BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG TIÊU CHẢY Ở HEO CON THEO
MẸ TỪ SƠ SINH ĐẾN 28 NGÀY TUỔI TẠI 2 TRẠI HEO
THUỘC HUYỆN THỐNG NHẤT
TỈNH ĐỒNG NAI
Họ và tên sinh viên : PHẠM QUANG LƯỢNG
Ngành
: Thú Y
Niên khóa
: 2002 - 2007
Tháng 11/2007
KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG TIÊU CHẢY Ở HEO CON THEO MẸ TỪ SƠ
SINH ĐẾN 28 NGÀY TUỔI TẠI 2 TRẠI HEO THUỘC
HUYỆN THỐNG NHẤT TỈNH ĐỒNG NAI
Tác giả
PHẠM QUANG LƯỢNG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ ngành Thú y
PHẠM QUANG LƯỢNG
i
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Qua quá trình khảo sát tình trạng tiêu chảy ở heo con theo mẹ từ giai đoạn sơ
sinh đến 28 ngày tuổi tại 2 trại heo tư nhân thuộc xã Gia Kiệm, huyện Thống Nhất,
tỉnh Đồng Nai từ 02/05/2007 đến 31/08/2007 với mục đích khảo sát một số yếu tố ảnh
hưởng đến bệnh tiêu chảy trên heo con ở 2 trại từ đó có biện pháp hạn chế thiệt hại do
bệnh tiêu chảy gây ra, chúng tôi ghi nhận được kết quả sau:
- Tỷ lệ heo con tiêu chảy ở trại A là 59,23%, trại B là 64,69%.
- Tỷ lệ ngày con tiêu chảy cao nhất ở giai đoạn 15 – 21 ngày tuổi (trại A là
15,40%, trại B là 16,52%).
- Thời gian điều trị trung bình 1 ca tiêu chảy trên heo con ở trại A là 2,45 ngày,
trại B là 2,55 ngày.
- Tỷ lệ chữa khỏi bệnh tiêu chảy trên heo con ở trại A là 95,9%, trại B là 95,5%.
- Kết quả phân lập 20 mẫu phân heo con tiêu chảy đều cho kết quả E. coli
dương tính.
- Kết quả thử kháng sinh đồ: vi khuẩn E. coli nhạy cảm với kháng sinh colistin
(trại A 80%, trại B 90%), amoxcillin/clavulanic acid (trại A 70%, trại B 80%); đề
kháng với ampicillin (trại A 90%, trại B 100%), bactrim (trại A 80%, trại B 100%),
tetracycline (trại A 90%, trại B 100%).
ii
MỤC LỤC
Chương 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
2.7 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu ..........................................................18
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................20
3.1 Thời gian và địa điểm: .........................................................................................20
3.2 Vật liệu .................................................................................................................20
3.2.1 Đối tượng khảo sát ........................................................................................20
3.2.2 Dụng cụ .........................................................................................................20
3.2.3 Hóa chất, môi trường ....................................................................................20
3.2.4 Thuốc điều trị ................................................................................................20
3.3 Nội dung ..............................................................................................................21
3.4 Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................22
3.4.1 Phương pháp khảo sát lâm sàng ....................................................................22
3.4.2 Thao tác lấy mẫu ...........................................................................................22
3.4.3 Xét nghiệm mẫu phân ...................................................................................22
3.4.4 Phương pháp điều trị heo con tiêu chảy ........................................................22
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi ............................................................................................23
3.6 Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................................23
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................................24
4.1 Tỷ lệ tiêu chảy......................................................................................................24
4.1.1 Tỷ lệ heo con tiêu chảy .................................................................................24
