KHẢO SÁT CÁC TRIỆU CHỨNG ĐƯỜNG HÔ HẤP VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NÀY TRÊN HEO TỪ SƠ SINH ĐẾN 94 NGÀY TUỔI TẠI MỘT TRẠI HEO CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH ĐỒNG NAI Họ - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT CÁC TRIỆU CHỨNG ĐƯỜNG HÔ HẤP VÀ HIỆU QUẢ
ĐIỀU TRỊ BỆNH NÀY TRÊN HEO TỪ SƠ SINH ĐẾN 94 NGÀY
TUỔI TẠI MỘT TRẠI HEO CÔNG NGHIỆP
Ở TỈNH ĐỒNG NAI

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN MINH TUẤN
Ngành: CHĂN NUÔI – THÚ Y
Niên khóa: 2004-2009

Tháng 09/2009


KHẢO SÁT CÁC TRIỆU CHỨNG ĐƯỜNG HÔ HẤP VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU
TRỊ BỆNH NÀY TRÊN HEO TỪ SƠ SINH ĐẾN 94 NGÀY TUỔI TẠI MỘT
TRẠI HEO CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH ĐỒNG NAI

Tác giả

NGUYỄN MINH TUẤN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Bác Sỹ ngành
Thú Y

Giáo viên hướng dẫn:
Ths. NGUYỄN THỊ PHƯỚC NINH
BSTY. ĐỖ TIẾN DUY

bệnh này trên heo từ sơ sinh đến 94 ngày tuổi tại một trại heo công nghiệp ở tỉnh Đồng
Nai” được tiến hành tại trại heo Kim Long, ấp 18 gia đình, xã Bảo Quang, thị xã Long
Khánh, tỉnh Đồng Nai, Thời gian từ 26/02/09 đến ngày 11/05/09. Thí nghiệm được bố
trí theo kiểu:
Chúng tôi theo dõi heo ở 3 giai đoạn gồm có: giai đoạn I là heo từ sơ sinh đến
26 ngày tuổi; giai đoạn II là heo từ 26 ngày đến 54 ngày tuổi; giai đoạn III là heo từ 54
ngày đến 94 ngày tuổi. Mỗi giai đoạn chúng tôi theo dõi 2 dãy chuồng khác nhau, mỗi
dãy chuồng chúng tôi theo dõi hằng ngày về các chỉ số về nhiệt độ, ẩm độ, nồng độ
NH3, các biểu hiện hô hấp và tỷ lệ điều trị khỏi bệnh. Kết quả thu được như sau:
Nhiệt độ trung bình ở giai đoạn I là 27,490C thấp hơn giai đoạn II là 27,900C và
thấp hơn giai đoạn III là 27,750C
Ẩm độ trung bình ở giai đoạn I là 73,30% cao hơn giai đoạn II là 73,15% và giai
đoạn III là 72,79%
Nồng độ NH3 trung bình ở giai đoạn I là 4,93 ppm thấp hơn giai đoạn II là 5,38
ppm và giai đoạn III là 5,49 ppm
Giai đoạn từ 26 đến 54 ngày tuổi có mật độ chuồng nuôi là 0,74 m2/con; giai
đoạn từ 54 đến 94 ngày tuổi là 0,88 m2/con
Thời gian xuất hiện biểu hiện hô hấp trung bình trên heo từ sơ sinh đến 26 ngày
tuổi là 6,64 (ngày); trong đó dãy 1 là 6,08 (ngày) và dãy 2 là 7,20 (ngày)
Tỷ lệ nhiễm bệnh hô hấp ở giai đoạn I là 8,44% thấp hơn giai đoạn II là 34,21%
và giai đoạn III là 32,40%
Tỷ lệ ngày con ho trung bình ở giai đoạn I là 0,98% thấp hơn giai đoạn II là
4,31% và thấp hơn giai đoạn III là 2,98%

iii


Tỷ lệ ngày con thở bụng trung bình ở giai đoạn I là 0,48% thấp hơn giai đoạn II
là 1,69% và thấp hơn giai đoạn III là 1,49%
Tỷ lệ ngày con ho kết hợp thở bụng trung bình ở giai đoạn I là 0,04% thấp hơn

