KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG TIÊU CHẢY VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TRÊN HEO CON THEO MẸ TỪ SƠ SINH ĐẾN 28 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI HEO HƯNG VIỆT - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
****************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG TIÊU CHẢY VÀ HIỆU QUẢ
ĐIỀU TRỊ TRÊN HEO CON THEO MẸ TỪ SƠ SINH
ĐẾN 28 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI HEO HƯNG VIỆT

Sinh viên thực hiện : ĐỖ VĂN VŨ
Lớp

: DH07DY

Ngành

: Dược Thú Y

Niên khóa

: 2007 - 2012

Tháng 08/2012


BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
****************



LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ba mẹ tôi, người đã sinh
thành và nuôi dưỡng tôi, người đã âm thầm theo dõi từng bước đi con đường đời lẫn
con đường học vấn của tôi.
Trong quá trình học tập tại trường Đại Học Nông Lâm và thực hiện khóa
luận tốt nghiệp tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, các anh chị
trong khoa Chăn Nuôi Thú Y và trại đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến:
TS. Nguyễn Văn Phát, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và truyền đạt
những kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn thành khóa luận này.
Thầy cô khoa chăn nuôi thú y đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích
trong thời gian tôi học tập tại trường.
Các cô chú quản lý trại đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi nghiên cứu, thu
thập số liệu, thông tin cần thiết để phục vụ cho khóa luận của tôi.
Các bạn bè tôi đã sát cánh bên tôi trong suốt những năm học đại học.
Cuối cùng tôi xin chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp. Chúc trại gặt hái được nhiều thắng lợi mới trong hoạt động chăn nuôi sản
xuất.

Sinh viên
Đỗ Văn Vũ
iii


iv





MỤC LỤC
Trang tựa ..................................................................................................................... i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN .......................................................ii
LỜI CẢM TẠ ............................................................................................................ iii
TÓM TẮT ................................................................................................................... v
MỤC LỤC .................................................................................................................vii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... xi
DANH SÁCH CÁC BẢNG ......................................................................................xii
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ ................................................................................... xiii
Chương 1 MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề ............................................................................................................. 1
1.2 Mục đích và yêu cầu ............................................................................................. 1
1.2.1 Mục đích............................................................................................................. 1
1.2.2 Yêu cầu............................................................................................................... 1
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN ...................................................................................... 3
2.1 Giới thiệu sơ lược về trại chăn nuôi heo ............................................................... 3
2.1.1 Vị trí địa lý ......................................................................................................... 3
2.1.2 Cơ cấu tổ chức.................................................................................................... 3
2.1.3 Bố trí chuồng trại ............................................................................................... 3
2.1.4 Cơ cấu đàn: 2007 con ......................................................................................... 4
2.1.5 Phương thức hoạt động ...................................................................................... 4
2.1.6 Chuồng trại ......................................................................................................... 5
2.1.6.1 Chuồng nái đẻ và nuôi con .............................................................................. 5
2.1.6.2 Chuồng heo con sau cai sữa ............................................................................ 5
2.1.7 Công tác giống ................................................................................................... 5
2.1.8 Thức ăn............................................................................................................... 6
vii




3.3. Nội dung khảo sát............................................................................................... 26
3.4 Phương pháp tiến hành ........................................................................................ 26
3.4.1 Tiểu khí hậu chuồng nuôi ................................................................................. 26
3.4.1.1 Dụng cụ ......................................................................................................... 26
3.4.1.2 Phương pháp tiến hành .................................................................................. 26
3.4.1.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính ......................................................... 27
3.4.2 Theo dõi tình trạng tiêu chảy trên heo con theo mẹ ......................................... 27
3.4.2.1 Dụng cụ khảo sát ........................................................................................... 27
3.4.2.2 Phương pháp tiến hành .................................................................................. 27
3.4.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính ......................................................... 27
3.4.3 Khảo sát các chi tiêu tăng trưởng trên heo con theo mẹ .................................. 27
3.4.3.1 Dụng cụ khảo sát ........................................................................................... 27
3.4.3.2 Phương pháp tiến hành .................................................................................. 28
3.4.3.3 Công thức tính và các chỉ tiêu theo dõi ......................................................... 28
3.4.4 Phân lập vi khuẩn E.coli, xét nghiệm cầu trùng và thử kháng sinh đồ ............ 28
3.4.4.1 Dụng cụ khảo sát ........................................................................................... 28
3.4.4.2 Phương pháp tiến hành .................................................................................. 28
3.4.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính ......................................................... 29
3.4.5 Ghi nhận liệu pháp và hiệu quả điều trị ........................................................... 29
3.4.5.1 Thuốc điều trị ................................................................................................ 29
3.4.5.2 Phương pháp tiến hành .................................................................................. 29
3.4.5.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính ......................................................... 30
3.5 Xử lý số liệu ........................................................................................................ 30
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................. 31
4.1 Tiểu khí hậu chuồng nuôi .................................................................................... 31
4.2 Tình hình bệnh tiêu chảy ..................................................................................... 32
4.2.1 Tỷ lệ heo tiêu chảy ........................................................................................... 32
4.2.2 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy .................................................................................. 34