4.1.2 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy ...............................................................................25
4.1.3 Tỷ lệ tiêu chảy theo giai đoạn tuổi ................................................................26
4.1.4 Tỷ lệ heo tiêu chảy theo giới tính..................................................................29
4.2 Thời gian điều trị .................................................................................................30
4.3 Tỷ lệ chữa khỏi tiêu chảy ở heo con ....................................................................31
4.4 Tỷ lệ chết ở heo con .............................................................................................32
4.4.1 Tỷ lệ heo con chết do tiêu chảy.....................................................................32
4.4.2 Tỷ lệ chết do nguyên nhân khác....................................................................34
4.5 Xét nghiệm vi khuẩn trong mẫu phân tiêu chảy ..................................................35
4.5.1 Kết quả phân lập vi khuẩn E. coli .................................................................35
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ ngày con tiêu chảy ................................................................................. 26
Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo giai đoạn tuổi................................................ 27
Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ heo con tiêu chảy theo giới tính ........................................................... 29
Biểu đồ 4.5: Thời gian điều trị tiêu chảy trung bình.......................................................... 30
Biểu đồ 4.6: Tỷ lệ khỏi bệnh tiêu chảy ở heo con.............................................................. 31
Biểu đồ 4.7: Tỷ lệ heo con chết do tiêu chảy ..................................................................... 33
Biểu đồ 4.8: Tỷ lệ heo con chết do nguyên nhân khác ...................................................... 34
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
IU
: International Unit
CFU
: Colony Forming Unit
vii
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Nước ta là một nước phát triển chủ yếu về nông nghiệp. Ngành chăn nuôi phát
triển mạnh và chiếm vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nói chung, trong đó
chăn nuôi heo có vị trí rất quan trọng. Ngày nay, ngành chăn nuôi heo ở nước ta không
1.3 Yêu cầu
- Khảo sát tình hình tiêu chảy trên heo con theo mẹ từ sơ sinh đến 28 ngày tuổi
- Phân lập vi khuẩn E. coli từ phân heo con theo mẹ bị tiêu chảy. Thử kháng
sinh đồ để tìm các loại kháng sinh có hiệu quả trong việc điều trị tiêu chảy trên heo
con theo mẹ tại 2 trại heo thuộc huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.
- Theo dõi và ghi nhận kết quả điều trị tại 2 trại.
2
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Định nghĩa về tiêu chảy
Theo Nguyễn Văn Thành và Đỗ Hiếu Liêm (1998), tiêu chảy là bệnh lý xảy ra
trên các loài động vật với đặc điểm: gia tăng lượng phân thải ra hằng ngày, gia tăng
lượng nước trong phân, gia tăng số lần thải phân. Tiêu chảy trên heo con có thể gọi là
hội chứng do nhiều nguyên nhân gây ra.
2.2 Sinh lý heo con và nguyên nhân gây tiêu chảy ở heo con
2.2.1 Sinh lý heo con
Heo con mới sinh ra có bộ máy tiêu hóa chưa hoàn chỉnh cả về chức năng và
cấu tạo. Lớp màng nhày chiếm tỷ lệ khá lớn trong thành ruột. Sự phân tiết enzyme tiêu
hóa ở dạ dày và ruột non rất kém, chỉ đủ tiêu hóa các loại thức ăn đơn giản.
Khi cai sữa, heo con lấy chất dinh dưỡng chủ yếu từ thức ăn, vì vậy bộ máy tiêu
hóa của chúng phải qua một quá trình thay đổi hình thái cấu tạo và hoạt động sinh lý
để thích ứng với điều kiện sống mới. Vấn đề cai sữa sớm thường bị trở ngại do heo
con từ khi mới đẻ đến 2 tuần tuổi sử dụng rất ít hoặc không sử dụng được tinh bột vì
tuyến tụy và ruột tiết quá ít amylaza. So với các enzyme khác, tác dụng của lactaza
giảm dần qua lứa tuổi còn maltaza tăng dần theo lứa tuổi (Nguyễn Thị Trúc Ly, 2006).