2.1.4 Cơ cấu đàn.............................................................................................................. 4
2.1.5 Hệ thống chuồng trại ............................................................................................. 4
2.1.6 Thức ăn .................................................................................................................. 5
2.1.7 Nước uống .............................................................................................................. 6
2.1.8 Quy trình vệ sinh ................................................................................................... 6
2.1.9 Chăm sóc ................................................................................................................ 6
2.1.10 Lịch tiêm phòng .................................................................................................. 7
2.2. Hệ hô hấp ................................................................................................................ 8

v


2.2.1 Tính chất chung...................................................................................................... 8
2.2.2 Hít vào .................................................................................................................. 10
2.2.3 Thở ra .................................................................................................................. 10
2.2.4 Các thể hô hấp ..................................................................................................... 10
2.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh đường hô hấp ................................................ 11
2.3.1 Dinh dưỡng........................................................................................................... 11
2.3.2 Tiểu khí hậu chuồng nuôi .................................................................................... 11
2.3.2.1 Nhiệt độ ............................................................................................................ 13
2.3.2.2 Ẩm độ ............................................................................................................... 19
2.3.2.3 Các khí trong chuồng nuôi ................................................................................ 20
2.4. Yếu tố vi sinh vật gây bệnh.................................................................................... 23
2.5. Mật độ chuồng nuôi .............................................................................................24
2.6. Lược duyệt một số công trình nghiên cứu ............................................................ 25
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT.................................... 27
3.1 Thời gian và địa điểm tiến hành.............................................................................. 27
3.1.1 Thời gian ............................................................................................................. 27
3.1.2 Địa điểm .............................................................................................................. 27
3.2 Nội dung thực hiện ................................................................................................. 27

4.2.5 Tỷ lệ ngày ho kết hợp thở bụng trung bình theo giai đoạn tuổi ......................... 43
4.3. Kết quả điều trị bệnh hô hấp trên heo theo giai đoạn tuổi ..................................... 45
4.4. Tỷ lệ chết trên heo theo giai đoạn tuổi................................................................... 47
4.5. Một số bệnh tích đại thể trên heo có biểu hiện đường hô hấp ............................... 48
4.6. Trọng lượng trung bình của heo khảo sát .............................................................. 48
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................... 50
5.1. Kết luận .................................................................................................................. 50
5.2. Đề nghị .................................................................................................................. 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 52
PHỤ LỤC .................................................................................................................... 56

vii


DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ trại chăn nuôi ...................................................................................... 3
Sơ đồ 2.2: Sự tương tác của động vật với môi trường .................................................. 12
Sơ đồ 2.3: Hướng dẫn các yêu cầu nhiệt độ cần thiết ................................................... 15
Biểu đồ 4.1: Nhiệt độ trung bình ngày và đêm ............................................................. 33
Biểu đồ 4.2 : Ẩm độ trung bình ngày và đêm .............................................................. 35
Biểu đồ 4.3: Nồng độ NH3 trung bình......................................................................... 37
Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ nhiễm bệnh hô hấp ........................................................................ 39
Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ ngày con ho trung bình................................................................... 41
Biểu đồ 4.6: Tỷ lệ ngày con thở bụng trung bình ........................................................ 42
Biểu đồ 4.7: Tỷ lệ ngày con ho + thở bụng trung bình ................................................ 44
Biểu đồ 4.8: Tỷ lệ heo điều trị khỏi bệnh theo giai đoạn tuổi ...................................... 45
Biểu đồ 4.9: Tỷ lệ heo chết theo giai đoạn tuổi ........................................................... 46

viii

ix


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cùng với sự phát triển của nền nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ
trong nước và xuất khẩu, nghành chăn nuôi cũng phát triển nhanh chóng do có nhiều
lợi thế về điều kiện thiên nhiên như khí hậu nhiệt đới nóng ẩm nên có nguồn thức dồi
dào từ thiên nhiên và phong tục tập quán của người Việt Nam. Con heo cũng là con vật
gần gũi và rất được ưa chuộng của người tiêu thụ trong nước.
Trong điều kiện chăn nuôi hiện nay, ngoài các yếu tố ảnh hưởng đến thành tích
của ngành chăn nuôi như con giống, chuồng trại, thức ăn, chăm sóc quản lý… thì bệnh
tật đóng vai trò rất quan trọng, đặc biệt là bệnh đường hô hấp. Theo Hoàng Quốc Huy
(2007) tỷ lệ heo giai đoạn 28 – 90 ngày tuổi có biểu hiện hô hấp khá cao (23,99%) với
triệu chứng ho chiếm 23,01%, thở bụng là 0,56%, ho kết hợp thở bụng là 0,42%.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh đường hô hấp như do virus (virus giả dại,
virus cúm, virus dịch tả heo cổ điển …), vi khuẩn (Pasteurella multocida, Mycoplasma
spp, Streptococcus pneumoniae …), ký sinh trùng (Ascaris suum, Metastrongylus …).
Bệnh làm cho heo còi cọc, chậm phát triển, tiêu tốn thức ăn cao, giảm sản lượng, tăng
chi phí thuốc men và điều trị, gây thiệt hại kinh tế lớn cho ngành chăn nuôi. Theo
Nguyễn Văn Phát (2004) những gia súc thở thể ngực là có bệnh: viêm phúc mạc, bị
thương và liệt cơ hoành …, thở thể bụng trong trường hợp bị nhiễm viêm màng phổi,
khí phế, tràn dịch màng phổi ….
Tuy các trại đã có áp dụng khá nhiều biện pháp phòng ngừa bệnh, nhưng bệnh
hô hấp vẫn tiếp tục xảy ra đặc biệt là những tháng giao mùa giữa mùa nắng và mùa
mưa. Theo Trần Văn Đức (2001), tỷ lệ bệnh trên đường hô hấp tháng 3 là 16,66%,
tháng 4 là 17,36%, tháng 5 là 10,21%, tháng 6 là 7,46%.