KS: Khảo sát
TLHTC: Tỷ lệ heo tiêu chảy
TLNCTC: Tỷ lệ ngày con tiêu chảy
TLBQLSS: Trọng lượng trung bình lúc sơ sinh
TLBQLCS: Trọng lượng trung bình lúc cai sữa
TLKB: Tỷ lệ khỏi bệnh
TLTP: Tỷ lệ tái phát
TLCDTC: Tỷ lệ chết do tiêu chảy
TLCDNNK: Tỷ lệ chết do nguyên nhân khác
TLCC: Tỷ lệ còi cọc
TLLT: Tỷ lệ loại thải
TGĐTTB: Thời gian điều trị trung bình
TC: Tiêu chảy
SCKS: Số con khảo sát
TB: Trung bình

xi


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Công thức các loại thức ăn sản xuất tại trại............................................... 7 
Bảng 2.2 Một số mầm bệnh gây bệnh trên đường tiêu hóa .................................... 15 
Bảng 2.3 Ảnh hưởng của chế độ chăm sóc quản lý đến bệnh trên đường hô hấp .. 24 
Bảng 4.1 Bảng theo dõi nhiệt độ, ẩm độ theo buổi ................................................. 31 
Bảng 4.2 Ghi nhận tỷ lệ heo tiêu chảy .................................................................... 32 
Bảng 4.3 Ghi nhận tỷ lệ ngày con tiêu chảy ........................................................... 34 
Bảng 4.4 Ghi nhận tỷ lệ heo tiêu chảy theo giai đoạn tuổi ..................................... 35 
Bảng 4.5 Ghi nhận trọng lượng trung bình sơ sinh chọn nuôi ................................ 36 
Bảng 4.6 Ghi nhận trọng lượng trung bình lúc cai sữa ........................................... 37 
Bảng 4.7 Ghi nhận kết quả thử kháng sinh đồ ........................................................ 38 

đến sự phát triển của ngành chăn nuôi heo. Xuất phát từ vấn đề trên được sự đồng ý
của ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn
Văn Phát chúng tôi thực hiện đề tài: “Khảo sát tình trạng tiêu chảy và hiệu quả
điều trị trên heo con theo mẹ từ sơ sinh đến 28 ngày tuổi tại trại heo HƯNG
VIỆT”
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Khảo sát tình trạng tiêu chảy và hiệu quả điều trị ở heo con theo mẹ để giúp
cho trại có những biện pháp thích hợp để hạn chế tổn thất do tiêu chảy gây ra.
1.2.2 Yêu cầu
Khảo sát nhiệt độ, độ ẩm chuồng nuôi
Theo dõi triệu chứng lâm sàng về tiêu chảy trên heo con theo mẹ

1


Khảo sát các chỉ tiêu tăng trưởng trên heo con theo mẹ
Phân lập vi khuẩn E.coli và thử kháng sinh đồ
Theo dõi cách điều trị và hiệu quả điều trị

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu sơ lược về trại chăn nuôi heo
2.1.1 Vị trí địa lý
Trại chăn nuôi Hưng Việt thuộc phường Long Tâm, thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà
Rịa -Vũng Tàu, thành lập vào ngày 11/06/1990.
Trại nằm trên quốc lộ 56, cách trung tâm thị xã khoảng 3km, nằm trên khu