Sau khi cai sữa, pH dạ dày tăng một cách từ từ (trong vòng 2 tuần), độ acid dạ
dày liên quan chặt chẽ đến sự tiêu hóa sữa của heo con. Ngay từ lúc mới đẻ, dạ dày
Theo Đào Trọng Đạt (1999), chế độ chăm sóc nái mang thai nhất là 2 tháng
cuối không hợp lý làm cho bào thai và heo con có sức sống và sức đề kháng kém là
yếu tố làm bệnh dễ phát sinh nhất là bệnh đường tiêu hóa.
2.2.2.2 Do heo con
Lúc mới sinh heo con không được sát trùng rốn, từ đó vi trùng có thể xâm nhập
vào đường ruột gây tiêu chảy.
Do heo con bú sữa mẹ nhiều và nhanh, sữa không được hòa tan với nước bọt
tạo ra các cục vón sữa dẫn đến chứng khó tiêu.
Heo con thiếu sắt gây thiếu máu, giảm sức đề kháng nên dễ bị bệnh, đặc biệt là
tiêu chảy.
4
Sự tiết dịch tiêu hóa ở dạ dày ruột không đủ số lượng và chất lượng, thiếu lượng
HCl cần thiết cho sự tiêu hóa thức ăn ở dạ dày. Ở heo con trước 1 tháng tuổi không có
HCl tự do nên dễ bị tiêu chảy.
Theo Võ Văn Ninh (1985), thời kỳ heo con mọc răng dễ bị tiêu chảy. Hai thời
điểm mà heo con sốt và tiêu chảy với tỷ lệ cao nhất là lúc 10-17 ngày và 23-29 ngày
ứng với thời gian mọc răng sữa, tiền hàm 3 ở hàm dưới và răng sữa, tiền hàm ở hàm
trên.
Ở heo con sơ sinh có lớp mỡ dưới da rất ít nên khả năng chịu lạnh kém. Mặt
khác, diện tích bề mặt so với trọng lượng cơ thể lớn hơn nên heo con dễ bị mất nhiệt
và rất nhạy cảm với lạnh. Khi strees kéo dài heo con dễ bị rối loạn tiêu hóa dẫn đến
tiêu chảy (Ramon, 1994; trích dẫn bởi Nguyễn Hùng Liêm, 1996).
2.2.2.3 Do môi trường và ngoại cảnh
Khi mới sinh ra khả năng thích ứng và bảo vệ của heo con còn kém nên heo con
rất nhạy cảm với những thay đổi đột ngột của điều kiện ngoại cảnh. Trong đó, yếu tố
nhiệt độ và ẩm độ rất quan trọng.
Theo Đào Trọng Đạt và Phan Thanh Phượng (1986) (trích dẫn bởi Trần Hoàng
con (Nguyễn Vĩnh Phước, 1997, trích dẫn bởi Lê Công Bảo Đức, 2005).
Theo Trần Lộc Phước (1999), ở heo con mới sinh ra đường tiêu hóa hoàn toàn
không có vi sinh vật. Hệ vi sinh vật đường ruột có được và ở một thế cân bằng là do vi
sinh vật từ ngoài vào và từ sữa đầu. Chúng biến đổi trong một thời hạn nhất định và
tồn tại suốt đời con vật.
2.3.2 Rối loạn hệ vi sinh vật đường ruột
Hệ vi khuẩn đường ruột bị rối loạn trầm trọng sau khi bị tiêu chảy hoặc đã sử
dụng kháng sinh để điều trị tiêu chảy kéo dài. Vì vậy hiện nay trên thị trường có rất
nhiều chế phẩm gọi là “men vi sinh” để phòng bệnh tiêu chảy hoặc làm gia tăng hệ vi
sinh có lợi sau khi điều trị bằng kháng sinh.
Theo Đào Trọng Đạt và Phan Thanh Phượng (1986), nếu vi khuẩn
Lactobacillus thiếu hoặc giảm số lượng thú sẽ mắc bệnh về đường tiêu hóa.