1

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ trại chăn nuôi
Cổng vào
trại
Dãy
chuồng
nọc
Dãy
chuồng
mang
thai 1
Dãy
chuồng
đẻ 1

Chở


Nhà phế liệu

Nhà kho

Chổ ở

Nhà quản lý
Nhà ăn

Dãy
chuồng
cai sữa 1


Dãy chuồng thịt 2

Dãy chuồng thịt 6

biogas

3


2.1.2 Nhiệm vụ của trại
Cung cấp heo thương phẩm đáp ứng nhu cầu của địa phương và cho công ty
Vissan.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Tổng nhân sự của trại gồm có 18 người, trong đó có 1 chủ trại, 1 kỹ thuật viên
thú y và 16 công nhân được bố trí trong các dãy chuồng trực tiếp quản lý và chăm sóc
đàn heo.
2.1.4 Cơ cấu đàn
Cơ cấu đàn tính đến ngày 10/05/2009 gồm có :
Nọc lấy tinh: 10 con
Nọc thí tình: 2 con
Nái sinh sản: 466 con
Nái hậu bị: 48 con
Heo con theo mẹ: 982 con
Heo cai sữa: 1128 con
Heo thương phẩm: 3262 con
2.1.5 Hệ thống chuồng trại
Chuồng nái đẻ được thiết kế gồm 2 phần: phần dành cho heo nái ở giữa (rộng
0,57m; dài 2,17m) và phần dành cho heo con ở hai bên (rộng 0,82m; dài 2,17m và
rộng 0,52m; dài 2,17m). Chuồng này sẽ tiếp nhận heo mang thai vào khoảng 1 tuần
trước khi đẻ và xuất đi khi cai sữa heo con. Heo con sẽ được ở đây đến khoảng 26 ngày

(%)

(%)

Loại A

14,5

Loại B

Ca (%)

P (%)

NaCl (%)

6

1

0,7

0,5

16,5

6

1


20

5

0,8-0,9

0,6

0,4-0,75

Loại cám

CP-952

Cám tự trộn

Heo nái từ khi phối đến khi mang thai 12 tuần cho ăn cám loại A; 2 – 2,5
Kg/con/ngày.
Heo nái mang thai từ 12 tuần đến khi đẻ cho ăn cám loại B; 3 – 4 Kg/con/ngày.

5


Heo nái nuôi con cho ăn cám loại C; 4 – 5 Kg/con/ngày.
Heo con tập ăn đến 35 ngày tuổi cho ăn cám CP-550S.
Heo từ 35 – 81 ngày tuổi cho ăn cám CP-951.
Heo từ 81 ngày tuổi đến xuất chuồng dùng cám 952.
2.1.7 Nước uống
Mỗi dãy chuồng có bồn nước riêng để cung cấp nước uống cho heo, heo uống
nước qua vòi nước tự động.

mõm mũi cho heo con dễ thở. Buộc và cắt rốn rồi sát trùng lại bằng cồn iod, rắc bột
Mistral cho khô sau đó thả chung với con mẹ để heo con bú sữa đầu, chuồng được
chuẩn bị sẵn lồng, đèn úm và trãi bao bố (bao bố được thay hàng ngày).
Sau 24 giờ bấm răng, cắt đuôi, chích sắt 2ml/con, chích Baytril 0,5ml/con, uống
Coli.Sp 2ml/con. Ngày thứ 2 chích Catosal, ngày thứ 5 cho uống Baycox, ngày 6-7
thiến những heo không để làm giống, ngày thứ 10 chích sắt lại lần 2 với liều 2ml/con.
Heo được 28 ngày thì cai sữa.
Heo con được theo dõi tình trạng sức khoẻ kỹ vào mỗi buổi sáng sớm, xem heo
nằm co cụm hay rải rác, tình trạng phân heo, tình trạng khớp…nếu phát hiện những
con bị bệnh thì tiến hành điều trị ngay.
2.1.10 Lịch tiêm phòng
Trại tiến hành tiêm phòng vaccine cho đàn heo vào những lúc trời mát. Dụng cụ
tiêm phòng được tiệt trùng bằng đun sôi. Đối với heo bệnh thì hoãn việc tiêm phòng
vaccine và việc tiêm phòng được tiến hành vào đợt sau.

