hoạt tính của các enzym, trừ enzym manta.
Các enzym tiêu hóa trong dòch ruột heo con gồm: amino peptidaza,
dipeptidaza, enterokinaza, lipaza, amylaza. Trong một ngày đêm, heo con một tháng
tuổi tiết dòch từ 1,2-1,7 lít, heo 3-5 tháng từ 6-9 lít.
Lượng dòch tiêu hóa phụ thuộc vào tuổi và tính chất của khẩu phần
thức ăn. Heo con 1,5-2 tháng tuổi, lượng dòch ngày đêm tăng đáng kể nếu tăng thức
ăn thô xanh vào khẩu phần thức ăn.
2.2.2. Các nguyên nhân gây tiêu chảy ở heo con theo mẹ
*Do đặc điểm của bộ mày tiêu hóa của heo con
Ở heo con mới sinh ra thì bộ máy tiêu hóa phát triển chưa hoàn chỉnh, thể
hiển qua sự phân tiết không chỉ lượng acid HCl và men tiêu hóa các chất dinh
dưỡng.
Lượng acid HCl quá ít, không đủ sức làm tăng độ toan của dạ dày vào ruột
non. Thì vi khuẩn sẽ phát triển gây nên tiêu chảy.
11
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Cơng Qn

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Cơng Qn
SV Thực Hiện: Trần Anh Tuấn
cơ thể bò lạnh , hoạt động chức năng của bộ máy trong cơ thể bò rối loạn dễ dẫn đến
tiêu chảy (Phạm Hữu Danh và Lưu Kỷ 1994).
*Do heo mẹ
Lượng sữa mẹ từ khi đẻ tăng dần đến cuối tuần thứ 3 rồi giảm thấp. Trong khi
đó nhu cầu sữa của heo con tăng. Chính vì vậy nếu không cung cấp thêm chất dinh
dưỡng cần thiết cho nái thì heo con sẽ bò tress và dễ bò mầm bệnh tấn công.
Chăm sóc, nuôi dưỡng nái trước và sau khi sanh chưa phù hợp. Nhất là giai
đoạn trước khi sanh. Nếu cho heo mẹ ăn nhiều thức ăn tinh, dinh dưỡng cao, sau khi
đẻ vài ngày lượng sữa sẽ tiết ra nhiều, heo con bú không hết, lượng sữa quá dư thừa
đối với bầy con, sữa tồn động làm cho chất lượng sữa của heo mẹ bò thay đổi, bò
nhiễm khuẩn khi heo con bú phải sẽ gây rối loạn tiêu hóa dẫn đến heo con bò tiêu
chảy.
Do heo mẹ mắc hội chúng MMA (Mastitis, Metritis, Agalactiae). Khi heo con
bú sữa có sản vật viêm hoặc liếm láp phải vật viêm rơi vãi trên nền chuồng sẽ gây
viêm ruột gây tiêu chảy
Trên những heo mẹ kém sữa hay bò mất sữa thì heo con bú được ít hoặc
không bú được sữa đầu làm cho heo con không có được miễn dòch từ sữa mẹ, sức đề
kháng kém cũng gây tiêu chảy
Do heo mẹ trước khi sanh không tiêm phòng đầy đủ các loại vaccine
Vd: vaccine dòch tả, E.coli… nên không truyền được miễn dòch cho heo con thì
sẽ không đề kháng được bệnh
*Do vi sinh vật
Do heo con liếm láp phải những chất độc, nấm móc vương vãi từ thức ăn của
heo mẹ gây rối loạn đường ruột, làm thay đổi hệ vi sinh vật đường ruột là nguyên
nhân căn bản nhất gây tiêu chảy
13
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Cơng Qn
SV Thực Hiện: Trần Anh Tuấn