Theo Hồ Văn Ban (1997) (trích dẫn bởi Trần Thị Trúc Ly, 2006), cho rằng: khi
tiêu chảy số lượng E. coli tăng lên rất nhiều, còn vi khuẩn Bacillus subtilis giảm xuống
từ 56,92% còn 25,18%.
Theo Đào Trọng Đạt (1995), khi có bất cứ một tác nhân gây stress nào tác động
vào hệ sinh vật đường tiêu hóa sẽ làm ảnh hưởng đến sự cân đối của quần thể vi sinh
6
vật cư trú sẵn trong dạ dày, ruột có thể tạo điều kiện thuận lợi cho những loài “vi sinh
vật không mong muốn” phát triển dẫn đến tiêu chảy.
Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1997) (trích dẫn bởi Lê Công Bảo Đức, 2005), vi
khuẩn gây thối rữa là nguồn sinh bệnh đường ruột. Khi sức đề kháng của động vật sút
kém do sữa non kém hoạt chất, môi trường ruột thay đổi, vi khuẩn gây thối rữa hoạt
động mạnh tăng độc lực sinh ra các chất độc làm niêm mạc đường tiêu hóa phồng lên,
bong, tróc đi, tạo điều kiện cho vi khuẩn khác xâm nhập vào gây rối loạn dinh dưỡng
cấp tính.
2.3.3 Vai trò của hệ vi sinh vật đường ruột
khuẩn E. coli thuộc:
Bộ: Eubacteriales
Họ: Enterobacteriaceae
Tộc: Escherichiae
Giống: Escherichia
Loài: E. coli
2.4.4 Cấu trúc kháng nguyên
Vi khuẩn E. coli có 3 loại kháng nguyên:
+ Kháng nguyên O (kháng nguyên thân)
+ Kháng nguyên K (kháng nguyên giáp mô)
+ Kháng nguyên H (kháng nguyên lông)
Một số serotype gây bệnh tiêu chảy: (Trần Lộc Phước, 1999)
0141 (K85ac)
0141 (K85ac)
0147 (K89)
0149 (K91)
0157 (K91)
2.4.5 Sức đề kháng
E. coli có khả năng đề kháng với nhiều tác nhân khác nhau:
+ Tác nhân vật lý: E. coli rất nhạy cảm với nhiệt độ cao (bị phá hủy ở 600C
trong vòng 15 – 30 phút và bị diệt ngay lập tức ở 1000C), đề kháng với môi trường
lạnh (bị phá hủy ở nhiệt độ < 00C trong vòng 2 giờ).
+ Tác nhân hóa học: E. coli rất nhạy cảm với các tác nhân kháng khuẩn và diệt
trùng như: formol, NaOH.... (Đào Trọng Đạt, 1995).
+ Kháng sinh: hiện nay vi khuẩn E. coli đã đề kháng với một số loại kháng sinh.
Theo thông báo của Bộ Y tế (tháng 7/2003) (trích dẫn bởi Phạm Tất Thắng, 2004), có
tới 97,9% vi khuẩn đề kháng với penicillin, 71% vi khuẩn đề kháng với tetracyclin,
61,6% vi khuẩn đề kháng với erythromycin.
8
Trong phòng thí nghiệm, heo con, chuột bạch, thỏ nhạy cảm với E. coli.
9
2.5.1.2 Đường xâm nhiễm và khả năng truyền bệnh
Bệnh do vi khuẩn E. coli lây lan chủ yếu qua đường tiêu hóa do ăn phải thức ăn,
nước uống có chứa mầm bệnh. Bệnh còn có thể lây nhiễm qua đường hô hấp, niêm
mạc mắt (Phan Thị Minh Thùy, 2003).
Nguồn bệnh chủ yếu là những con bệnh và con khỏe mang trùng bài thải mầm
bệnh ra ngoài. Các điều kiện như: ẩm độ cao, nuôi nhốt chật hẹp, sự thay đổi nhiệt độ
với biên độ cao làm cho con vật suy giảm sức đề kháng nên dễ nhiễm bệnh (Nguyễn
Thị Trúc Ly, 2006).