2.1.4 Cơ cấu đàn: 2007 con
Nái sinh sản: 198 con
Cái hậu bị: 97 con
Đực hậu bị: 12 con
Đực giống: 15 con
Heo con theo mẹ: 316 con
Heo con sau cai sữa: 267 con
Heo thịt: 1102 con
2.1.5 Phương thức hoạt động
Trại kết hợp chăn nuôi và trồng trọt, 3/4 diện tích được sử dụng cho trồng
trọt chủ yếu là cỏ voi cho gần 30 bò sữa và rau muống cho heo nái nuôi con, phần
còn lại trồng luân canh các loại rau cải, bồ ngót, ớt, bắp,…
Trong chăn nuôi heo, trại đang từng bước thuần hóa đàn Yorkshire và hướng
sản xuất của trại là con giống như cái và đực hậu bị, cung cấp tinh cho người chăn
nuôi và cuối cùng là heo thịt.
Bò sữa giống Holstein Friesian được nuôi cung cấp sữa cho thị trường là
chính, sản phẩm sữa được hấp tiệt trùng rồi bán cho người tiêu dùng, ngoài ra
sữa bò còn dùng cho heo con theo mẹ và heo con sau cai sữa.

4


2.1.6 Chuồng trại
2.1.6.1 Chuồng nái đẻ và nuôi con
Chuồng được xây dựng với dạng chuồng kín, bên trong có đặt nhiệt kế điện
cho biết mức nhiệt độ trong chuồng, có hệ thống quạt hút ở cuối chuồng hoạt động
theo mạch điều khiển điện tử, đầu chuồng có lắp đặt giàn ống phun sương, mái
chuồng kiểu mái đôi được lợp bằng ngói, trần được căng bạt nhựa màu xanh dương.
Chiều dài: 30 m, chiều rộng: 11 m, diện tích chuồng: 330 m2.
Chuồng có hai dãy, mỗi dãy có 16 ô lồng, mỗi lồng có 3 ngăn: 1 ngăn cho

pháp gieo tinh nhân tạo, mỗi nái được phối hai lần cách nhau 12 giờ.
Khai thác tinh vào sáng sớm lúc 5h 30phút.
2.1.8 Thức ăn
Nái nuôi con: cám số 6
Nái khô và mang thai đến 21 ngày: cám số 10
Heo thịt: Cám C, cám D, cám số 6 và cám số 7
Heo con theo mẹ và heo con cai sữa 2 tuần của giai đoạn đầu: cám Cargill đỏ
và cám Cargill vàng, heo con sau cai sữa 3 tuần sau sử dụng cám C.

6


Bảng 2.1 Công thức các loại thức ăn sản xuất tại trại
Đơn vị tính: kg
STT

Thực liệu

Cám C

Cám D

Cám 6

Cám 7

1

Hèm bắp


40

83

4

Khoai mì lát

20

-

19

109

100

5

Cám gạo

-

9

41

35


53

37

3

8

Bánh dầu dừa + cọ

-

-

32

2.5

46

9

Bánh dầu phộng

-

20

28


-

12

Lysine

-

1.1

1.5

1.3

0.7

13

Bột sò

2.4

6.5

7

3

4.5


Stivimin

0.8

0.8

0.8

0.8

0.8

17

Natrimix

2

2

1.6

1.6

1.6

18

Premix VTM


400.2

399.8

Tổng cộng

(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại Hưng Việt)

7


2.1.9 Nước uống
`

Trại sử dụng nguồn nước ngầm được từ các giếng khoan qua xử lý chlorine

và được đưa lên lên bồn chứa 20 khối đặt ở độ cao 10 m so với mặt đất bằng máy
bơm chạy tự động.
Nước qua hệ thống ống dẫn được đưa đến các chuồng.
2.1.10 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng
2.1.10.1 Nái chờ đẻ
Cho ăn 2 lần lúc 5h và 14h, mỗi ngày ăn 2 kg (con ốm ăn 2,5-3 kg).
Thường xuyên làm mát nái bằng cách cứ cách 1h tắm nái 1 lần.
Hàng ngày vệ sinh chuồng trại, theo dõi những nái bỏ ăn, ăn ít, thở nhiều.
Nái bỏ ăn, sốt: tiêm kháng sinh + analgine hoặc tiêm truyền.
Nái bỏ ăn, ăn ít, không sốt: tiêm thuốc bổ B.complex-Calciforte.
Khi nái có dấu hiệu sinh thì vệ sinh chuồng trại và xịt sát trùng, thả đèn, lót
bao, che bao và vệ sinh bầu vú.
2.1.10.2 Nái đẻ
Theo dõi nhiệt độ nái thường xuyên.