7


Bảng 2.2. Lịch tiêm phòng heo thương phẩm
Tên thương

Liều lượng

Ngày tuổi

Vaccine

21

Mycoplasma


Aftopor®

2ml/con/lần

Lần 2

63

Hog Cholera

Colapest

2ml/con/lần

Lần 2

mại

Ghi chú

Bảng 2.3. Lịch tiêm phòng heo nái
Thời gian
Trước cai sữa
1 ngày

Vaccine

Tên thương mại


2ml/con/lần

Lần 2 cho tất cả heo nái

E.coli

Litter Guard®

2ml/con/lần

Cho tất cả heo nái

Sổ lãi

Cevamec 1%

2ml/con/lần

Cho tất cả heo nái

Mang thai 10

Hog

tuần

Cholera

Mang thai 11
tuần

tan oxy và carbonic ở phổi. Lúc chảy qua mao mạch, oxy hòa tan vào máu, ngược lại
carbonic hòa tan vào không khí phế nang. Máu bảo hòa oxy theo tĩnh mạch phổi về
tim, sau đó rồi tâm thất trái theo động mạch để nuôi cơ thể.
Hệ thống hô hấp còn có các chức năng khác như:
• Giúp máu tĩnh mạch về tim (bơm không khí).
• Cân bằng axít – bazơ bằng cách loại thải chất tạo ra axít carbonic.
• Loại bỏ hơi nóng và nước ra khỏi cơ thể bằng cách làm ấm, bão hòa không khí
và bốc hơi nước trong giai đoạn thở ra. Thoát hơi nóng lúc thở ra nhờ vào bốc
hơi nước.
• Tạo âm thanh để trao đổi.

9


• Biến đổi một số chất khi chảy qua mạch máu phổi. Ví dụ: angiotensin I biến
thành angiotensin II; prostaglandin ở dạng hoạt động thành không hoạt động, vì
vậy tránh ảnh hưởng của chúng trên các hệ thống cơ thể.
2.2.2 Hít vào
Trước lúc hít vào cơ hô hấp dãn, áp suất phế nang cân bằng với áp suất không
khí. Vì vậy không có không khí qua đường hô hấp. Hít vào được điều khiển bằng
xoang ngực nở rộng. Bời vì khoảng trống màng phổi hẹp được đóng kín vào chứa đầy
dịch nên không còn khả năng mở rộng. Nhưng khi thể tích xoang ngực tăng, áp suất
trong màng phổi giảm, vì vậy tạo sức hút kéo căng phổi hướng ra ngoài thành ngực.
Khi gia súc không di chuyển, cơ hoành là cơ quan trọng điều khiển hít vào. Cơ
hoành co làm vòm cầu cơ hoành thẳng ra, vì vậy làm thể tích xoang ngực lớn ra. Co
thắt này cũng nâng áp suất lồng bụng. Cùng lúc, co cơ liên sườn ngoài và đẩy xương
sườn về trước và trực tiếp ra ngoài, làm tăng đương kính nằm ngang của xoang ngực và
mở rộng xoang ngực hơn nữa. Lúc vận động, cơ hoành và cơ liên sườn ngoài co cứng
hơn, cơ cổ co giúp di chuyển xương sườn đóng góp cho động tác hít vào.
2.2.3 Thở ra

Thở thể bụng

Là khi gia súc thở, thành bụng hoạt động rõ còn thành ngực hoạt động yếu hay
không hoạt động (chỉ có cơ hoành và cơ bụng hoạt động).
Gia súc thở thể bụng trong trường hợp bị viêm màng phổi, khí phế, tràn dịch
màng phổi, tích nước xoang ngực. Có thể do liệt cơ liên sườn, gãy xương sườn.( theo
Nguyễn Văn Phát, 2002)
2.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh đường hô hấp
2.3.1 Dinh dưỡng
Khẩu phần dinh dưỡng kém là nguyên nhân chung cho rất nhiều bệnh trong đó
có bệnh đường hô hấp. Theo Nguyễn Như Pho (2000) khi thiếu vitamine A tổ chức
biểu mô đường hô hấp phát triển không bình thường, giảm sức bền từ đó thú dễ mắc
bệnh. Sự mất cân đối giữa Ca/P trong khẩu phần làm hệ xương lồng ngực biến dạng
cũng ảnh hưởng đến chức năng hô hấp. Quá trình chế biến thức ăn cũng ảnh hưởng đến
bệnh hô hấp, sự xay nhuyễn thức ăn sẽ làm tăng độ bụi của thức ăn hỗn hợp nên heo
dễ bị hắt hơi, viêm phổi (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997 trích dẫn bởi Lê
Văn Thuận, 2005). Ngoài ra, vitamine C cũng góp phần nâng cao sức đề kháng của cơ
thể chống lại các tác nhân gây bệnh (Võ Văn Ninh, 2003).
2.3.2 Tiểu khí hậu chuồng nuôi