2.5.1.3 Chất chứa mầm bệnh
Ở thú bệnh vi khuẩn có nhiều nhất trong phân, ruột già, ruột non. Ngoài ra, vi
khuẩn còn có trong máu, trong các cơ quan phủ tạng như: gan, lách, hạch, tủy xương
của con vật bị nhiễm trùng huyết (Wilson, 1986. Trích dẫn bởi Dương Thị Phương
Thảo, 2004). Ở thú mang trùng vi khuẩn có ở trong phân.
Trong tự nhiên vi khuẩn phân bố khắp nơi, chúng có thể được phân lập từ nền
chuồng, thức ăn, nước uống.
10
2.5.1.4 Cơ chế sinh bệnh
Theo Nguyễn Như Pho (1995), cơ chế sinh bệnh được trình bày qua sơ đồ 2.1
Nguyên nhân
không do VSV
Nhiễm trùng
Thức ăn ứ lại
không tiêu hóa
được
VSV có hại
phát triển
Chết
Sơ đồ 2.1: Cơ chế sinh bệnh tiêu chảy
2.5.2 Triệu chứng
Theo Nguyễn Khả Ngự và ctv (1998) (trích dẫn bởi Trần Thị Trúc Ly, 2006),
heo bắt đầu bệnh thường bú ít, ăn ít hoặc bỏ bú, bỏ ăn, sốt nhẹ 39,5-40oC. Khi bệnh
nặng, heo bỏ bú, bỏ ăn hoàn toàn, nhiệt độ tăng đến 41oC.
Niconxki (1983), Đào Trọng Đạt (1995) và Kohler E.M (1996) (trích dẫn bởi
Nguyễn Thị Thanh Tâm, 2000) miêu tả các triệu chứng thông thường trong bệnh tiêu
chảy heo con nghi do E. coli như sau: heo con bệnh trở nên uể oải, không thích bú,
lông xù, mắt sâu, niêm mạc mắt, mũi trắng bệch đôi khi có sắc thái vàng, heo con gầy
còm, giảm trọng lượng hàng ngày so với những con khác.
Tiêu chảy trên heo sơ sinh (từ 0-4 ngày tuổi): phân màu vàng kem hoặc hơi
xanh, với nhiều nước. Sau 2-3 ngày tiêu chảy heo bị mất nước trầm trọng.
11
Tiêu chảy ở heo theo mẹ (4 -21 ngày): nguyên nhân phần lớn do tiêu hóa thức
ăn kém hoặc không kịp, thiếu sắt hoặc do các yếu tố chăm sóc kém, phân có màu trắng
hoặc xám trắng.
Trường hợp tiêu chảy nặng, heo con mất phản ứng rõ rệt với các kích thích, run
cơ, co giật, nhiệt độ cơ thể giảm và có thể chết.
dịch màu vàng, thành ruột non mỏng, dạ dày bị viêm và xuất huyết một vài nơi. Chẩn
đoán: có thể dựa vào các triệu chứng lâm sàng kết hợp với sự quan sát nhung mao ruột
bất dưỡng bằng kính hiển vi.
+ Dịch tiêu chảy (do Coronavirus)
Thời gian nung bệnh 1 – 3 ngày, tập trung trên heo con theo mẹ vào giai đoạn
sau cai sữa, với đặc điểm tử số thấp, tiêu chảy nặng, lây lan nhanh, phân vàng nhiều
nước, ói mửa là triệu chứng điển hình, heo con mất nước nặng, gầy sút nhanh, bỏ bú,
đi đứng xiêu vẹo, thường nằm chồng lên nhau, có thể chết sau 3 – 5 ngày nếu không
kịp thời cấp nước và chất điện giải. Mổ xác thấy dạ dày heo con trống rỗng, chứa dịch
màu vàng, ruột non và ruột già chứa đầy dịch. Chẩn đoán dựa vào các triệu chứng điển
hình: lây lan nhanh, ói mửa, tiêu chảy loãng, phân vàng.