Không cung cấp Fe cho heo con: Fe rất cần thiết cho heo con thành lập hồng
cầu, do trong sữa mẹ chứa ít hàm lượng Fe, nếu thiếu Fe sẽ dẫn đến thiếu máu là
một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến tiêu chảy
Do heo mẹ mắc hội chứng MMA còn gọi là hội chứng viêm vú, viêm tử cung
và mất sữa, khi heo con bú phải sữa bò viêm chứa sản vật viêm sẽ gây vấy nhiễm vi
trùng vào đường tiêu hóa gây rối loạn tiêu hóa dẫn đến heo con bò tiêu chảy.
Điều kiện vê sinh kém: chuồng trại không được vệ sinh kỹ, những chuồng
thường hay bò động nước, heo mẹ ăn những thức ăn kém phẩm chất, có chứa độc tố
vi trùng nấm móc. Nguồn nước không sạch, ẩm độ chuồng nuôi quá cao cũng được
xem là những nguyên nhân dẫn đến nhiễm trùng đường ruột.
2.2.3. Một số bệnh tiêu chảy thường xảy ra trên heo con
2.2.3.1. Tiêu chảy do E.coli
*Mầm bệnh:
E.coli thường gây bệnh nhiễm trùng đường máu, gây tiêu chảy và gây phù
thủng.
Vi trùng E.coli sinh độc tố hướng ruột
Xâm nhập chủ yếu qua đường tiêu hóa, do heo con liếm láp chất bẩn.
*Căn bệnh học
Họ: Enterobacteriaceae
Giống: Escherichia
Loài: coli
Có 4 loại kháng nguyên:
15
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Cơng Qn
SV Thực Hiện: Trần Anh Tuấn
O: Kháng nguyên thân.
K: Kháng nguyên giáp mô.
H: Kháng nguyên lông.
F: Kháng nguyên tiên mao.
*Triệu chứng:

Vô xoang bụng: Glucose hoặc là Electroject.
Chích kháng sinh: Enrofloxacin.
Cho uống: Flum-Colistine 1ml/2-3 kg thể trọng/lần.
Ngoài ra còn có thể sử dụng một số thuốc kháng sinh khác: Gentamycine,
Colistin, Baytril…
Trước khi điều trò ta nên cách ly heo bệnh ra khỏi bầy nhằm thuận tiện cho
việc chăm sóc và tránh được sự lây nhiễm cho heo khỏe
Giữ vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, chích Fe đúng quy trình, có thể trộn thêm
kháng sinh vào thức ăn.
2.2.3.2. Tiêu chảy do Salmonella (Phó thương hàn)
*Mầm bệnh:
Do vi trùng Salmonella gây ra thông thường do chủng Salmonella choleresuis
là chủng chính gây bệnh, tuy nhiên cũng còn nhiều chủng khác tham gia gây bệnh.
Đường xâm nhập chủ yếu qua đường tiêu hóa
*Triệu chứng: Chủ yếu qua hai thể
Thể viêm ruột cấp tính:
Xảy ra trên heo con theo mẹ thường phân màu vàng, có nhiều nước và kèm
theo sốt. Sau vài ngày vi trùng xâm nhập vào phổi gây viêm phổi. Có thể thấy xuất
17
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Cơng Qn
SV Thực Hiện: Trần Anh Tuấn
huyết ở vùng da mỏng sau 5-6 ngày mắc bệnh, heo con suy nhược nặng, nằm liệt, có
thể co giật nhẹ rồi chết
Thể mãn tính:
Thường xuất hiện trên heo lớn, heo lười ăn, gầy ốm, sốt lên xuống, thỉnh
thoảng bò tiêu chảy, tử số thấp
*Bệnh tích:
Xác của heo con gầy ốm.
Dạ dày chứa sữa đông đặc.
Ruột non căng phòng do sình hơi và chứa đầy dòch màu kem.

Heo con gầy nhanh, mất nước nặng, suy nhược và chết sau 3-5 ngày mắc
bệnh
Không có dấu hiệu bò sốt hoặc triệu chứng về thần kinh
*Bệnh tích:
Xác heo con gầy ốm do mất nhiều nước
Dạ dày căn phòng, chứa nhiều dòch màu vàng
Thành ruột non rất mỏng, có thể nhìn thấy dòch bệnh trong ruột (do các nhung
mao ruột bò bào mòn)
Dạ dày bò viêm, xuất huyết một vài nơi
*Chẩn đoán:
Dùng phản ứng Elisa hoặc phản ứng trung hòa để phát hiện kháng thể trong
huyết thanh hoặc phân lập virus trên các hạch màng treo ruột
Trong điều kiện thực tế, có thể dựa vào các triệu chứng lâm sàng kết hợp với
sự quan sát nhung mao bất thường bằng kính hiễn vi
*Phòng và điều trò:
19

Trích đoạn Nội dung và phương pháp khảo sát
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status