11


Theo Gonyou và ctv (1999) môi trường là một từ rất rộng liên quan đến tất cả
các yếu tố tác động lên động vật. Tuy nhiên không chỉ môi trường tác động, động vật
cũng có tương tác với môi trường. Moberg (1985) đã đưa ra những nét chính về sự đáp
ứng của động vật với những yếu tố stress của môi trường gồm 3 mức độ. Mức độ đáp
ứng ít nhất là tập tính (behavioral). Nhưng nếu đáp ứng hành vi không có khả năng
giảm nhẹ stress thì có thay đổi về chức năng sinh học như là chức năng sản xuất (tăng
trưởng hay sinh sản) và các chiến lược phòng thủ của cơ thể. Sự thay đổi chức năng

khả năng gây bệnh của vi sinh vật. Thứ hai, môi trường ảnh hưởng đến cơ chế chống
lại sự xâm chiếm của mầm bệnh như là cơ chế thanh thải của phổi. Cuối cùng, môi
trường ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch mà heo dùng để chống lại mầm bệnh.

12


Bảng 2.4. Các yếu tố môi trường liên quan đến các bệnh trên heo (Whittemore, 1993)
Bệnh
Do E. coli
(Colibacillosis)
Lỵ (Swine dysentery)
Viêm phổi do
Mycoplasma
Viêm teo mũi truyền
nhiễm
Do Actinobacillus
pleuropneumonia

Yếu tố môi trường
Tác động
chung

Nhiệt độ

Mật độ
cao

Vệ sinh
kém


+

Streptococcus

Các khí
độc cao

Bụi
nhiều

+

+

+

+

+

+

Viêm vú

Viêm màng não do

Quần thể

+


6 - 25

32 – 18

Lứa

25 - 50

25 – 15

Thịt

50 - 100

25 – 15

Heo giống

>100

21 - 10
theo Canadian Pork Council (2002)

Bảng 2.6. Hướng dẫn về nhiệt độ không khí tùy theo các loại sàn
Khối

Loại sàn

lượng


20-24

22-26

24-28

25-28

20

15-23

16-24

19-26

19-25

30

13-23

14-24

18-25

17-25

90


Nhiệt độ tới
hạn dưới
Mới sinh

Cai sữa

Trọng lượng của heo (kg)

Sơ đồ 2.3: Hướng dẫn các yêu cầu nhiệt độ cần thiết ở các giai đoạn khác nhau
trong chu trình sản xuất (theo http://www.thepigsite.com)
Theo Nicks và Dechamps (1985) ngoại trừ các trường hợp quá khắc nghiệt, nếu
chỉ có nhiệt độ không khí lạnh thì không ảnh hưởng gì đến sức khỏe. Những bệnh
trên đường hô hấp có thể xảy ra khi có mặt của các tác nhân vi sinh vật (Theo Tielen,
1987). Tuy nhiên, sự dao động lên, xuống nhanh của nhiệt độ không khí có thể gây
bất ổn bởi các tác nhân gây bệnh có sẵn trong không khí và giảm sức đề kháng của
động vật. Theo Narita và ctv (1992) cho thấy stress gây ra do dao động của nhiệt độ
từ 4oC đến 30oC làm bệnh giả dại ở heo tiến triển nhanh và nặng hơn. Trong một thí
nghiệm của Hessing và Tielen (1994) khi heo cai sữa được nuôi trong điều kiện nhiệt
độ không khí thấp thì ở lô thí nghiệm có nhiều triệu chứng của bệnh như tiêu chảy,
ho, hắt hơi và tím lỗ tai hơn ở lô đối chứng.
Theo Liu (2005) heo con cai sữa có khả năng chống lạnh kém, nhạy cảm cao với
nhiệt độ. Nếu sống trong nhiệt độ môi trường 18oC trong thời gian dài thì ảnh hưởng

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status