Heo con mới sinh ra được lau khô mũi, miệng, xoa bột mixtral, cột và cắt
rốn, bấm răng, bấm đuôi, bấm số tai và sát trùng.
Khi nái mới đẻ tập cho heo con biết bú và con nào cũng phải bú được sữa
đầu.
3 ngày sau khi sinh tiêm Fe 2cc/ con
4 ngày cho uống baycox 1cc/ con
6-7 ngày tiêm ADE 1cc/ con và lúc cai sữa 1cc/ con
Tiến hành ghép bầy những nái đẻ ít sau 10-12h.
Tập cho những con yếu, nhỏ trong bầy uống sữa bò.
Tiêm thuốc bổ cho những heo còi, nhẹ cân trong bầy (glucose, B.complex,
calciforteB12).
Thiến heo: chọn con đực thuần đẹp trong bầy để lại, những con xấu, phối tạp
được thiến hết để nuôi thịt.
Heo con ho, đau chân, xù lông tiêm kháng sinh + tiêm thuốc bổ.

9


Heo con tiêu chảy: cho uống thuốc và tiêm kháng sinh, nếu tiêu chảy nặng có
thể tách bầy bổ sung nước điện giải, vitamin (đối với heo trên 10 ngày tuổi), tăng
cường đèn úm khi trời lạnh.
Heo con sinh từ 5-7 ngày thì tập ăn cám Cargill đỏ khoảng 1 tuần, sau đó pha
3 cám Cargill đỏ: 1 cám Cargill vàng, trước cai sữa 4-5 ngày thì pha 2 cám Cargill
đỏ: 1 Cargill vàng.
Sau khi xuất chuồng, chà rửa vệ sinh chuồng trại, xịt sát trùng 3-4 lần chuẩn
cho kỳ heo mới.
2.1.10.5 Nái khô và mang thai
Chăm sóc: ngày ăn 1 lần với 2,8kg/ con, nái ốm ăn 3-3,5kg/ con.
Tiêm phòng: nái cai sữa đã được tiêm dịch tả và Parvo trước khi chuyển về
chuồng nên được tiêm thêm FMD, tụ huyết trùng, E.coli và tiêm trước khi chuyển

oxytetra, amphoprim …
Thuốc sát trùng vết thương như: xanh methylen 0,5 %, cồn iode,..
Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm như: analgineC, MD-Dexa,…
Thuốc trợ lực trợ sức và vitamin như: vitamin C, B.complex, ADE, calcium
B12,…
2.1.10.8 Phương pháp theo dõi và điều trị bệnh tiêu chảy trên heo con theo mẹ
Quan sát lâm sàng: quan sát nền chuồng kiểm tra có phân tiêu chảy hay
không, từ đó quan sát trên bầy heo bị tiêu chảy. Heo con bị tiêu chảy có triệu chứng
lông xù, đi đứng xiêu vẹo, bỏ bú, ói mửa, phân tiêu chảy dính ở hậu môn, hậu môn
sưng đỏ, phân lỏng nhầy đôi khi có mùi tanh hôi.
Heo xác định bị tiêu chảy sẽ được điều trị bằng thuốc Ampi-colistin (1ml/
con), Nova linco-spectin (1ml/ con). Kết hợp với việc bổ sung chất điện giải và
thuốc bổ như: glucose, analgine + C, Bcomplex…
Thuốc sử dụng để điều trị là Ampi-colistin, Navo linco - spectin… liệu trình
điều trị từ 3-5 ngày.
2.2 Tiêu chảy ở heo con
Theo Nguyễn Văn Thành, Đỗ Hiếu Liêm (1998), tiêu chảy là tình trạng bệnh
lý xảy ra trên các loài động vật với những đặc điểm:

11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status