+ Tiêu chảy do Rotavirus
Thời gian nung bệnh 18 – 24 giờ, tử số đến 30 – 40% với các đặc điểm: heo con
lười bú, lười vận động, ói mửa, tiêu chảy và lây lan nhanh, thời gian tiêu chảy kéo dài
nhiều ngày (4 – 6 ngày), phân vàng, có nhiều bọt khí và chất nhầy, bệnh nặng trên heo
con theo mẹ và nhẹ hơn trên heo con cai sữa. Mổ xác thấy heo con gầy ốm, dạ dày
chứa đầy sữa đông đặc, ruột non căng phồng do sinh hơi và chứa đầy dịch màu kem,
đỉnh nhung mao ruột non bị bào mòn. Chẩn đoán dựa vào các triệu chứng lâm sàng: ói
mửa xuất hiện trước khi tiêu chảy, đỉnh nhung mao ruột non bị bào mòn, không xuất
huyết và loét ở ruột.
+ Tiêu chảy do Salmonella
Thời gian nung bệnh 3 – 4 ngày, heo con theo mẹ và sau cai sữa mắc bệnh cao
hơn các lứa tuổi khác. Thể viêm ruột cấp tính: xảy ra trên heo con theo mẹ, tiêu chảy
phân vàng, nhiều nước, sốt vừa (40,6 – 41,50C). Sau vài ngày vi trùng xâm nhập vào
phổi gây viêm phổi, có thể thấy xuất huyết ở vùng da mỏng, sau 5 – 6 ngày mắc bệnh
heo con suy nhược nặng, nằm liệt, có thể co giật nhẹ rồi chết, tử số có thể lên đến
100%. Thể nhiễm trùng máu: thường xảy ra trên heo lớn. Bệnh tích trên heo con:
thành dạ dày chứa nhiều chất nhầy, viêm ruột, xuất huyết nhiều nơi, màng treo ruột
sưng và xuất huyết, lách xung huyết và rất dai, phổi có khi viêm, xuất huyết.
+ Tiêu chảy do cầu trùng
Môi trường KIA (370C/24h)
Môi trường TSA (370C/24h) giữ giống
IMViC (+ + - -)
Kháng sinh đồ
Đònh type (ngưng kết trên phiến kính)
Định danh
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ phân lập và giám định vi khuẩn E. coli
15
2.5.5 Phòng và trị bệnh
2.5.5.1 Phòng bệnh
Phải thường xuyên sát trùng chuồng trại, khử trùng nguồn nước nhằm hạn chế
sự hiện diện của vi khuẩn E. coli và một số mầm bệnh khác.
Do kháng nguyên của vi khuẩn E. coli rất đa dạng và thường biến chủng nên
việc phòng bệnh bằng vaccin thường không có hiệu quả cao. Vì vậy để nâng cao hiệu
lực của vaccin phòng bệnh cần phải lựa chọn các chủng vi khuẩn trên cơ sở xác định
yếu tố gây bệnh mà chúng có khả năng sinh ra sau cảm nhiễm trong cơ thể vật chủ,
đồng thời thực hiện các biện pháp tổng hợp như:
+ Tiêm phòng vaccin vi khuẩn vô hoạt Neocolipor cho heo mẹ trước khi đẻ 2
tuần. Trên heo nái phải áp dụng triệt để các biện pháp phòng ngừa hội chứng MMA.
Nuôi dưỡng heo nái nuôi con với khẩu phần hợp lý, không có độc tố nấm mốc trong
thức ăn.
+ Trên heo con thực hiện cắt rốn hợp vệ sinh, cho bú ngay sữa đầu lúc mới sinh